- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động của người trong câu: Lớp em học tập tốt lao động tốt.. - Hỏi: Muốn tách rõ hai từ cùng chỉ hoạt động trong câu người ta dùng dấu phẩy.[r]
Trang 11 Đọc: - Học sinh đọc trơn được cả bài.
- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời người dẫn chuyện, lời các nhân vật
2 Hiểu: - Hiểu nghĩa các từ: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thạp thò
- Hiểu nội dung của bài: Cô giáo như người mẹ hiền của các em HS
Cô vừa yêu thương các em hết mực, vừa nghiêm khắc dạy bảo các em nênngười
II Các KNCB được giáo dục trong bài:
- Thể hiện sự cảm thông
- Kiểm soát cảm xúc
- Tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.
- Nhận xét tuyên dương HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Yêu cầu đọc từng câu Theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
* Đọc đoạn: ( 10’)
- Gọi HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo
đoạn.( 2 lượt)
- Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
- Đọc chú giải trong SGK.
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2, 3,
4
Trang 2- Đọc đồng thanh (cả bài)
Ti t 2 ế
2.3 Tìm hiểu bài( 10’)
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.
- Hỏi: Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
- Hai bạn định ra ngoài bằng cách nào?
- Chuyển đoạn: Chuyện gì đã xảy ra khi
Nam và Minh chui qua chỗ tường thủng
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2, 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3
- Ai đã phát hiện ra Nam và Minh đang
chui qua chỗ tường thủng
- Khi đó bác làm gì?
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô
giáo đa làm gì?
Những việc làm của cô giáo cho em thấy
cô là người như thế nào?
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- Lúc ấy Nam cảm thấy như thế nào?
- Còn Minh thì sao? Khi được cô giáo
gọi vào em đã làm gì?
- Người mẹ hiền trong bài là ai?
- Theo em tại sao cô giáo lại được ví
với người mẹ hiền?
- Cho HS hát các bài hát, đọc các bài
thơ em biết về các thầy cô giáo
- Tổng kết giờ học.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
-Minh rủ Nam ra ngoài phố xemxiếc
-Hai bạn chui qua một chỗ tườngthủng
- Đọc đoan Bác bảo vệ …
- Bác nắm chặt chân Nam và nói:
“Cậu nào đây? Trốn học hả?”-Cô xin bác bảo vệ nhẹ tay đểNam khỏi bị đau Sau đó, cô nhẹnhàng kéo Nam lùi lại, đỡ em ngồidậy, phủi hết đất cát trên người em
và đưa em về lớp
- Cô rất dịu dàng và yêu thươnghọc trò
- Cô xoa đầu và an ủi Nam.
- Nam cảm thấy xấu hổ.
- Minh thập thò ngoài cửa, khi
được cô giáo gọi vào em cùngNam đã xin lỗi cô
Trang 3- Giải bài toán có lời văn ( bài toán về nhiều hơn )
- Biểu tượng về hình tam giác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết sẳn lên bảng nội dung bài tập 3, 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi HS lên bảng giải bài toán : Thùng đường trắng nặng 48 kg, thùng đường
đỏ nặng hơn thùng đường trắng 6 kg Hỏi thùng đường đỏ nặng bao nhiêu kilôgam ?
- Nhận xét khen ngợi HS
2.Dạy học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng
- Số 6 được nối với số nào đầu tiên ?
- Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu ?
- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10 và
ghi 10 vào dòng thứ 2 trong bảng ( 6 + 4 = 10 )
- 10 được nối với số nào ?
- Số 6 thứ 2 có mũi tên chỉ vào đâu ?
- Hãy đọc phép tính tưng ứng
- Ghép 2 phép tính với nhau ta có :
4 + 6 + 6 = 16 Như vậy trong bài tập này
chúng ta lấy số ở hàng đầu cộng với mấy ?
- Dòng thứ 2 trong bảng ghi cái gì ?
- Dòng thứ 3 ghi gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm
bài vào Vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bài của bạn Nhận xét khen
- Cộng với 6 rồi lại cộng với 6
- Kết quả trung gian ( kết quả bước tính thứ nhất )
- Kết quả cuối cùng
- Làm bài tập
- Nhận xét bài của bạn, tự kiểm tra bài của mình
- Hỏi : để biết tổng ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài Nêu cách thực hiện
phép tính 26 + 9 và 15 + 36
- Cộng các số hạng đã biết với nhau
- Làm bài Trả lời các câu hỏicủa GV
Trang 4Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc tóm tắt Dựa vào tóm tắt đọc
đề bài
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Kể tên các hình tam giác
- Có mấy hình tam giác ?
