THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI TẠI HUYỆN PHÙ NINHMột số đặc điểm địa bàn và tình hình PCGDMN cho trẻ 5 tuổi của h
Trang 1THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI TẠI HUYỆN PHÙ NINH
Một số đặc điểm địa bàn và tình hình PCGDMN cho trẻ 5 tuổi của huyện Phù Ninh
Đặc điểm địa bàn
Phù Ninh là một huyện miền núi thấp, phía bắc giáp với tỉnh Tuyên Quang, phía nam giáp với Thành Phố Việt Trì Trên địa bàn có Nhà máy Giấy Bãi Bằng, khu công nghiệp Tử Đà, Đồng Lạng.
Diện tích đất tự nhiên là 178,5 km2 (Trong đất nông nghiệp chiếm 80%).
Trong năm 2017, tình hình kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh tiếp tục có bước phát triển so với năm 2016 Tổng giá trị sản xuất đạt 10.722 tỷ đồng, đạt 105% so với kế hoạch, trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 1.823 tỷ đồng, bằng 103% kế hoạch; giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng đạt 5.811 tỷ đông đạt 113% so với cùng kỳ; giá trị sản xuất dịch vụ và thương mại đạt 3.088 tỷ đồng đạt 113% Tổng thu ngân sách đạt 152,005 tỷ đồng, đạt 114% kế
Trang 2hoạch thành phố giao; thu ngân sách địa phương ước đạt 791,303 tỷ đồng đạt 125% kế hoạch Trong sản xuất nông nghiệp huyện đã chỉ đạo trồng thí điểm 1.215 ha lúa hàng hóa chất lượng cao tại các xã trọng điểm; thí điểm chuỗi chăn nuôi gia cầm chất lượng cao, mô hình nuôi lợi sinh học …
Trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, trong năm huyện đã cấp trên 2.081 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó có 1.232 giấy chứng nhận lần đầu; tổ chức kê khai, xét duyệt và cấp 45.826 thửa đất hợp pháp đủ điều kiện Thực hiện "Năm trật tự và văn minh đô thị", UBND huyện
đã xây dựng kế hoạch triển khai đến tất cả các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn; chỉ đạo tăng cường công tác phát triển quy hoạch, phát triển trật tự xây dựng, kiểm tra, rà soát hiện trạng các tuyến đường, sửa chữa kịp thời các điểm hư hỏng, xuống cấp trên vỉa hè, lòng đường đảm bảo mỹ quan và an toàn giao thông, tiếp tục duy trì vận hành tốt hệ thống chiếu sáng hiện có.
Bên cạnh đó, phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng, khu phố, cơ quan, đơn vị văn hoá và phong trào thực hiện nếp sống văn minh, tiết kiệm trong việc cưới, việc tang
và lễ hội tiếp tục được phát triển Toàn huyện có 27 làng đạt
Trang 3danh hiệu văn hóa Trong đó, có 11 làng lần đầu, 16 làng đạt danh hiệu lần 2 và 3; 1 làng đạt chuẩn văn hóa sức khỏe;
6 cơ quan, trường học đạt chuẩn cơ quan, đơn vị văn hóa; 4
xã đạt danh hiệu xã chuẩn văn hóa nông thôn mới và 1 thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 87% số hộ được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa; 5 trường đạt chuẩn quốc gia.
Quy mô trường, lớp ở tất cả các cấp học phát triển ổn định Cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường, thực hiện kịp thời, đồng bộ, có hiệu quả dự án kiên cố hóa trường, lớp học.
Bên cạnh những kết quả đạt được, Phù Ninh còn nhiều vấn đề đặt ra cần phải giả quyết và từng bước hoàn chỉnh.
Mức tăng trưởng bình quân hàng năm của huyện Phù Ninh chưa xứng đáng với tiềm năng, chưa phát huy đầy đủ
Trang 4Hệ thống GD&ĐT chưa đáp ứng được nhua cầu của người dân, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển xã hội hiện nay Đặc biệt là GDMN, còn thiếu phòng học, tỷ lệ lớp quá tải học sinh chiếm khoảng 50% số nhóm lớp hiện có.
