1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2

22 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 74,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện Ngời mẹ hiền BT1 * HS biÕt ph©n vai dùng l¹i c©u chuyÖn BT2 II.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Thầy Hoạ[r]

Trang 1

+ Nêu đợc ý nghĩa của làm việc nhà

+Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

II Đồ dùng dạy học:

- Đồ dùng chơi trò chơi đóng vai

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (3’):

+ Chăm làm việc nhà thể hiện điều gì ?

+ ở nhà em đã tham gia những công việc

gì? Kết quả của công việc đó?

+ Những việc đó do bố mẹ phân công hay

em tự giác?

+ Bố mẹ có thái độ nh thế nào đối với

việc làm của em?

+ Em có mong muốn đợc tham gia vào

những công việc nhà nào? Vì sao?

- GV mời một số em lên trình bày

- Khen HS chăm làm việc nhà

GVKL: Hãy tìm những việc nhà phù hợp

với khả năng và bày tỏ nguyện vọng

muốn đợc tham gia của mình với cha mẹ

HĐ 2 (10’): Đóng vai.

- Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn

bị đóng vai theo tình huống (BT5 - VBT)

- GV nhận xét KL:

Tình huống 1: Cần làm xong việc nhà rồi

mới đi chơi

Tình huống 2: Cần từ chối và giải thích rõ

em còn quá nhỏ cha thể làm đợc nh vậy

HĐ 3(12’): Xử lí tình huống

* Tổ chức học cả lớp

- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:

a) Nếu Mẹ đi làm về, tay xách túi nặng

b) Em bé muốn uống nớc

c) Nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan

d) Mẹ đang chuẩn bị nấu cơm

e) Quần áo phơi ngoài sân đã khô

g) Bạn đợc phân công làm việc quá sức

- 2 HS trả lời

- HS thảo luận trong nhóm:

+ ở nhà, em đã tham gia làm những côngviệc nhà nh: quét nhà, lau nhà, rửa ấmchén

+ Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch

sẽ hơn; sau khi lau nhà, em thấy nhà cửathoáng mát

+ Những công việc đó do bố mẹ em phâncông em làm

+ Trớc những công việc em đã làm, bố

mẹ rất hài lòng Bố mẹ khen em

+ Em còn mong muốn đợc tham gia vàonhững công việc nhà khác nh : gấp quần

áo, trông em giúp bố mẹ Vì theo emnghĩ, đó là những công việc vừa sức vàkhả năng của mình

- 1 số HS lên trình bày

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận trình bày

- Nhận xét: Có đồng tình với cách ứng xửcủa bạn không?

- HS lần lợt nêu cách xử lí của cá nhânmình

Trang 2

phận của trẻ em, là thể hiện tình yêu

th-ơng đối với ông bà, cha mẹ

- Biết thực hiện phép tính cộng dạng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36+15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- HS trung bình làm bài 1,2,3 Bài 1 (dòng 1) Bài 2 (a,b)

* Làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn (Dành cho HS ) BT4

II Đồ dùng dạy học:

- 4 bó 1 chục que tính và 11 que tính rời

III Hoạt động dạy học:

- GV nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm

15 que tính Hỏi có tất cả có bao nhiêu

51

36 7 + ❑❑

51

* Viết 36 rồi viết 15 xuống dới 36 saocho 5 thẳng cột với 6, 1 thẳng cột với 3.Viết dấu + và kẻ vạch ngang

* Thực hiện từ phải sang trái

26 19 + ❑❑

45

36 28 + ❑❑

64

46 37 + ❑❑

83

56 26 + ❑❑

82

76 15 + ❑❑

91

Trang 3

- Y/c HS nhẩm xem quả bóng nào có ghi

kết quả là 45 rồi dùng giấy màu để tô

41

37 16 + ❑❑

53

28 16 + ❑❑

44

19 66 + ❑❑

85

66 19 + ❑❑

85

- 4 em lên làm bài lớp theo dõi đối chiếukết quả

26 18 + ❑❑

44

46 29 + ❑❑

75

27 16 + ❑❑

43

66 6 + ❑❑

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bớc đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Cô giáo nh ngời mẹ hiền, vừa yêu thơng vừa nghiêm khắc dạy bảocác em HS nên ngời (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ (5’):

