1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 8

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 147,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Em có thể làm được rất nhiều việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà: thường xuyên gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà (nếu không sống cùng ông bà), mời ông bà hoa quả, nư[r]

Trang 1

- Viết đúng chữ ă, vần an, ăn, ân và từ bàn

- Nói đồ vật có tên chứa vần an, hoặc ăn, ân theo tranh gợi ý

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1 Giáo viên: Tranh trong SHS phóng to

2 Học sinh: VBT Tiếng Việt 1, tập một; Tập viết 1, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Từ hoạt động trò chơi rút ra tiếng chăn.

GV giới thiệu chữ ă: Trong tiếng “chăn” có

âm ă, chữ ă giống chữ a thêm dấu lượn ngang

+ GV viết “ chăn” trên bảng:

GV giới thiệu tiếng “ chăn” có âm ch và vần

ăn, phân tích vần ăn gồm chữ ă và n.

- GV: Khi đọc âm ă chúng ta quan sát cho cô

giáo miệng hơi mở, đẩy hơi ra ngoài và đọc ă

+ Vừa rồi cô hướng dẫn các con âm gì?

+ GV đưa vào mô hình

- Học sinh tham gia trò chơi, tìm các đồ vật có trong bức tranh

- Học sinh nêu ý kiến, các bạn khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Quan sát các từ ngữ và đọc theo giáo viên (CN, nhóm)

Trang 2

- Giáo viên viết các vần, tiếng mới lên bảng

và hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc trơn

* Dạy tiếng bàn, cân tương tự.

+ Phân tích tiếng bàn gồm âm b và vần an

( Vần an có âm a và n), thanh huyền

+ Tiếng cân gồm âm c và vần ân, vần an gồm

âm â và n.

Cho HS đọc theo hình thức cá nhân nối tiếp,

đồng thanh cả lớp, một số cá nhân đọc lại

- Y/ c đọc các tiếng trong nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

Trò chơi: Tiếp sức (Thi ghép các tiếng còn

lại)

Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc, động

viên đội thua

Cho HS đọc cá nhân, cặp, cả lớp

c) Đọc hiểu (10’)

- GV đưa tranh lên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh

minh họa và đọc câu dưới mỗi tranh

- GV cho HS nêu ND từng tranh và đưa ra từ

mẫu

- HS đọc nhận biết nhãn, Vân, sân.

- Trò chơi “ Kết bạn” ( 3’)

- Gv phổ biến Cách chơi: ( 10 hs chơi)mỗi bạn

sẽ có 1 thẻ từ tương ứng với 1 bức tranh Khi

cô giáo hô thì bạn có thẻ từ sẽ kết bạn có bức

- Học sinh làm việc theo cặp, 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời về nội dung tranh

- Một vài cặp trình bày trước lớp

- Học sinh quan sát tranh và đọc câu dưới tranh

- Đọc nối tiếp (CN, nhóm)

- Quan sát và đọc theo giáo viên

- Đọc trơn từng câu và cả đoạn (CN, nhóm bàn)

Trang 3

- Gv tuyên dương bạn thắng

- Về nhà các con sẽ tìm các tiếng có chưa e, ê

để chuẩn bị cho tiết sau

3 Giáo viên nhận xét tiết học.

- Quan sát và viết bảng con

- Học sinh tự thực hiện nhiệm vụ

- Lắng nghe

- Lắng nghe-Đọc nối tiếp câu trong nhóm-Đọc cả đoạn trong nhóm

-2- 3HSTL: Bố Tân làm nghề nặn

tò hè đồ chơi

-Nghe bạn và nhận xé

TOÁN Bài 17: LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

* Kiến thức

Trang 4

- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tính huống trong thực tế

* Phát triển các năng lực chung và phẩmchất:

- Bước đầu rèn kĩ năng quan sát, phát triển năng lực toán học

- Góp phần phát triển tính nhanh nhẹn, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các thẻ tính ở bài 1

- Vở bài tập toán 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Khởi động 5’

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”

để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như sau:

Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết quả

Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì bạn B đọc tiếp

phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc kết quả Quá trình

cứ tiếp tục như vậy,cuộc chơi dừng lại khi đến bạn

đọc kết quả sai Bạn đó thua cuộc

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Bắn tên”

- HS thảo luận nhóm đôi: Tìm kết quả các phép

cộng nêu trong bài

- HS lấy bảng thẻ viết phép tính đố bạn ngồi cạnh

mình nêu kết quả của phép tính

- Đặt kết quả phép tính trên bàn

- Chia sẻ trước lớp thông qua trò chơi “Đố bạn”

VD: đố bạn 3 + 2 = ? HS trả lời theo nối tiếp theo

hàng dọc

Bài 2:

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời miệng: Tìm kết quả

tính nhẩm các phép tính nêu trong bài

- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia

- Học sinh tham gia trò chơi

- Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS viết phép tính đố bạn ngồi cạnh

- HS chia sẻ cho bạn cùng biết

- HS thảo luận nhóm và trảlời

Trang 5

sẻ trước lớp thông qua trò chơi “Bắn tên”.

- GV lưu ý: Trong phép cộng hai số mà có một số

bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại

- HS nhắc lại lưu ý

- Nhận xét, khen ngợi HS trả lời

Bài 3:

- HS thực hiện theo nhóm 4: Điền số

- HS quan sát các ngôi nhà và ghi số trên mỗi mái

nhà để nhận ra các phép tính trong ngôi nhà có kết

quả là số ghi trên mái nhà

- HS lựa chọn số thích hợp trong mỗi ô

của từng phép tính sao kết quả mỗi phép tính đó là

số ghi trên mái nhà VD: ngôi nhà số 5 có các phép

tính 3 + 2; 2 + ; 4 +

- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng

tìm thêm các phép tính có thể đặt vào mỗi ngôi nhà

- Nhận xét, tuyên dương

C Hoạt động vận dụng.5’

Bài 4:

- HS quan sát tranh câu a

+ Trên cành cây có mấy con chim?

+ Có thêm mấy con chim bay đến?

+ Vậy có tất cả bao nhiêu con chim?

+ Ta thực hiện phép gì?

+ Ta có phép cộng 2 + 3 = 5

+ Vậy có 5 con chim

- HS quan sát tranh câu b

+ Có mấy con bò đang gặm cỏ?

+ Có thêm mấy con bò đi tới?

+ Vậy có tất cả mấy con bò?

+ Ta có phép cộng 5 + 1 = 6

+ Vậy có 6 con bò

- HS quan sát tranh c chia sẻ với bạn

- Có 4 con vịt đang bơi

- Có thêm 2 con bơi tới

- Có thêm 1 con bò đang đitới

- Vậy có tất cả 6 con bò

- HS quan sát tranh câu c

?

Trang 6

- Vậy có tất cả mấy con?

- Ta có phép cộng 4 + 2 = 6

- Có 6 con vịt

- Nhận xét, tuyên dương

D Củng cố, dặn dò.3’

- Bài học hôm nay, các em biết thêm điều gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan

Bài 7: Quan tâm chăm sóc ông bà

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà.

- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với lứatuổi

- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà

- Thực hiện được những việc đồng tình với thái độ thể hiện yêu thương đối với ôngbà

- Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà

2 Năng lực, phẩm chất:Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh

phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm và năng lực điều chỉnh hành vi

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 1

+ Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát” Cháu yêuBà” – Sáng tác: Xuân Giao.), … gắn với bài học “Quan tâm chăm sóc Ông Bà”.+ Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint …

- HS: Sgk, vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động (4’)

-GV tổ chức cho HS hát bài “cháu yêu bà”

-GV đặt câu hỏi:

+Khi nào bà rất vui?

+Tuần vừa qua, em đã làm được những việc gì

đem lại niềm vui cho ông bà?

