1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án tuần 8

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 47,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động của người trong câu: Lớp em học tập tốt lao động tốt.. - Hỏi: Muốn tách rõ hai từ cùng chỉ hoạt động trong câu người ta dùng dấu phẩy.[r]

Trang 1

1 Đọc: - Học sinh đọc trơn được cả bài.

- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt lời người dẫn chuyện, lời các nhân vật

2 Hiểu: - Hiểu nghĩa các từ: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thạp thò

- Hiểu nội dung của bài: Cô giáo như người mẹ hiền của các em HS

Cô vừa yêu thương các em hết mực, vừa nghiêm khắc dạy bảo các em nênngười

II Các KNCB được giáo dục trong bài:

- Thể hiện sự cảm thông

- Kiểm soát cảm xúc

- Tư duy phê phán

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.

- Nhận xét tuyên dương HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

- Yêu cầu đọc từng câu Theo dõi và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

* Đọc đoạn: ( 10’)

- Gọi HS đọc chú giải.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo

đoạn.( 2 lượt)

- Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

- Đọc chú giải trong SGK.

- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2, 3,

4

Trang 2

- Đọc đồng thanh (cả bài)

Ti t 2 ế

2.3 Tìm hiểu bài( 10’)

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.

- Hỏi: Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

- Hai bạn định ra ngoài bằng cách nào?

- Chuyển đoạn: Chuyện gì đã xảy ra khi

Nam và Minh chui qua chỗ tường thủng

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2, 3

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3

- Ai đã phát hiện ra Nam và Minh đang

chui qua chỗ tường thủng

- Khi đó bác làm gì?

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô

giáo đa làm gì?

Những việc làm của cô giáo cho em thấy

cô là người như thế nào?

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

- Lúc ấy Nam cảm thấy như thế nào?

- Còn Minh thì sao? Khi được cô giáo

gọi vào em đã làm gì?

- Người mẹ hiền trong bài là ai?

- Theo em tại sao cô giáo lại được ví

với người mẹ hiền?

- Cho HS hát các bài hát, đọc các bài

thơ em biết về các thầy cô giáo

- Tổng kết giờ học.

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

-Minh rủ Nam ra ngoài phố xemxiếc

-Hai bạn chui qua một chỗ tườngthủng

- Đọc đoan Bác bảo vệ …

- Bác nắm chặt chân Nam và nói:

“Cậu nào đây? Trốn học hả?”-Cô xin bác bảo vệ nhẹ tay đểNam khỏi bị đau Sau đó, cô nhẹnhàng kéo Nam lùi lại, đỡ em ngồidậy, phủi hết đất cát trên người em

và đưa em về lớp

- Cô rất dịu dàng và yêu thươnghọc trò

- Cô xoa đầu và an ủi Nam.

- Nam cảm thấy xấu hổ.

- Minh thập thò ngoài cửa, khi

được cô giáo gọi vào em cùngNam đã xin lỗi cô

Trang 3

- Giải bài toán có lời văn ( bài toán về nhiều hơn )

- Biểu tượng về hình tam giác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Viết sẳn lên bảng nội dung bài tập 3, 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Gọi HS lên bảng giải bài toán : Thùng đường trắng nặng 48 kg, thùng đường

đỏ nặng hơn thùng đường trắng 6 kg Hỏi thùng đường đỏ nặng bao nhiêu kilôgam ?

- Nhận xét khen ngợi HS

2.Dạy học bài mới :(30’)

2.1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng

- Số 6 được nối với số nào đầu tiên ?

- Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu ?

- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10 và

ghi 10 vào dòng thứ 2 trong bảng ( 6 + 4 = 10 )

- 10 được nối với số nào ?

- Số 6 thứ 2 có mũi tên chỉ vào đâu ?

- Hãy đọc phép tính tưng ứng

- Ghép 2 phép tính với nhau ta có :

4 + 6 + 6 = 16 Như vậy trong bài tập này

chúng ta lấy số ở hàng đầu cộng với mấy ?

- Dòng thứ 2 trong bảng ghi cái gì ?

- Dòng thứ 3 ghi gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm

bài vào Vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài của bạn Nhận xét khen

- Cộng với 6 rồi lại cộng với 6

- Kết quả trung gian ( kết quả bước tính thứ nhất )

- Kết quả cuối cùng

- Làm bài tập

- Nhận xét bài của bạn, tự kiểm tra bài của mình

- Hỏi : để biết tổng ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài Nêu cách thực hiện

phép tính 26 + 9 và 15 + 36

- Cộng các số hạng đã biết với nhau

- Làm bài Trả lời các câu hỏicủa GV

Trang 4

Bài 4 :

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt Dựa vào tóm tắt đọc

đề bài

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Kể tên các hình tam giác

- Có mấy hình tam giác ?