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài “Cô

giáo lớp em” và nêu nội dung bài

B Bài mới

1 GTB:(1’)

2 Luyện đọc(29’)

- GV đọc mẫu lần 1, giọng đọc to, rõ ràng

theo giọng kể chuyện, phân biệt giọng

của các nhân vật

- Gọi 1HS đọc bài

- Hớng dẫn giọng đọc Đọc lời rủ rê của

Minh ở đoạn đầu: háo hức; lời của hai

bạn ở đoạn cuối: rụt rè, hối lỗi; lời bác

bảo vệ: nghiêm nhng nhẹ nhàng; lời cô

giáo: ân cần trìu mến, khi nghiêm khắc

a Đọc từng câu

- Cho HS đọc tiếp nối, ( có thể cho HS

đọc liền 2,3 câu cho trọn vẹn lời nhân

vật) cho đến hết bài

- Theo dõi phát hiện lỗi hs đọc sai hớng

dẫn học sinh đọc lại

b Đọc từng đoạn

- Hớng dẫn đọc câu dài, khó ngắt giọng

Giờ ra chơi,/ Minh thì thầm với Nam:/

Ngoài phố có gánh xiếc./ Bọn mình ra

xem đi! //

Cô xoa đầu Nam,/ và gọi Minh đang thập

- 2 HS đọc, nêu nội dung bài

Trang 4

thò ở cửa lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi://

Từ nay các em có chốn học đi chơi nữa

- Y.c 1 HS đọc lại cả bài

Câu 1: Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?

Câu 4: Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

+ Lần trớc, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam

khóc Lần này, vì sao Nam bật khóc?

Câu 5: Ngời mẹ hiền trong bài là ai?

+ Cô nói với bác bảo vệ ‘‘ Bác nhẹ taykẻo cháu đau Cháu này là học sinh lớptôi’’; cô đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dínhbẩn trên ngời em, đa em về lớp

+ Cô dịu dàng yêu thơng học trò

+ Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy họctrò phạm khuyết điểm

+ Cô xoa đầu Nam an ủi+ Vì đau và xấu hổ+ Là cô giáo

- HS phân vai thi đọc truyện trớc lớp

+ Vì cô vừa yêu thơng HS vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS giống nh một ngời mẹ

đối với các con trong gia đình

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

+ HS làm BT 1,2,4,5 (a).(HS làm tất cả các bài tập)

II Hoạt động dạy học:

Trang 5

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

- GV nhận xét củng cố bài toán về nhiều

+ Số 6 đợc nối với số nào đầu tiên?

+Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?

- Nh vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng

10 và ghi 10 vào dòng thứ 2 trong bảng

(6 + 4 = 10)

+ 10 đợc nối với số nào?

+ Số 7 có mũi tên chỉ vào đâu?

- Yêu cầu HS đọc phép tính tơng ứng

* Ghép 2 phép tính với nhau ta có:

4 + 6 + 7 = 17 Nh vậy trong bài tập này

chúng ta lấy số ở đầu hàng cộng với

mấy ?

+ Dòng thứ 2 trong bảng ghi cái gì?

+ Dòng thứ 3 trong bảng ghi cái gì?

- 5 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi

đối chiếu kết quả.

+ Cộng các số hạng đã biết với nhau

- 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi

- Có 3 hình tứ giác: Hình 2, hình (2 + 3),hình (1 + 2)

- HS theo dõi + Số 4

+ Số 10+ Nối với số 7+ Số 17

+ 10 + 7 = 17+ Cộng với 6 rồi lại cộng với 7

+ Kết quả trung gian (kết quả bớc tính 1)+ Kết quả cuối cùng

Trang 6

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ (3’):

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng

con: vui vẻ, tàu thuỷ, che chở, trắng trẻo

+ Trong bài có những dấu câu nào?

+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?

- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi

- Chấm, chữa bài: Chấm 7 bài chữa lỗi

phổ biến của HS

3 H ớng dẫn làm bài tập (10’).

Bài 2: Điền vào chỗ trống ao, hay au?

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3 a: Điền vào chỗ trống:

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con

- HS lắng nghe, 1 HS đọc lại bài

+ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữakhông?

+ Tha cô không ạ! Chúng em xin lỗi cô+ Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm, dấugạch đầu dòng, dấu chấm hỏi

+ Đặt trớc lời nói của cô giáo, Nam,Minh

+ ở cuối câu hỏi của cô

- Xấu hổ, xoa đầu, nghiêm giọng, trốn,xin lỗi, giảng bài

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

b) Trèo cao ngã đau.