Kết luận: Ông bà luôn cần sự quan tâm, chăm

sóc của con cháy Bài hát này giúp em nhận biết

biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà

2 Khám phá(10)

-HS tham gia-HS suy nghĩ, trả lời+Khi cháu vâng lời-HS lắng nghe

Trang 7

Hoạt động 1: Khám phá những việc làm thể

hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà

Mục tiêu: HS nhận biết được những việc làm thể

hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà và biết vì sao

cần quan tâm, chăm sóc ông bà

-GV treo 5 từng tranh (mục Khám phá) lên bảng

(hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK),

chia nhóm (4-6HS), yêu cầu HS quan sát kĩ các

tranh và trả lời câu hỏi :

+Bạn nhỏ dưới dây đã làm gì để thể hiện sự quan

tâm, chăm sóc ông bà?

-GV lắng nghe, khen ngợi, tổng kết:

+Tranh 1: Bạn hỏi thăm sức khỏe ông bà

+Tranh 2: Bạn chúc Tết ông bà khỏe mạnh, sống

lâu,…

+Tranh 3: Bạn mời ông uống nước

+Tranh 4: Bạn khoe ông và vở tập viết được cô

khen viết đẹp

+Tranh 5: Bạn nhỏ cùng bố về quê thăm ông bà

-GV hỏi: +Vì sao cần quan tâm, chăm sóc ông

bà?

+Em đã quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những

việc làm nào?

Kết luận:

-Những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc

ông bà: hỏi thăm sức khỏe ông bà, chăm sóc ông

bà khi ốm, chia sẻ niềm vui với ông bà, nói

những lời yêu thương với ông bà,…

3 Luyện tập(10’)

Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm

Mục tiêu:

-HS nhận biết được việc nào nên làm hoặc không

nên làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông

-HS nêu được những việc làm cụ thể, thể hiện sự

quan tâm, chăm sóc ông bà

-GV chia HS thảo luận nhóm (4-6 HS), giao

nhiệm vụ cho các nhóm qua sát kĩ các tranh để

lựa chọn:

+Việc nào nên làm? Việc nào không nên làm? Vì

sao

-GV treo 4 tranh để HS lên gắn sticker mặt cười

hay mặt mếu vào các tranh

-Yêu cầu HS nêu ý kiến vì sao chọn và không

chọn những việc làm đó

-HS quan sát-HS suy nghĩ, trả lời

-HS suy nghĩ, trả lời-HS lắng nghe

-HS dùng sticker mặt cười, mặt mếu để gắn kết quả thảo luận dưới các tranh

+Mặt cười: tranh 1, 2,3,5+Mặt mếu: tranh 4

-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét-HS lắng nghe

Trang 8

Kết luận: Thường xuyên hỏi thăm sức khỏe, bóp

vai cho ông, chải tóc cho bà, lễ phép mời ông bà

ăn hoa quả, … là thể hiện sự quan tâm, chăm sóc

ông bà Hành vi hai chị em cãi nhau ầm ĩ bên

giường bà khi bà ốm là biểu hiện của sự thờ ơ,

chưa quan tâm đến ông bà

Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn

-GV hỏi: Em đã quan tâm, chăm sóc ông bà bằng

những việc làm nào?

-GV tùy thuộc vào thời gian của tiết học có thể

mời HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ

theo nhóm đôi

-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết quan

tâm, chăm sóc ông bà

4.Vận dụng (10’)

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn

Mục tiêu:

+ HS thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà bằng

những việc làm vừa sức phù hợp với lứa tuổi

+ Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông

-GV giới thiệu tranh tình huống: Bạn trai trong

tranh cầm quả bóng đi chơi khi ông bị đau chân

và đang leo cầu thang

-Yêu cầu HS quan sát tranh trên bảng hoặc SGK

-Hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?