Tình hình PCGDMN cho trẻ 5 tuổi huyện Phù Ninh
Thực trạng về phát triển quy mô trường lớp mầm non
và số lượng trẻ em đến trường, lớp mầm non
Thực trạng về quy mô, phát triển trường lớp mầm non
Hệ thống trường, lớp của GDMN luôn được huyện Phù Ninh mở rộng và củng cố, thu dần các điểm lẻ; quy mô nhóm, lớp ngày càng tăng thêm Năm học 2016-2017 toàn huyện Phù Ninh có 24 trường mầm non, với 236 nhóm, lớp Trong đó có 63 lớp mẫu giáo 5 tuổi Năm học 2017-2018 có
257 nhóm, lớp Trong đó: Nhóm trẻ - 33; Mẫu giáo: 224 lớp; 78 lớp mẫu giáo 5 tuổi Các trường đều được xây dựng
ở khu trung tâm có điều kiện thuận lợi, đảm bảo giao thông
dễ dàng, an toàn.
Qua số liệu trên cho thấy số trường mầm non qua các năm học có sự gia tăng và số trẻ cũng tăng trưởng qua các
Trang 5những tiến bộ và kết quả đáng tự hào về cơ sở vật chất được tăng cường; chất lượng giáo dục Điều đó cho thấy, công tác quy hoạch, đón đầu cho việc phát triển quy mô, mạng lưới các trường mầm non đã bước đầu đáp ứng nhu cầu phát triển dân số, trẻ em trên địa bàn huyện Mạng lưới trường lớp phát triển đều khắp, góp phần thực hiện tốt việc duy trì
sỉ số học sinh và huy động trẻ ra lớp; hoàn thành chỉ tiêu PCGDMN cho trẻ 5 tuổi do UBND huyện giao.
Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn có những khó khăn đối với công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp do số địa phương có sự dịch chuyển dân số cơ học từ nông thôn ra thành thị, dân số tập trung đông ở các khu công nghiệp, khu chế xuất đặc biệt một bộ phận dân cư còn có quan niệm
“trọng nam khinh nữ” dẫn đến mất cân bằng giới tính đồng thời mất sự cân bằng giữa các vùng miền trong huyện như vùng thị thấn và vùng miền núi.
Thực trạng số lượng trẻ em đến trường lớp mầm non của huyện Phù Ninh
Kết quả thống kê của Phòng GD&ĐT huyện Phù Ninh, năm học 2017 – 2018 cho thấy: [40]
Trang 6Số lượng trẻ đến trường lớp của huyện Phù Ninh năm
học 2017 – 2018
St
t Độ tuổi
Tổng số
Đến trườn g
Trang 7Kết quả thống kê cho thấy:
Qua bảng cho thấy nhu cầu ra lớp của trẻ mầm non ngày càng tăng, góp phần thực hiện tốt việc duy trì sỉ số học sinh và huy động trẻ ra lớp; hoàn thành chỉ tiêu PCGDMN cho trẻ 5 tuổi do UBND huyện giao.
Trong các độ tuổi đến trường, 100% trẻ em 5 tuổi đến trường Trong đó, trẻ em từ 0 đến 2 tuổi (dân số trong độ tuổi): 4.682 trẻ chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là 14.3% Số trẻ Nhà trẻ học 2 buổi/ ngày 670/670 = 100%.
Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (dân số trong độ tuổi): 7.359 trẻ Trong đó trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp: 6.600/7.359 = 89,6,1% Số trẻ từ 3 đến 5 tuổi học 2 buổi/ ngày 6.600/6.600 = 100%.
Trẻ 5 tuổi (dân số trong độ tuổi): 2.410 trẻ Trong đó trẻ em 5 tuổi đến lớp 2.410/2.410 = 100% Trẻ em 5 tuổi học 2 buổi/ ngày = 100%
Trẻ 4 tuổi (dân số trong độ tuổi): 2.447 trẻ Trong đó trẻ em 4 tuổi đến lớp 2.246/2.447 = 92% Trẻ em 4 tuổi học
2 buổi/ ngày = 100%
Trang 8Trẻ 3 tuổi (dân số trong độ tuổi): 2.502 trẻ Trong đó trẻ em 3 tuổi đến lớp 1.944/2.502 = 100% Trẻ em 3 tuổi học 2 buổi/ ngày = 100%
Tỷ lệ trẻ nhà trẻ đến trường lớp mầm non giữa trẻ nhà trẻ và mẫu giáo còn có sự chênh lệch.