- Kỹ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính
- So sánh số trong phạm vi 100
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra học thuộc lòng bảng cộng
- Nhận xét và khen ngợi HS
2.Dạy học bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi đầu bài lên bảng
2.2 Luyện tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài - Làm bài Hai HS ngồi cạnh nhau đổi
Trang 5Giải thích tại sao 8 + 4 + 1 = 8 + 5 ?
- Làm bài 1 HS đọc bài chữa
- Vì 8 = 8; 4 + 1 = 5 nên 8 + 4 + 1 = 8 + 5
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đặt tính và làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
- Hỏi : Tai sao em lại làm phép cộng
- Vì đã biết số quả bưởi của mẹ hái là
38, chị hái là 16 Muốn biết cả hai người hái bao nhiêu quả ta phải gộp vào ( cộng vào )
Bài 5 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích : Vì sao câu
a lại điền chữ số 9
- Tại sao điền 9 vào trong câu b
- Điền chữ số thích hợp vào ô trống :a) 5 > 58 89< 8
- Vì ta có chữ số hàng chục 5 = 5 nên
ta để 5 lớn hơn 58 thì số để điềnvào phải lớn hơn 8
- Vì ta có hàng đơn vị của 89 lớn hơn của 8 nên số hàng chục điền vào phải lớn hơn 8 thì mới có 89 <
8 Vậy phải điền 9 2.3 Củng cố , dặn dò (4’)
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện phép tính 32 + 17
- Nhận xét tiết học
Tập đọc
Tiết 24: BÀN TAY DỊU DÀNG
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Đọc.- Đọc trơn được cả bài.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
2 Hiểu: -Hiểu nghĩa các từ: âu yếm, thì thào, trìu mến, mới nhất (mới qua đời,
mới chết), đám tang (lễ tiễn đưa người chết đến nơi yên nghỉ mãi mãi)
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Sự dịu dàng, đầy thương yêu của thầygiáo đã an ủi, động viên bạn HS đang đau buồn vì bà mất, nên bạn càng thêmyêu quý thầy và cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Tranh minh họa
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.
- Nhận xét từng HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
câu trong bài Nghe và chỉnh sửa lỗi
sai cho HS, nếu có
Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS nố tiếp nhau đọc theo
đoạn Dừng lại ở cuối mỗi đoạn để
giải nghĩa từ: mới nhất, đám tang, âu
yếm (đoạn 1), lặng lẽ, thì thào (đoạn
- GV nêu câu hỏi SGK
2.4 Thi đọc theo vai
- Nêu yêu cầu hoạt động sau đó chia
Minh và Nam đúng hay sai? Vì sao?
+ HS2 đọc đoạn 3, 4 bài Người mẹ hiền Trả lời câu hỏi: Ai là người mẹ
hiền? Vì sao?
- Cả lớp theo dõi
- Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài
- Đọc theo đoạn cho đến hết bài.
+ Đoạn 1: Bà của An … âu yếm, vuốt ve.
+ Đoạn 2: Nhớ bà … chưa làm bài tập.
+ Đoạn 3: Thầy nhẹ nhàng … nói với An.
Trang 7Tập viếtTiết 8: CHỮ HOA G
I MỤC TIÊU
- Biết viết chữ G hoa
- Viết cụm từ ứng dụng: Góp sức chung tay
- Viết đúng mẫu chữ, đúng kiểu chữ, nối chữ đúng quy định, đúng khoảng cáchgiữa các chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Mẫu chữ G hoa, cụm từ ứng dụng: Góp sức chung tay
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
- Kiểm tra bài viết ở nhà của một số
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Dạy viết chữ hoa
a) Quan sát cấu tạo và quy trình viết
chữ G hoa
- Treo mẫu chữ trong khung chữ cho
HS quan sát
- Chữ G hoa cao mấy li, rộng mấy li?
- Chữ hoa G được viết bởi mấy nét (chỉ
bảng từng nét cho HS gọi tên)
- Bịt phần nét khuyết và yêu cầu HS
nhận xét phần còn lại giống chữ gì?