-Yêu cầu HS thảo luận để đưa ra lời khuyên cho

bạn

Kết luận: Em nên hỏi han, quan tâm, dìu ông lên

cầu thang, không nên vô tâm bỏ đi chơi như vậy

Hoạt động 2: Em thể hiện sự quan tâm, chăm

sóc ông và bằng những việc làm vừa sức, phù

hợp với lứa tuổi

-GV nhắc nhở HS thể hiện sự quan tâm, chăm

sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với bản

thân Đồng thời HD HS đóng vai xử lí các tình

huống giả định ở mục Luyện tập

Kết luận: Em có thể làm được rất nhiều việc thể

hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà: thường

xuyên gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà (nếu

không sống cùng ông bà), mời ông bà hoa quả,

nước, chia sẻ niềm vui của mình với ông bà

Thông điệp: Gv viết lên bảng, Yêu cầu HS đọc

thông điệp

-HS nêu ý kiến-HS chia sẻ

-HS theo dõi

-HS quan sát tranh, lắng nghe yêu cầu

-HS thảo luận -HS lắng nghe

-HS theo dõi, bình chọn, nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc thông điệp

Trang 9

TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU

I Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:

- Nói được tên, địa chỉ của trường

- Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường

- Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ

- Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường

- Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạtđộng đó

2.Năng lực, phẩm chất: Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các

mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu: Khởi động(5’)

- GV đưa ra một số câu hỏi:

+Tên trường học của chúng ta là gì?

+Em đã khám phá được những gì ở

trường? để HS trả lời, sau đó dẫn dắt

vào tiết học mới

2.Hoạt động khám phá(10’)

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình

trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận về nội dung hình

theo gợi ý của GV:

+Trường học của Minh và Hoa tên là gì?

+ Trường của hai bạn có những phòng

và khu vực nào?

-HS lắng nghe và trả lời-HS lắng nghe

Trang 10

- GV tổ chức cho từng cặp HS quan sát

hình các phòng chức năng, trao đổi với

nhau theo câu hỏi gợi ý của GV để nhận

biết nội dung của từng hình, từ đó nói

được tên các phòng: thư viện, phòng y

tế, phòng học máy tính và nêu được

chức năng của các phòng đó cũng như

một số phòng và khu vực khác

Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên

trường, địa chỉ trường và giới thiệu khái

quát được không gian trường học của

Minh và Hoa

3.Hoạt động thực hành(15’)

GV gọi một số HS trả lời tên và địa chỉ

trường học của mình và nêu câu hỏi:

+Trường em có những phòng chức năng

nào?

+Có phòng nào khác với trường của

Minh và Hoa không?

Yêu cầu cần đạt: Hs nói được tên và

địa chỉ trường học của mình, nhận biết

được một số phòng trong trường và

chức năng của các phòng đó

4 Đánh giá(3’)

-HS nói được tên, địa chỉ của trường,

nêu được các phòng chức năng trong

+ Hs kể CN các phòng chức năng củatrường mình

+ HS trả làm việc cn, nhóm TL nd câuhỏi

+

Ngày soạn: 23/10/2020 Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2020

TIẾNG VIỆT

Trang 11

Bài 8 B: ON- ÔN – ƠN ( Tiết 1-2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng các vần on, ôn, ơn, các tiếng, từ chứa vần on, ôn, ơn Đọc hiểu từ ngữ câu trong bài; trả lừoi được các câu hỏi về nội dung đoạn đọc Chào mào và sơn ca

- Viết đúng các vần on, ôn, ơn, từ con

- Nói về bức tranh dung từ chứa vần on hoặc ôn, ơn

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1 Giáo viên:

2 Học sinh: Bộ chữ ghi âm, vần, thanh; VBT Tiếng Việt 1, tập Một; Tập viết 1,

tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động

HĐ1: Nghe-nói(5’)

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và giới

thiệu về nội dung bức tranh qua lời nói của 2

Từ hoạt động trò chơi rút ra tiếng con.

+ GV viết “ con” trên bảng:

GV giới thiệu tiếng “ con” có âm c và vần on,

phân tích vần on gồm chữ o và n.

- GV: Khi đọc vàn on chúng ta quan sát cho cô

miệng hơi mở, đẩy hơi ra đọc o-n- on

+ Vừa rồi cô hướng dẫn các con vần, tiếng gì?