Một trong những nguyên nhân do điểm trường ở xa khu dân cư, hơn nữa Phù Ninh là huyện thuần nông Các gia đình trẻ có con nhỏ thường ở cùng ông, bà và được ông bà trông nom, chăm sóc Sở dĩ, ở các lứa tuổi trước 5 tuổi tỷ lệ trẻ đến trường không đồng đều và tỷ lệ trẻ đến trường/ với
số trẻ thực tế thấp cũng một phần áp lực học chữ, số khi trẻ bước vào lớp 1 Đối với trẻ 5 tuổi, ngoài việc vận động của địa phương, tâm lý phụ huynh thấy cần phải cho trẻ tham gia học trên trường để trẻ làm quen với môi trường giáo dục, quen chữ, số để bước vào lớp 1 được tự tin.
Thực trạng về lớp mẫu giáo và số lượng trẻ em 5 tuổi
Trong phần thống kê bảng 2.1 cho thấy hiện nay trẻ
em 5 tuổi (dân số trong độ tuổi): 2.410 trẻ và 100% số trẻ
đều đến trường và được học 100% là 2 buổi/ ngày = 100%.
Trang 9Đây là “điểm sáng” để các trường tiến hành PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi Một trong những tiêu chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi cần đảm bảo “Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi phải hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5 - 6 tuổi) do Bộ GD&ĐT ban hành trước 6 tuổi” [11] Điều đó cho thấy, nhận thức của phụ huynh và sự tích cực của lãnh đạo các trường và chính quyền đoàn thể địa phương đã chung tay vận động, tuyên truyền để “Mỗi ngày đến trường là một điều vui”
Thực trạng về chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo 5 tuổi
Chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng:
Qua báo cáo của Phòng GD&ĐT huyện Phù Ninh, năm học 2017 – 2018 về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non huyện Phù Ninh được thể hiện qua biểu đồ 2.1 dưới đây [39]
Năm học 2017 – 2018 kết quả cân đo trẻ cụ thể là Số trẻ mẫu giáo 5 tuổi được theo dõi biều đồ: 2.410 /2.410 trẻ, đạt 100% Số trẻ Mẫu giáo 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân chiếm 2.9% Số trẻ Mẫu giáo 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi 1,2% giảm 1,1 % so với năm học trước
Trang 10Để đáp ứng với yêu cầu phát triển và nhu cầu của phụ huynh, các trường mầm non đã tìm mọi biện pháp nhằm duy trì và nâng dần chất lượng bữa ăn bán trú (đảm bảo đủ lượng và chất dinh dưỡng theo yêu cầu) Phát triển chất lượng bữa ăn của trẻ từ khâu hợp đồng mua bán thực phẩm đảm bảo an toàn đến kiểm thực ba bước theo quy định của
Bộ y tế Thực hiện tốt các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trong bếp ăn tại trường.
Hàng năm các trường thực hiện nghiêm túc việc phối hợp với trạm y tế triển khai và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong nhà trường, đảm bảo cho 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng; Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì
Có 24/24 trường mầm non tổ chức cho trẻ ăn bán trú, có 7.090/7.270 trẻ được chăm sóc bán trú tại trường đạt 97.5%
so với tổng số trẻ ra lớp Trong đó trẻ em 5 tuổi 2.410 /2.410 trẻ, đạt 100% 100% các cơ sở GDMN trong huyện Phù Ninh đều đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ về thể chất và tinh thần, không xảy ra tai nạn và bếp ăn luôn đảm bảo vệ sinh An toàn thực phẩm.