- Kỹ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính

- So sánh số trong phạm vi 100

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra học thuộc lòng bảng cộng

- Nhận xét và khen ngợi HS

2.Dạy học bài mới (30’)

2.1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi đầu bài lên bảng

2.2 Luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài - Làm bài Hai HS ngồi cạnh nhau đổi

Trang 5

Giải thích tại sao 8 + 4 + 1 = 8 + 5 ?

- Làm bài 1 HS đọc bài chữa

- Vì 8 = 8; 4 + 1 = 5 nên 8 + 4 + 1 = 8 + 5

Bài 3 :

- Yêu cầu HS đặt tính và làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài

- Hỏi : Tai sao em lại làm phép cộng

- Vì đã biết số quả bưởi của mẹ hái là

38, chị hái là 16 Muốn biết cả hai người hái bao nhiêu quả ta phải gộp vào ( cộng vào )

Bài 5 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích : Vì sao câu

a lại điền chữ số 9

- Tại sao điền 9 vào trong câu b

- Điền chữ số thích hợp vào ô trống :a) 5 > 58 89< 8

- Vì ta có chữ số hàng chục 5 = 5 nên

ta để 5 lớn hơn 58 thì số để điềnvào phải lớn hơn 8

- Vì ta có hàng đơn vị của 89 lớn hơn của 8 nên số hàng chục điền vào phải lớn hơn 8 thì mới có 89 <

8 Vậy phải điền 9 2.3 Củng cố , dặn dò (4’)

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện phép tính 32 + 17

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

Tiết 24: BÀN TAY DỊU DÀNG

Trang 6

I MỤC TIÊU

1 Đọc.- Đọc trơn được cả bài.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

2 Hiểu: -Hiểu nghĩa các từ: âu yếm, thì thào, trìu mến, mới nhất (mới qua đời,

mới chết), đám tang (lễ tiễn đưa người chết đến nơi yên nghỉ mãi mãi)

-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Sự dịu dàng, đầy thương yêu của thầygiáo đã an ủi, động viên bạn HS đang đau buồn vì bà mất, nên bạn càng thêmyêu quý thầy và cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Tranh minh họa

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.

- Nhận xét từng HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

câu trong bài Nghe và chỉnh sửa lỗi

sai cho HS, nếu có

Đọc cả đoạn

- Yêu cầu HS nố tiếp nhau đọc theo

đoạn Dừng lại ở cuối mỗi đoạn để

giải nghĩa từ: mới nhất, đám tang, âu

yếm (đoạn 1), lặng lẽ, thì thào (đoạn

- GV nêu câu hỏi SGK

2.4 Thi đọc theo vai

- Nêu yêu cầu hoạt động sau đó chia

Minh và Nam đúng hay sai? Vì sao?

+ HS2 đọc đoạn 3, 4 bài Người mẹ hiền Trả lời câu hỏi: Ai là người mẹ

hiền? Vì sao?

- Cả lớp theo dõi

- Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài

- Đọc theo đoạn cho đến hết bài.

+ Đoạn 1: Bà của An … âu yếm, vuốt ve.

+ Đoạn 2: Nhớ bà … chưa làm bài tập.

+ Đoạn 3: Thầy nhẹ nhàng … nói với An.

Trang 7

Tập viếtTiết 8: CHỮ HOA G

I MỤC TIÊU

- Biết viết chữ G hoa

- Viết cụm từ ứng dụng: Góp sức chung tay

- Viết đúng mẫu chữ, đúng kiểu chữ, nối chữ đúng quy định, đúng khoảng cáchgiữa các chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Mẫu chữ G hoa, cụm từ ứng dụng: Góp sức chung tay

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)

- Kiểm tra bài viết ở nhà của một số

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Dạy viết chữ hoa

a) Quan sát cấu tạo và quy trình viết

chữ G hoa

- Treo mẫu chữ trong khung chữ cho

HS quan sát

- Chữ G hoa cao mấy li, rộng mấy li?

- Chữ hoa G được viết bởi mấy nét (chỉ

bảng từng nét cho HS gọi tên)

- Bịt phần nét khuyết và yêu cầu HS

nhận xét phần còn lại giống chữ gì?

