KT: Hoïc sinh ñöôïc heä thoáng kieán thöùc vaø cuûng coá kyõ naêng veà töù giaùc noäi tieáp ñöôïc trong moät ñöôøng troøn.. KN: Hoïc sinh reøn luyeän kyõ naêng nhaän bieát, chöùng[r]
Trang 1Định nghĩa
CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP CUỐI NĂM
TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I MỤC TIÊU:
KT: Học sinh được hệ thống kiến thức và củng cố kỹ năng về tứ giác nội tiếp được trong một
đường tròn
KN: Học sinh rèn luyện kỹ năng nhận biết, chứng minh tứ giác nội tiếp Từ đó liên hệ các kiến
thức về góc để suy ra các yếu tố bằng nhau, song song Có khả năng liên hệ với tam giác đồng dạng để chứng minh đẳng thức (tích hai đoạn thằng này bằng tích hai đoạn thẳng kia)
TĐ: Học sinh có thái độ tích cực trong học tập, năng động thực hành củng cố kỹ năng.
II CHUẨN BỊ:
GV: Dặn học sinh ôn tập hệ thống hóa kiến thức, thước thẳng, phấn màu
HS: Ôn tập kiến thức theo yêu cầu, tập nháp thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Ổn định: (01 phút)
-GV kiểm tra sĩ số và điều chỉnh tác phong HS để ổn định lớp
2 Kiểm tra – Ôn tập:
Hoạt động 1: (11 phút) Ôn tập lý thuyết
GV: Yêu cầu HS phát biểu và hệ thống kiến thức theo sơ đồ sau: HS: Theo gợi ý của
GV vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức
- Phát biểu lại định nghĩa, các dấu hiệu nhận biết theo sơ đồ
Vì sao hình thang cân, hình chữ nhật, hình vuông nội tiếp được trong đường
tròn? (Yêu cầu HS giải thích theo các dấu hiệu khác nhau) - Tích cực suy nghĩ và giải thích để
củng cố các dấu hiệu
Hoạt động 2 : (33 phút) Luyện tập
1 Dạng 1: (25 phút) Nhận dạng và chứng minh tứ giác nội tiếp.
GV: Nêu đề bài, yêu cầu HS vẽ hình và dự đoán hướng chứng minh
Bài 1: Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB Vẽ các tia tiếp tuyến
Ax và By của (O) Lấy N bất kỳ thuộc (O) Tiếp tuyến tại N cắt Ax, By
lần lượt tại P và Q
HS: Thực hiện theo yêu
cầu của GV
- Vẽ hình
- Dự đoán : Các tứ giác có
- Thang cân
- Chữ nhật
- Hình vuông
Ngày soạn: 16/04/2012
Ngày dạy: 23 28/04/2012
Tứ giác có bốn
đỉnh nằm trên
đường tròn tròn
- Bốn đỉnh cách đều một điểm.
- Tổng số đo hai góc đối bằng 180 0
- Hai đỉnh kề nhìn đoạn thẳng tạo từ hai đỉnh còn lại dưới một góc
- Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện.
Dấu hiệu
Trang 2Chứng minh các tứ giác APNO và BQNO là các tứ giác nội tiếp.
Giải:
a) Ta có AP AB, PQ AB và PQ ON (Ax, By, PQ là các tiếp
tuyến của đường tròn (O))
OAP ONP 180 0và ONQ OBQ 180 0
Vậy tứ giác AONP và BQNO nội tiếp được trong đường tròn
số đo hai góc đối bằng
1800
- Vấn đáp giải bài, GV ghi nội dung bài giải - Theo dõi để nắm cách chứng minh
Bài 2: Cho tam giác ABC vuông
tại A Trên AC lấy một điểm D,
vẽ đường tròn đường kính CD cắt
BC tại M Đường thẳng BD cắt
đường tròn tại E, hai đường thẳng
AB và CE cắt nhau tại H
Chứng minh: Tứ giác ABCE và
HADE nội tiếp
GV: Nêu đề bài tập
- Yêu cầu HS độc lập làm bài
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài (chú ý cách trình bày)
HS: HS đọc và vẽ hình
vào tập
- Làm bài vào tập
- Hai HS lên bảng sửa bài
Bài 3: Cho tam giác nhọn ABC
nội tiếp đường tròn (O;R) Các
đường cao AI và CK cắt nhau
tại H Kéo dài AI cắt (O) tại D,
kéo dài CK cắt (O) tại E
a) Chứng minh : Các tứ giác
IBKH, AKIC nội tiếp
GV: Hoạt động như Bài 2
- Cho HS làm bài trong 4’, gọi 5 HS nộp tập để chầm điểm
- Gọi HS sửa bài
1 Dạng 2: (08 phút) Chứng minh doạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau .
Bài 4: (tiếp bài 1)
b) Chứng minh AP + BQ = PQ
c) Xác định vị trí của điểm N trên
nửa đường tròn sao cho AP + BQ
ngắn nhất
Giải:
b) Ta có AP = NP và BQ = QN
(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
AP + BQ = NP + NQ = PQ
GV: Nêu yêu cầu tiếp của Bài 1
Hãy nêu cách chứng minh? (gọi
HS khá giỏi)
- Cho HS một ít thời gian làm bài
- Gọi một HS đàm thoại giải bài
- GV ghi bài giải ở bảng
Hướng dẫn:
AP + BQ ngắn nhất khi nào?
Suy ra được điều gì?
PQ và AB thế nào?
NO, AB? Vì sao?