Trang 11Tuy nhiên, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non nói chung và trẻ 5 tuổi nói riêng vẫn chưa đồng đều giữa các ở trường trung tâm huyện với những trên địa bàn vùng khó khăn Nguyên nhân do còn khó khăn về cơ sở vật chất (CSVC), thiếu các công trình, thiết bị đồ dùng phục vụ vệ sinh, ăn uống cho trẻ và trình độ của đội ngũ giáo viên, nhân viên nấu ăn còn hạn chế Bên cạnh đó đời sống và nhận thức của phụ huynh ở những nơi có điều kiện khó khăn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Chất lượng Giáo dục:
Giáo dục mầm non huyện Phù Ninh thường xuyên quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trẻ ở tất cả các độ tuổi từ nhà trẻ đến 5 tuổi Thông qua việc chỉ đạo các trường tổ chức các nhóm lớp thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT “sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN”; [17]
Kế hoạch chương trình đa dạng hình thức, phương pháp đảm bảo phù hợp khả năng và nhu cầu của trẻ, tình hình thực tế của trường, lớp, địa phương Thực hiện tích hợp có hiệu quả các nội dung giáo dục vào hoạt động
Trang 12CSGD trẻ, rèn kỹ năng sống, tạo môi trường giáo dục giúp trẻ tham gia vào các hoạt động vui chơi, khám phá, trải nghiệm phát huy khả năng sáng tạo, linh hoạt của trẻ theo quan điểm “giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với từng độ tuổi
Các trường mầm non trong huyện Phù Ninh triển khai, thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; quan tâm tạo môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động trải nghiệm, sử dụng khai thác các phương tiện,
đồ dùng trang thiết bị sẵn có tại trường, lớp, của địa phương nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường một cách phù hợp, hiệu quả cao
Thực hiện nghiêm túc nội dung bảo vệ, CSGD trẻ em trong các cơ sở GDMN Đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập
có hồ sơ theo quy định; Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, nhằm đảm bảo công bằng trong GDMN.
Thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt theo chương trình GDMN Các nhóm lớp thực hiện tốt các chủ đề giáo dục theo chương trình GDMN theo độ tuổi Nghiêm túc
Trang 13thực hiện có hiệu quả qui chế chuyên môn, chế độ sinh hoạt của trẻ
Đại bộ phận trẻ đến trường lớp phát triển khá tốt về 5 lĩnh vực phát triển: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm,
kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học
Trong những năm gần đây, trên địa bàn huyện Phù Ninh đã đảm bảo 100% trẻ em 5 tuổi được đến lớp để thực hiện CSGD trẻ 2 buổi/ngày, đủ một năm học nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng việt và tâm
lý sẵn sàng đi học đảm bảo chất lượng trẻ em vào lớp 1 Bên cạnh đó, thực tế chất lượng GDMN đã khẳng định rằng hầu hết trẻ 5 tuổi sau khi hoàn thành chương trình GDMN bước vào trường tiểu học rất nhanh nhẹn, tự tin, có nề nếp,
kỹ năng, thích nghi nhanh với môi trường học tập và các hoạt động khác ở trường phổ thông Xuất phát từ thực tế chất lượng CSGD trẻ như vậy, nên nhận thức của nhân dân nói chung và phụ huynh nói riêng về việc cho con em mình
ra lớp mầm non ngày càng đúng đắn hơn Điều đó góp phần thực hiện hiệu quả chất lượng PCGDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Phù Ninh.