- GV nêu quy trình viết: Nét 1, 2 viết

tương tự như viết chữ C hoa Điểm

dừng bút của nét 1 nằm trên đường kẻ

ngang 6, khi viết đến đây thì đổi chiều

bút hướng xuống dưới rồi viết nét cong

trái thứ hai có điểm dừng bút ở giao

của đường ngang 3 với đường dọc 5

Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi chiều

bút xuống dưới viết nét khuyết dưới

Điểm dừng bút của chữ G hoa nằm trên

giao điểm của đường ngang 2 và đường

- Yêu cầu HS viết bảng con, chỉnh sửa

lỗi cho các em, nếu có

- Quan sát.

- Cao 5 li, rộng 5li

- Được viết bởi 3 nét, hai nét congtrái nối liền nhau và một nét khuyếtdưới

- Giống chữ hoa C

- Quan sát

- Viết vào không trung

- Viết bảng

Trang 8

2.3 Hướng dẫn cụm từ ứng dụng

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu HS mở vở và đọc cụm từ

ứng dụng của bài

- Hỏi: Bạn nào hiểu Góp sức chung tay

nghĩa là gì? (Nếu HS chưa trả lời được

thì GV giảng giải cho HS hiểu)

- Yêu cầu HS quan sát chữ mẫu và cho

biết cách viết nét nối từ G sang o

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết bảng con chữ Góp

và chỉnh sửa lỗi cho các em, nếu có

2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

- Yêu cầu HS viết vào vở, theo dõi và

chỉnh sửa lỗi cho các em

- Thu và nhận xét một số bài

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ(3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài

viết trong Vở bài tập

G

- Đọc: Góp sức chung tay Góp sức chung tay .

- Nghĩa là cùng nhau, đoàn kết làmmột việc gì đó

- Có 4 chữ ghép lại, đó là:

- Góp, sức, chung, tay

- Các chữ g, h, y cao 2,5 li.

- Chữ cái G hoa cao 2,5 li, cữ p

cao 2 li, chữ t cao 1 li, các chữcòn lại cao 1 li

- Bằng 1 đơn vị chữ (viết đủ 1 chữ

cái o).

- Tìm điểm đặt bút của chữ o sao

cho nét cong trái của chữ o chạm vào điểm dừng bút của chữ G.

- Viết bảng.

- HS viết vở.

Chiều: Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2018

Bồi dưỡngToánTiết 2: Ôn tập bảng cộng và ki-lô-gam

Trang 9

Hoạt động của GV: Hoạt động của HS:

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở

sau đó trình bày miệng dưới lớp

- Gv HS nếu yêu cầu bài

- Dưới lớp làm vào vở, 4 HS lên

- Gv yêu cầu HS đọc đề bài

- Gv yêu cầu HS làm bài vào vở

2 HS lên bảng làm

- Gv gọi HS đọc bài trước lớp,

nhận xét

- Gv gọi Hs nêu cách tính ?

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt

sau ( 8p)

- GV gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để tìm bao đường và bao gạo

nặng bao nhiêu kg ta làm thế nào?

- HS lên bảng làm đọc bài

- HS đọc-HS nhẩm nêu kết quả

Trang 10

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài.

- GV yêu cầu HS dưới lớp làm

- Hs đọc

- Hs làm

- HS nghe

Bồi dưỡng Tiếng Việt

Tiết 2: Truyện đọc: Quạ và Cáo I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cáo rất tinh ranh đã lừa được chú Quạ ngốc nghếch

- Thực hành toán và tiếng việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- GV nhận xét

B Bài mới: ( 30’)

*Giới thiệu bài:

*Dạy bài mới:

Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Từ: “bảo nhìn, chộp, rơi.”

Trong truyện “ Qụa và Cáo”

- GV đọc mẫu câu chuyện: Quạ và Cáo

- GV nêu giọng đọc.Giới thiệu về tác giả

- Y/c hs đọc nối tiếp câu lần 1

Trang 11

với ông bà, cha mẹ.

2 Hs tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

3 Hs có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà

III Các KNCB cần giáo dục trong bài:

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

II Tài liệu và phương tiện:

- Các tấm thẻ nhỏ để chơi TC “ Nếu Thì “

- Đồ dùng chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sách vở của hs

- Em hày kể một số việc nhà phù hợp với khả

năng của em?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tự liên hệ

* Mục tiêu: Giúp hs tự nhìn nhận, đánh giá

sự tham gia làm việc nhà của bản thân

* Cách tiến hành:

- Gv nêu câu hỏi SGV

- Hs thảo luận nhóm đôi

- Một số hs trình bày trước lớp

- Gv kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù

hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng tham

gia của mình đối với cha mẹ

Trang 12

+ Tình huống 1: Cần làm xong việc nhà rồi

mới đi chơi

+ TH 2: Cần từ chối và giải thích nói rõ các em

còn quá nhỏ chưa thể làm được những việc như

vây

Hoạt động 3: Trò chơi “ Nếu … thì”.