N lúc đó ở vị trí nào trên nửa đường tròn?
HS: Quan sát lại đề và
hình của bài 1
Chứng minh AP = NP và BQ = QN
- Suy nghĩ làm bài
- Theo dõi, sửa bài vào tập
PQ ngắn nhất
PQ Ax (By)
PQ // AB
NO AB
Ở chính giữa cung AB
Trang 3Hoạt động 3: (2 phút) Hướng dẫn ở nhà
- Xem lại các bài tập đã giải trên lớp
- Bài tập ở nhà: Cho tam giác ABC vuông tại A và điểm I trên cạnh AC.
Đường tròn đường kính IC cắt BC tại E và cắt BI tại D (D khác I)
Chứng minh rằng:
a) ABCD là tứ giác nội tiếp
b) I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ADE
c) Các đường thẳng AB, CD, EI đồng quy
TIẾT 2
2 Dạng 2: (27 phút) Chứng minh doạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau .
Bài 5: (Tiếp bài 2)
b) Chứng minh EB là phân giác
của góc AEM
c) Ba điểm H, D, M thẳng hàng
Giải:
b) (HS giải)
c) Ta có DM BC (Góc nội tiếp
chắn nửa đường tròn)
Nên HM đi qua trực tâm D của
tam giác BCH
Hay ba điểm H D, M thẳng hàng
GV: Phân tích
EB là phân giác của AEM
AEB ACB ;MEB ACB( DCB)
(góc nội tiếp cùng chắn một cung)
Các tứ giác DECM, ABMD nội tiếp
(chứng minh trên)
Hướng dẫn b)
Khi nào ba điểm H, D, M thẳng hàng?
Vậy ta phải chứng minh như thề nào?
- Hãy chứng minh điều đó
HS: Theo dõi phân tích
- Làm bài theo sơ đồ phân tích
(Suy nghĩ) HM là đường cao của CBH
HM BC
- Sửa bài cẩn thận
Bài 6: (Tiếp bài 3)
b) Chứng minh CHD cân và BH
= BD
c) Kéo dài BH cắt AC tại F
Chứng minh H là tâm đường tròn
mội tiếp tam giác IKF
GV: nêu tiếp đề bài, hình vẽ bổ
sung
CHD cân
CI là đường cao, là phân giác
HS: Bổ sung hình vẽ, tìm
hiểu đề bài
Trang 4b) Ta có BCD BAD (góc nội
tiếp cúng chắn cung BD)
- Tứ giác AKIC nội tiếp
BAD BCK (góc nội tiếp
cùng chắn cung KI)
- Suy ra BCD BCK
Nên CI là đường phân giác và
cũng là đường cao (AI BC)
Vậy CHD cân tại C
- Suy ra CI là đường trung trực
của HD, B BC BD = BH
c) (HS tự chứng minh)
- H là giao điểm ba đường phân
giác nên cũng là tâm đường tròn
nội tiếp tam giác IKF
(giả thiết) BCD BCK
BCD BAD , BAD BCK
(góc nội tiếp cùng chắn một cung)
- Dành 4 phút để HS giải bài theo hướng dẫn
- Gọi một HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và tóm tắt cách giải
H là tâm của đường tròn khi nào?
- Hãy chứng minh IA, FB, KC lần lượt là phân giác của các góc
tự như câu b) bài 5)
- Gọi ba HS đồng loạt lên bảng
- Tổng hợp và kết luận
- Theo dõi để làm bài
- Một HS sửa bài
- Nhận xét bài ờ bảng
H là giao điểm ba đường phân giác của IKF
- Mỗi HS chứng minh một đường phân giác
3 Dạng 3: (12 phút) Bài tập tổng hợp
Bài 7: Cho tam giác ABC nhọn
nội tiếp đường tròn (O;R) Các
đường cao AD, BE, CF cắt nhau
tại H Vẽ tiếp tuyến Ax của (O)
a) Chứng minh tứ giác BFEC nội
tiếp
b) Chứng minh : Ax // EF
c) Chứng minh hệ thức
AB AF = AC AE
d) Cho biết sđ AB = 900 , bán
kính R = 10cm Tính chu vi hình
viên phân giới hạn bởi dây AB và
cung nhỏ AB
GV: Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài
- Cho HS quan sát hình vẽ và chứng minh câu a)
- Hướng dẫn để HS hiểu bài giải
HS: Vẽ hình và tìm hiểu
đề bài
- Câu a): Độc lập chứng minh
Giải:
a) Ta có BFC BEC 90 0(BE, CF là đường cao) Tứ giác BFEC có hai đỉnh F, E kề nhau nhìn cạnh
BC dưới một góc vuông nên nội tiếp được trong đường tròn (tâm là trung điểm của BC)
b) Vì BFEC nội tiếp trong đường tròn nên CBF AEF (góc ngoài tứ giác nội tiếp bằng góc trong của đỉnh đối diện)
Và CBF CAx (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AC)
AEF CAx Do đó EF // Ax (hai góc so le trong bằng nhau)
Trang 5c) ABE ACF (g.g)
AB AE
d) S 28.5 (cm2)
Hoạt động 3: (04 phút) Củng cố
- GV hệ thống lại các dạng bài tập và cách giải
- Gọi HS phát biểu bốn dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
- Nghe và thực hiện củng cố bài
Hoạt động 4: (2phút) Hướng dẫn ở nhà
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập vế các dạng phương trình đã học, giải bài toán bằng cách lập
phương trình, hệ phương trình