+ GV đưa vào mô hình

- Giáo viên viết các vần, tiếng mới lên bảng và

hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc trơn

- Học sinh quan sát tranh

- Đóng vai chào mào và sơn ca hỏi-đáp theo nội dung tranh

Trang 12

* Dạy tiếng bốn, sơn tương tự.

+ Phân tích tiếng bốn gồm âm b và vần ôn

( Vần ôn có âm ô và n), thanh sắc

+ Tiếng sơn gồm âm s và vần ơn, vần ơn gồm

âm ơ và n.

Cho HS đọc theo hình thức cá nhân nối tiếp,

đồng thanh cả lớp, một số cá nhân đọc lại

- Giới thiệu các âm trong mỗi vần: on gồm o và

n; ôn gồm ô và n; ơn gồm ơn và n

+Đọc tiếng con, bốn, sơn

-Đọc trơn :con, số bốn, sơn ca

b) Tạo tiếng mới(5’)

- GV gắn 2 bảng phần 2b

- Gv giới thiệu các phần trong bảng

- GV và HS làm mẫu 1 tiếng “chọn”

- Cho HS lên bảng ghép

- Y/ c đọc các tiếng trong nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

c) Đọc hiểu(10’)

- Nhìn hình minh hoạ trong SHS

- Đọc từng từ ngữ đã cho

- Nghe GV giới thiệu và nhìn tranh

(mẹ và con, nhà mái tôn), vật thật

(hoa lay ơn) để hiểu thêm nghĩa một số từ.

- Tiếng bốn gồm âm b và vần ôn

( Vần ôn có âm ô và n), thanh sắc

-HS đọc nối tiếp

- HS đọc cn/ nhóm, ĐT+ Đọc vần : on

+ Đánh vần: cờ- on- con+ Đọc trơn: con

+ Đọc tiếng bốn, sơn tương tự như đọc tiếng con

- Quan sát và viết bảng con

- Học sinh làm việc cá nhân

- Một vài học sinh trình bày trước lớp

- Quan sát và đọc theo giáo viên

- Đọc trơn từng câu và cả đoạn (CN, nhóm bàn)

Trang 13

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nói về

những điều em thấy trong tranh

- Nhận xét

b) Luyện đọc trơn

-Cả lớp: Nghe GV đọc cả đoạn 1 lần.

- Tìm tiếng chứa vần vừa học

- Luyện đọc tiếng có vần on,ôn,ơn trong bài

- Cặp: Đọc nối tiếp câu, đọc cả đoạn.

- Giáo viên đọc cả đoạn (chỉ từng chữ và đọc

- Tìm tiếng chứa vần vừa học.( còn, sơn, bốn)

- HS trả lời câu hỏi: Sơn ca bận sửa tổ.

- Viết đúng các vần en, ên, un từ sên

- Nói lời một con vật tên có chứa vần en hoặc ên, un

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập

Trang 14

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: VBT Tiếng Việt 1, tập một; Tập viết 1, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV đưa vào mô hình

- GV: Khi đọc vàn in chúng ta quan sát cho cô

miệng hơi det , đẩy hơi ra đọc i-n- in

+ Vừa rồi cô hướng dẫn các con vần, tiếng gì?

* Dạy tiếng biển, yến tương tự.

+ Phân tích tiếng biển gồm âm b và vần iên

( Vần iên có NÂ đôi iê và n), thanh hỏi

+ Tiếng yến gồm nguyên âm đôi yê và n vần

yên, Tiếng yến thêm thanh sắc.