* Mục tiêu: Hs biết cần phải làm gì trong các

thình huống để thể hiện trách nhiệm của mình

với công việc gia đình

* Cách tiến hành:

- Gv chia Hs thành 2 nhóm” Chăm và Ngoan”

- GV phát phiếu cho 2 nhóm, nội dung/ SGV

- Gv đánh giá, tổng kết trò chơi

* Kết luận: Tham gia làm việc nhà phù hợp với

khả năng là quyền và bộn phận của trẻ em

.Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.(4’)

- Hs chuẩn bị bài sau: Chăm chỉ học tập

-Các nhóm thảo luận đóng vai Các nhóm trình bày

- H/s các nhóm chơi , luật chơi SGV

- Áp dụng phép cộng có tổng bằng 100 để giải các bài tập có liên quan

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :

+ 1 HS : 40 + 20 + 10; + Lớp : 10 + 30 + 40

42 + 7 + 4

- Nhận xét , tuyên dương HS

2.Dạy – học bài mới :(30’)

2.1 Giới thiệu bài :

- Yêu cầu HS nhận xét về số các chữ số - Các kết quả đều là số có 2 chữ

Trang 13

trong kết quả của các phép tính của phần

kiểm tra bài cũ

- Nêu : Hôm nay chúng ta sẽ học những

phép tính mà kết quả của nó được ghi bởi 3

chữ số đó là : Phép cộng có tổng bằng 100

số

2.2 Giới thiệu phép cộng 83 + 17 :

- Nêu bài toán: Có 83 que tính, thêm 17

que tính, hỏi tất cả có bao nhiêu que

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính 99 + 1 và 64 + 36

Bài 2 :

Yêu cầu HS đọc đề bài

- Viết lên bảng 60 + 40 và hỏi xem có HS

nào nhẩm được không ?

- Vậy 6 chục + 4 chục bằng bao nhiêu ?

- Yêu cầu HS nhẩm lại

- Yêu cầu HS làm tương tự với những

phép tính còn lại

- Nhận xét và cho khen ngợi HS

Bài 3 :

- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a

- Nghe và phân tích đề toán

- Ta thực hiện phép cộng 83 + 17

- Viết 83 rồi viết 17 dưới 83 sao cho 7 thẳng cột với 3, 1 thẳng cột với 8 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang

- Cộng từ phải sang trái : 3 cộng 7 bằng 10, viết 0 nhớ 1, 8 cộng 1 bằng 9, 9 thêm 1 bằng 10.Vậy 83 cộng 17bằng 100

HS làm bài, 1 em đọc chữa

- bài Các HS khác theo dõi

(Cách đọc chữa : 8 chục cộng 2chục bằng 10 chục Vậy 80 cộng

20 bằng 100Lấy 58 cộng 12, được bao nhiêu ghi vào thứ nhât sau đó lại lấy

Trang 14

kết quả vừa tính cộng tiếp với 30 dược bao nhiêu lại ghi vào thứ hai

- Yêu cầu HS tự làm bài ,2 HS làm trên

bảng lớp

+ 12 +30

- Gọi HS nhận xét KL tuyên dương HS Bài 4 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở

Bài giải

Số kilôgam đường bán buổi chiều là:

85 +15 = 100 (kg ) Đáp số : 100kg đường 2.4 Củng cố , dặn dò :(3’)

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 83 + 17

- Nhận biết được từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật trong câu (động từ)

- Biết chọn lựa từ chỉ h/động thích hợp để điền vào chỗ trống trong bài ca dao

- Luyện dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ chỉ hoạt động cùng làm một nhiệm

vụ (vị ngữ) trong câu

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ ghi nội dung kiểm tra bài cũ; nội dung bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ( 4’)

- Treo bảng phụ yêu cầu HS cả lớp làm bài

tập sau vào giấy kiểm tra

Điền từ chỉ hoạt động, trạng thái còn thiếu

trong các câu sau:

a) Chúng em … cô giáo giảng bài.

b) Thầy Minh … môn Toán.

c) Bạn Ngọc … giỏi nhất lớp em.

d) Mẹ … chợ mua cá về nấu canh.

- HS làm bài theo yêu cầu

00

Ngày đăng: 07/02/2021, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w