- GV nêu quy trình viết: Nét 1, 2 viết
tương tự như viết chữ C hoa Điểm
dừng bút của nét 1 nằm trên đường kẻ
ngang 6, khi viết đến đây thì đổi chiều
bút hướng xuống dưới rồi viết nét cong
trái thứ hai có điểm dừng bút ở giao
của đường ngang 3 với đường dọc 5
Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi chiều
bút xuống dưới viết nét khuyết dưới
Điểm dừng bút của chữ G hoa nằm trên
giao điểm của đường ngang 2 và đường
- Yêu cầu HS viết bảng con, chỉnh sửa
lỗi cho các em, nếu có
- Quan sát.
- Cao 5 li, rộng 5li
- Được viết bởi 3 nét, hai nét congtrái nối liền nhau và một nét khuyếtdưới
- Giống chữ hoa C
- Quan sát
- Viết vào không trung
- Viết bảng
Trang 82.3 Hướng dẫn cụm từ ứng dụng
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS mở vở và đọc cụm từ
ứng dụng của bài
- Hỏi: Bạn nào hiểu Góp sức chung tay
nghĩa là gì? (Nếu HS chưa trả lời được
thì GV giảng giải cho HS hiểu)
- Yêu cầu HS quan sát chữ mẫu và cho
biết cách viết nét nối từ G sang o
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ Góp
và chỉnh sửa lỗi cho các em, nếu có
2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết
- Yêu cầu HS viết vào vở, theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho các em
- Thu và nhận xét một số bài
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ(3’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài
viết trong Vở bài tập
G
- Đọc: Góp sức chung tay Góp sức chung tay .
- Nghĩa là cùng nhau, đoàn kết làmmột việc gì đó
- Có 4 chữ ghép lại, đó là:
- Góp, sức, chung, tay
- Các chữ g, h, y cao 2,5 li.
- Chữ cái G hoa cao 2,5 li, cữ p
cao 2 li, chữ t cao 1 li, các chữcòn lại cao 1 li
- Bằng 1 đơn vị chữ (viết đủ 1 chữ
cái o).
- Tìm điểm đặt bút của chữ o sao
cho nét cong trái của chữ o chạm vào điểm dừng bút của chữ G.
- Viết bảng.
- HS viết vở.
Chiều: Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2018
Bồi dưỡngToánTiết 2: Ôn tập bảng cộng và ki-lô-gam
Trang 9Hoạt động của GV: Hoạt động của HS:
- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở
sau đó trình bày miệng dưới lớp
- Gv HS nếu yêu cầu bài
- Dưới lớp làm vào vở, 4 HS lên
- Gv yêu cầu HS đọc đề bài
- Gv yêu cầu HS làm bài vào vở
2 HS lên bảng làm
- Gv gọi HS đọc bài trước lớp,
nhận xét
- Gv gọi Hs nêu cách tính ?
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt
sau ( 8p)
- GV gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để tìm bao đường và bao gạo
nặng bao nhiêu kg ta làm thế nào?
- HS lên bảng làm đọc bài
- HS đọc-HS nhẩm nêu kết quả
Trang 10- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS dưới lớp làm
- Hs đọc
- Hs làm
- HS nghe
Bồi dưỡng Tiếng Việt
Tiết 2: Truyện đọc: Quạ và Cáo I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cáo rất tinh ranh đã lừa được chú Quạ ngốc nghếch
- Thực hành toán và tiếng việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- GV nhận xét
B Bài mới: ( 30’)
*Giới thiệu bài:
*Dạy bài mới:
Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Từ: “bảo nhìn, chộp, rơi.”
Trong truyện “ Qụa và Cáo”
- GV đọc mẫu câu chuyện: Quạ và Cáo
- GV nêu giọng đọc.Giới thiệu về tác giả
- Y/c hs đọc nối tiếp câu lần 1
Trang 11với ông bà, cha mẹ.
2 Hs tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
3 Hs có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà
III Các KNCB cần giáo dục trong bài:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
II Tài liệu và phương tiện:
- Các tấm thẻ nhỏ để chơi TC “ Nếu Thì “
- Đồ dùng chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sách vở của hs
- Em hày kể một số việc nhà phù hợp với khả
năng của em?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tự liên hệ
* Mục tiêu: Giúp hs tự nhìn nhận, đánh giá
sự tham gia làm việc nhà của bản thân
* Cách tiến hành:
- Gv nêu câu hỏi SGV
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Một số hs trình bày trước lớp
- Gv kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù
hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng tham
gia của mình đối với cha mẹ
Trang 12+ Tình huống 1: Cần làm xong việc nhà rồi
mới đi chơi
+ TH 2: Cần từ chối và giải thích nói rõ các em
còn quá nhỏ chưa thể làm được những việc như
vây
Hoạt động 3: Trò chơi “ Nếu … thì”.