Cho HS đọc theo hình thức cá nhân nối tiếp,

đồng thanh cả lớp, một số cá nhân đọc lại

+Đọc tiếng nhìn, biển, yến

-Hướng dẫn HS đọc toàn bài:

- Học sinh luyện đọc cá nhân

- Một vài học sinh lên bảng đánh vần, đọc trơn

Trang 15

+ Đánh vần: bờ- iên – biên- hỏi – biển/ biển

+ Đánh vần: yên/ yến / yến

+ Đọc trơn: nhìn/ biển / tổ yến

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học vần mới

và đọc từ ngữ mới

b) Tạo tiếng mới

- Giáo viên treo bảng phụ và hướng dẫn học

sinh tạo các tiếng khác trong bảng phần 2b

- Gv giới thiệu các phần trong bảng

- Hướng dẫn học sinh tạo các từ mới từ các

âm vần đã học

- GV và HS làm mẫu 1 tiếng “chín ”

- Cho HS lên bảng ghép

- Y/ c đọc các tiếng trong nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

+ Nhận biết tiếng mới: ( chín) Âm đầu “ch”

phần vần” in” thanh sắc – tiếng mới “chín”

- HS thực hiện làm việc cn bảng cài

Nhận xét độ cao, độ rộng,độ cao của vần, từ;

cách nối các nét ở chữ biển, yến

- Nêu cách viết in, iên, biển, yến;

- Viết mẫu, hướng dẫn HS viết

chế.- Hướng dẫn học sinh viết: in, iên, yên,

biển, yến

-Nhận xét, sửa lỗi cho những HS viết còn hạn

- Nhận xét bài viết của học sinh

4 Hoạt động vận dụng ( 20’)

+ Đọc vần :nh- in –nhin- huyền nhìn/ nhìn

+ Đánh vần: bờ- iên – biên- hỏi – biển/ biển

+ Đánh vần: yên/ yến / yến+ Đọc trơn: nhìn/ biển / tổ yến

- Học sinh làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Một vài nhóm gắn thẻ chữ lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh viết kết quả đúng vào vở

- Quan sát, theo dõi và viết bài theo hướng dẫn của giáo viên

-HS q/s nhận xétĐọc chữ mẫu

-HS viết bảng con

Trang 16

HĐ4: Đọc

- Đọc hiểu đoạn Kiến đen và kiến lửa

a) Quan sát tranh

- Giáo viên đọc tên đoạn văn hướng dẫn học

sinh nói về những điều em thấy trong tranh

- Nhận xét

b) Luyện đọc trơn

- Giáo viên đọc mẫu

- HS đọc thầm tìm tiếng mới trong bài

- Đọc tiếng mới và phân tích tiếng

-Đọc nối tiếp câu và đọc cả đoạn( cặp đôi)

- Dặn học sinh làm bài tập trong VBT

- Học sinh làm việc nhóm đôi, một

số nhóm chia sẻ về bức tranh trướclớp

- Quan sát và đọc theo giáo viên

- Đọc trơn từng câu và cả đoạn (CN, nhóm bàn)

HS đọc thầm tìm tiếng mới trong bài

( kiến, xin, …)

- Đọc tiếng mới và phân tích tiếng-Đọc nối tiếp câu và đọc cả

đoạn( cặp đôi)-Đọc thầm cả đoạn ( cá nhân)

- Viết đúng các vần in, iên, yên từ nhìn

- Biết hỏi – đáp theo tranh

Trang 17

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1; Bộ chữ cái và dấu thanh

2 Học sinh: VBT Tiếng Việt 1, tập một; Tập viết 1, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ GV đưa vào mô hình

- GV: Khi đọc vàn in chúng ta quan sát cho cô

miệng hơi det , đẩy hơi ra đọc i-n- in

+ Vừa rồi cô hướng dẫn các con vần, tiếng gì?

* Dạy tiếng biển, yến tương tự.

+ Phân tích tiếng biển gồm âm b và vần iên

( Vần iên có NÂ đôi iê và n), thanh hỏi

+ Tiếng yến gồm nguyên âm đôi yê và n vần

yên, Tiếng yến thêm thanh sắc.

Cho HS đọc theo hình thức cá nhân nối tiếp,

đồng thanh cả lớp, một số cá nhân đọc lại

+Đọc tiếng nhìn, biển, yến

- Học sinh đóng vai và hỏi đáp theo tranh

- Học sinh luyện đọc cá nhân

n

yên

Ngày đăng: 23/05/2021, 00:07

w