Trang 14Nhìn chung chất lượng thực hiện chương trình GDMN cho trẻ em
5 tuổi ở các trường mầm non trong toàn huyện cơ bản là đồng đều Tuynhiên còn một số đơn vị trường ở xa khu trung tâm, do thiếu đội ngũgiáo viên, thiếu CSVC phòng lớp học và các đồ dùng trang thiết bị dạyhọc nên phần nào còn hạn chế trong quá trình thực hiện chương trình
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Trong những năm gần đây CSVC và trang thiết bị dạy học ở cáctrường mầm non trên địa bàn huyện Phù Ninh đã được quan tâm đầu tư.Các xã, thị trấn đều được xây dựng trường mầm non, có các phòng họckiên cố và bán kiên cố thay thế dần các lớp học tạm, học nhờ tại cácđiểm lẻ, nhà văn hóa khu dân cư Về cơ bản CSVC phòng lớp học bướcđầu đã đáp ứng được nhu cầu đến trường, lớp mầm non của trẻ, đặc biệt
là trẻ em 5 tuổi
Toàn huyện có 230 phòng học, trong đó phòng học kiên cố 150phòng chiếm tỉ lệ 65.2%, 80 phòng bán kiên cố chiếm tỉ lệ 34.8% và 27phòng học nhờ, học mượn Số phòng học còn thiếu là 27 phòng Nămhọc 2017 – 2018 có 16 phòng học được xây mới Tổng số có 72 phòngchức năng, trong đó có 05 phòng giáo dục thể chất; 08 phòng giáo dụcnghệ thuật âm nhạc; 08 văn phòng; còn lại là các phòng: HT, PHT, y tế,hành chính quản trị, phòng dành cho nhân viên Số phòng còn thiếu là
144 (tính theo tổng bình quân 09 phòng/trường, bao gồm nhà điều hành;Phòng giáo dục thể chất – nghệ thuật, phòng HT, phó HT, y tế, hànhchính quản trị, phòng dành cho nhân viên) Hiện có: 24 bếp ăn mộtchiều, trong đó bếp ăn đủ diện tích theo quy định là 18, nhà bếp xây mới,cải tạo sửa chữa trong năm học 2017 – 2018 là 12 Nhu cầu cần xâydựng thêm là 06 bếp ăn Có 24/24 trường mầm non trong toàn huyện cósân chơi ngoài trời và sân chơi đều có thiết bị, đồ chơi ngoài trời
Trang 15Hiện toàn huyện có 78 phòng học cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, đạt
tỷ lệ 1,0 phòng học/lớp; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông,thoáng mát về mùa hè, đủ diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ Trong đó, 60phòng học kiên cố, số còn lại là phòng học bán kiên cố đảm bảo phục vụtốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
Toàn huyện có 78/78 lớp mẫu giáo 5 tuổi của 24 trường mầm nonthuộc 19/19 xã, thi trấn có đủ 114 danh mục thiết bị đồ dùng, đồ chơi tốithiểu theo quy định tại Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT của Bộ GD&ĐTngày 23/3/2015 Tuy nhiên, các thiết bị dạy học của lớp mẫu giáo 5 tuổiđược cấp đã lâu nên một số loại thiết bị đã hỏng hóc chưa được đầu tưmua sắm lại làm ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng, gây khó khăn đếnviệc dạy của giáo viên và học của học sinh
Nhìn chung, CSVC trang thiết bị mới chỉ đảm bảo cơ bản theo yêucầu tập trung ở các trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia và các lớp mẫugiáo 5 tuổi ở các trường trên địa bàn Các đơn vị còn lại cơ bản mới chỉđáp ứng đủ phòng học cho trẻ (tính cả phòng học mượn)
Mẫu khảo sát
Công cụ khảo sát
Để khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ GVMN huyện Phù Ninh– tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu PCGDMN, tác giả đề tài tiến hành xây
Trang 16dựng mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, giáo viên các trườngmầm non huyện Phù Ninh (02 mẫu phiếu phụ lục 1 và phụ lục 2).