* Mục tiêu: Hs biết cần phải làm gì trong các
thình huống để thể hiện trách nhiệm của mình
với công việc gia đình
* Cách tiến hành:
- Gv chia Hs thành 2 nhóm” Chăm và Ngoan”
- GV phát phiếu cho 2 nhóm, nội dung/ SGV
- Gv đánh giá, tổng kết trò chơi
* Kết luận: Tham gia làm việc nhà phù hợp với
khả năng là quyền và bộn phận của trẻ em
.Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.(4’)
- Hs chuẩn bị bài sau: Chăm chỉ học tập
-Các nhóm thảo luận đóng vai Các nhóm trình bày
- H/s các nhóm chơi , luật chơi SGV
- Áp dụng phép cộng có tổng bằng 100 để giải các bài tập có liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ 1 HS : 40 + 20 + 10; + Lớp : 10 + 30 + 40
42 + 7 + 4
- Nhận xét , tuyên dương HS
2.Dạy – học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS nhận xét về số các chữ số - Các kết quả đều là số có 2 chữ
Trang 13trong kết quả của các phép tính của phần
kiểm tra bài cũ
- Nêu : Hôm nay chúng ta sẽ học những
phép tính mà kết quả của nó được ghi bởi 3
chữ số đó là : Phép cộng có tổng bằng 100
số
2.2 Giới thiệu phép cộng 83 + 17 :
- Nêu bài toán: Có 83 que tính, thêm 17
que tính, hỏi tất cả có bao nhiêu que
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính 99 + 1 và 64 + 36
Bài 2 :
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Viết lên bảng 60 + 40 và hỏi xem có HS
nào nhẩm được không ?
- Vậy 6 chục + 4 chục bằng bao nhiêu ?
- Yêu cầu HS nhẩm lại
- Yêu cầu HS làm tương tự với những
phép tính còn lại
- Nhận xét và cho khen ngợi HS
Bài 3 :
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a
- Nghe và phân tích đề toán
- Ta thực hiện phép cộng 83 + 17
- Viết 83 rồi viết 17 dưới 83 sao cho 7 thẳng cột với 3, 1 thẳng cột với 8 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang
- Cộng từ phải sang trái : 3 cộng 7 bằng 10, viết 0 nhớ 1, 8 cộng 1 bằng 9, 9 thêm 1 bằng 10.Vậy 83 cộng 17bằng 100
HS làm bài, 1 em đọc chữa
- bài Các HS khác theo dõi
(Cách đọc chữa : 8 chục cộng 2chục bằng 10 chục Vậy 80 cộng
20 bằng 100Lấy 58 cộng 12, được bao nhiêu ghi vào thứ nhât sau đó lại lấy
Trang 14kết quả vừa tính cộng tiếp với 30 dược bao nhiêu lại ghi vào thứ hai
- Yêu cầu HS tự làm bài ,2 HS làm trên
bảng lớp
+ 12 +30
- Gọi HS nhận xét KL tuyên dương HS Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở
Bài giải
Số kilôgam đường bán buổi chiều là:
85 +15 = 100 (kg ) Đáp số : 100kg đường 2.4 Củng cố , dặn dò :(3’)
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 83 + 17
- Nhận biết được từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật trong câu (động từ)
- Biết chọn lựa từ chỉ h/động thích hợp để điền vào chỗ trống trong bài ca dao
- Luyện dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ chỉ hoạt động cùng làm một nhiệm
vụ (vị ngữ) trong câu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung kiểm tra bài cũ; nội dung bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ( 4’)
- Treo bảng phụ yêu cầu HS cả lớp làm bài
tập sau vào giấy kiểm tra
Điền từ chỉ hoạt động, trạng thái còn thiếu
trong các câu sau:
a) Chúng em … cô giáo giảng bài.
b) Thầy Minh … môn Toán.
c) Bạn Ngọc … giỏi nhất lớp em.
d) Mẹ … chợ mua cá về nấu canh.
- HS làm bài theo yêu cầu
00