Với mẫu 1 (Phụ lục 1) có 5 câu hỏi với 53 tiêu chí Mỗi câu hỏiđược đánh giá dựa trên 4 mức độ là: Cần cải thiện; Trung bình; Khá;Tốt Các câu hỏi xoay quanh về thực trạng phát triển đội ngũ GVMNhuyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu PCGDMN cho trẻ 5tuổi
Mẫu 2 (Phụ lục 2): Phiếu phỏng vấn: Tìm hiểu nguyên nhân, lýgiải
Phương thức xử lý số liệu
Chuẩn cho điểm:
Ki: Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi
n: Số người tham gia đánh giá
Chuẩn đánh giá (theo điểm):
Câu hỏi 4 mức độ trả lời, đánh giá theo các mức sau:
- Mức 4: Tốt (Hoàn toàn đạt được; Rất hiệu quả; Rất tốt; Rất ảnh
hưởng): 3.26≤X≤3.99
- Mức 3: Khá (Về cơ bản đạt được; Khá hiệu quả; Khá tốt; Ảnh
hưởng): 2.51≤X≤3.25
Trang 17- Mức 2: Trung bình (Đạt được một phần nhỏ; Ít hiệu quả; Trung
Thực trạng số lượng, cơ cấu giáo viên so với yêu cầu phổ cập
Thực trạng số lượng, cơ cấu giáo viên so với yêu cầu phổ cập
Số nhóm lớp
Tỉ lệ giá o viê nlớ p
Cân đối
Tổn
g số
Viên chứ c
Hợp đồn g
Thiếu
so với số lượng GV hiện có
Thiếu so với định mức biên chế
Trang 18Tổng số 472 302 170 257 60 274
Kết quả thống kê của Phòng GD&ĐT huyện Phù Ninh năm học
2017 - 2018 cho thấy [40]: Tổng số giáo viên trực tiếp đứng lớp 472
người (Trong đó biên chế nhà nước: 302 người; Hợp đồng: 170 người).Trong đó giáo viên dạy lớp 5 tuổi: 166 người; Biên chế: 140 người, hợpđồng: 26 người
Mặc dù các trường mầm non trên địa bàn huyện Phù Ninh đã cố gắng
bố trí GVMN để thực hiện nhiệm vụ CSGD trẻ Tuy nhiên, theo đúng quyđịnh trong Điều lệ trường mầm non và Thông tư: 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 03 năm 2015: “Thông tư liên tịch quy định về danhmục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sởGDMN” vẫn còn thiếu 60 GVMN so với quy định và nhu cầu của lớp họcbán trú Nếu so với định mức biên chế giáo viên trong trường mầm non thì
số GVMN hiện nay còn thiếu là 274 người Riêng đối với giáo viên dạy lớp
5 tuổi có tổng số 166 người, trong đó 140 biên chế định biên bình quân là 1.7giáo viên/lớp, so với định mức chung là 2.2 giáo viên/lớp Còn thiếu khoảng
32 giáo viên 5 tuổi biên chế
Tình trạng thiếu giáo viên đang là một khó khăn rất lớn đối vớicác đơn vị mầm non Bởi vì thiếu giáo viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng CSGD như: sẽ không thực hiện đầy đủ những nội dungchương trình quy định, đồng thời không có giáo viên thay thế khi giáoviên nghỉ ốm, nghỉ thai sản… không tham gia được các lớp đào tạo, bồidưỡng, không dự giờ trao đổi chuyên môn Mặt khác tình trạng thiếugiáo viên trong các cơ sở GDMN, đặc biệt là giáo viên dạy lớp 5 tuổi
ảnh hưởng tới điều kiện, tiêu chuẩn bảo đảm PCGDMN cho trẻ em 5
tuổi ở trên địa bàn huyện Phù Ninh
Thực tế hiện nay, do chế độ chính sách đối với GVMN hợp đồng
Trang 19đảm bảo đời sống nên một số giáo viên hợp đồng có tư tưởng khôngmuốn gắn bó lâu dài với nghề (Bỏ nghề đi làm công nhân tại các khuCông nghiệp, đi xuất khẩu lao động…), nên tình trạng thiếu giáo viên ởmột số trường trong địa bàn huyện Phù Ninh sẽ còn tăng hơn trong thờigian tới.
Thực trạng chất lượng giáo viên theo Chuẩn nghề nghệp
Đánh giá chất lượng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp năm học
C Đ
Đ H
Về đánh giá xếp loại chuyên môn tỷ lệ GVMN đạt chuẩn nghề nghề ởmức độ xuất sắc với tỷ lệ cao nhất là 63.0%, sau đó là mức độ khá với tỷ lệ29% Trong số đó, số ít giáo viên đạt mức độ trung bình với tỷ lệ thấp nhất là
Trang 20để đưa ra những tiêu chí tuyển dụng đội ngũ giáo viên Để tìm hiểu chúng tôi
đã khảo sát với 170 người thuộc cán bộ, giáo viên huyện Phù Ninh Kết quảthu được như sau:
Thực trạng dự báo, quy hoạch phát triển đội ngũ GVMN theo yêu
cầu PCGDMN cho trẻ 5 tuổi ở địa phương.
Cần cải thiện Trung bình Khá Tốt
SL % SL % SL % SL %
1
Căn cứ vào qui định
hướng dẫn của các cơ
quan phát triển như Sở
GD&ĐT và yêu cầu thực
Công tác qui hoạch phải
đi tắt đón đầu, tạo nguồn,
Trang 21và năng lực đối với từng
giáo viên trường mầm
non trong từng giai đoạn
6
Xây dựng được đội ngũ
giáo viên trường mầm
quy định của Nhà nước,
theo Chuẩn nghề nghiệp
Nội dung được đánh giá thực hiện có hiệu quả nhất là “Căn cứ
vào qui định hướng dẫn của các cơ quan phát triển như Sở GD&ĐT và yêu cầu thực tế của nhà trường để xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN” có điểm trung bình X đạt 2.85 Hàng năm,các trường căn cứ vào quy định, hướng của các cấp Sở và PhòngGD&ĐT, từ đó xem xét đến các điều kiện thực tế của nhà trường để xâydựng kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN Căn cứ vào số trẻ tuyển mớitrong địa bàn, số lớp dự kiến, định mức học sinh, giáo viên, từ đó xácđịnh số giáo viên cần có
Đồng thời, căn cứ vào số giáo viên đang có, số giáo viên nghỉ hưu
để lập dự trù nhu cầu biên chế trình Sở GD&ĐT phê duyệt, tuyển thêmgiáo viên cho những trường còn thiếu
Xếp thứ 2 với điểm trung bình X = 2.64 là nội dung “Xác định số
lượng đội ngũ giáo viên trên cơ sở xác định số lớp học và định mức biên
Trang 22chế theo quy định của Nhà nước, theo Chuẩn nghề nghiệp” Thực tế,
trong thời gian qua, các trường tiến hành quy hoạch đội ngũ không chỉdựa trên qui định của Sở và Phòng GD&ĐT mà còn trên tình hình thực
tế về số trẻ và số lớp học để định biên số lượng giáo viên trong quy
hoạch Một số nội dung còn hạn chế: “Tầm chiến lược của công tác xây
dựng kế hoạch; Công tác qui hoạch phải đi tắt đón đầu, tạo nguồn, đáp ứng cho từng giai đoạn đặc biệt đáp ứng về phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; Xây dựng được đội ngũ giáo viên trường mầm non đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, xác định nội dung và số lượng GVMN đào tạo, bồi dưỡng từng năm học” Để làm rõ điều này, chúng tôi đã trò chuyện cùng bà Nguyễn Thị Thu Hương, Hiệu trưởng trường Mầm non Bình Bộ cho thấy: Đa phần các trường chưa xây dựng được
chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020, tầm nhìn 2025 Sự kết hợpcủa các cơ quan chức năng trong việc hoạch định chiến lược trên cònchưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ Đăc biệt, đưa ra tiêu chí về số lượng, chấtlượng, cơ cấu của đội ngũ Nguyên nhân này cũng có thể do, tỷ lệ dân
số, dân sinh của huyện trong thời gian qua chưa ổn định Bên cạnh đó, cómột số lớp từ đầu năm học đã đủ giáo viên nhưng trong năm lại có GVđược tuyển về Lý giải về vấn đề này, qua phỏng vấn một số CBQL ởcác trường, đa số đều cho rằng nguyên nhân dẫn đến sự thiếu đồng bộtrong đội ngũ giáo viên là do các trường xin tuyển thêm một số giáo viêndạy thay giáo viên nghỉ việc do lương thấp, giáo viên nghỉ thai sản, giáoviên đi học
Thực tế hiện nay, việc phân cấp quy hoạch, phát triển đội ngũ trongcác trường mầm no bị bấp cập Điều đó thể hiện: Nhu cầu quy hoạch, pháttriển đội ngũ giáo viên từ nhu cầu của nhà trường, tuy nhiên việc tuyển dụng,điều động, luân chuyển đội ngũ giáo viên đó lại là quyết định của UBND cấphuyện
Từ thực tế khảo sát cho thấy, công tác quy hoạch, phát triển đội