- VN viết lại từ viết sai

tự nhiên và x hộiã hội

III Hoạt động dạy học:

đủ chất)

Trang 7

- Rửa sạch tay trớc khi ăn :

- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trớc khi ăn:

- Thức ăn phải đậy cẩn thận không để

ruồi, gián, chuột, bò hay đậu vào ;

- Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch

- Yêu cầu từng nhóm trao đổi nêu ra

những đồ uống mà mình thờng uống

trong ngày hoặc a thích

+ Đang rửa hoa quả

+ Rửa dới vòi nớc chảy hoặc rửa nhiềulần với nớc sạch

+ Bạn đang gọt vỏ quả

+ Quả cam, bởi, táo,

+ Bạn đang đậy thức ăn+ Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậuvào làm bẩn thức ăn

+ Không phải Kể cả thức ăn đã hoặc chanấu chín, đều cần phải đợc đậy

+ Đang úp bát đĩa lên giá

+ Bát, đũa, thìa để nơi cao ráo sạch sẽ.Sau khi ăn bát đũa đợc rửa bằng nớc sạchvới xà phòng, dụng cụ rửa phải sạch Bát,

đũa đợc úp nơi khô ráo hoặc phơi nắng

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

- Hình 6 cha hợp vệ sinh Vì nớc mía épbẩn, có nhiều ruồi nhặng

- Hình 7: Không hợp vệ sinh Vì nớc ởchum là nớc lã, có chứa nhiều vi trùng

- Hình 8: Đã hợp vệ sinh Vì bạn đang

Trang 8

SGK trang 19

+ Vậy uống nớc thế nào là hợp vệ sinh ?

* GV chốt lại ý: Nớc uống đảm bảo vệ

sinh là lấy nớc từ nguồn nớc sạch, không

bị ô nhiễm, đun sôi để nguội Vùng nớc

không đợc sạch cần đợc lọc theo hớng

dẫn của y tế và nhất thiết phải đợc đun

sôi trớc khi uống

HĐ3 (8’): ích lợi của việc ăn uống sạch

Kết luận: Chúng ta phải thực hiện ăn

uống sạch sẽ để giữ gìn sức khoẻ, không

bị mắc một số bệnh đờng ruột nh đau

bụng, ỉa chảy, giun sán để học tập đợc

uống nớc đun sôi để nguội

+ Là lấy nớc từ nguồn nớc sạch đun sôi.Nhất là ở vùng nông thôn, có nguồn nớckhông đợc sạch

+ ăn uống sạch sẽ làm cho chúng ta cósức khoẻ tốt

+ Chúng ta không bị bệnh tật+ Chúng ta học tập tốt hơn

- Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến

- Các nhóm khác bổ sung+ Phải ăn uống sạch sẽ

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học:

- HDHS quan sát 4 tranh, đọc những lời

nhân vật trong tranh, nhớ nội dung từng

đoạn câu chuyện

* Gợi ý kể đoạn 1 dựa vào tranh 1

+ Hai nhân vật trong tranh là ai ? Nói cụ thể

về hình dáng nhân vật ?

+ Hai bạn trò chuyện với nhau những gì ?

- Cho HS kể lại đoạn 1 Nhắc HS kể bằng

lời của mình

- Nhận xét, góp ý

* HDHS tập kể từng đoạn chuyện dựa vào

từng tranh.(kể theo nhóm)

- Gọi đại diện các nhóm thi kể

- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện

Trang 9

- GV nhận xét, góp ý cụ thể cho từng nhóm

b Dựng lại câu chuyện theo vai

Bớc 1: GV dẫn chuyện, HS nhận vai

Bớc 2: Các nhóm tự phân vai và kể lại câu

chuyện theo vai

Bớc 3: Thi dựng lại chuyện trớc lớp

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện

- Y/c cả lớp nhận xét sau mỗi lần có bạn kể

- HS kể chuyện theo vai

- Từng nhóm 5 nhận vai dựng lại câuchuỵên

- Cả lớp nhận xét về nội dung, cáchdiễn đạt, cách thể hiện giọng kể

- Giải bài toán có lời văn dới dạng “nhiều hơn, ít hơn”

II Các hoạt động dạy - học

A Bài cũ:

- Kiểm tra bài tập về nhà của HS

B Bài mới:

*Giới thiệu nội dung y/c tiết học:

- Y/c HS làm các bài tập sau vào vở ô li

trong 1 tổng thì kết quả không thay đổi

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Mẹ hái : 46 quả xoài

Chị hái ít hơn mẹ: 12 quả xoài

Chị hái : quả xoài ?

- Gọi 1 em lên bảng trình bày bài giải

* Củng cố về dạng toán “ít hơn” ta làm

phép tính trừ

C Nhận xét tiết học.

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài

- 3 em lên bảng chữa bài, nêu cách đặttính và tính

Trang 10

Hiểu ND: Cậu bé đi giày chiếc cao, chiếc thấp đến khi đợc nhắc về đổi giày vẫnkhông biết đổi thế nào vì 2 chiếc còn lại vẫn thấp

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học:

A KTBC: Gọi học sinh đọc bài: Bàn tay

dịu dàng - nêu nội dung

- GT câu luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn, dừng lại

cuối mỗi đoạn để hỏi nghĩa từ mới

+ Cậu bé thấy 2 chiếc giày ở nhà thế nào?

+ Em sẽ nói thế nào để giúp cậu bé chọn

đợc 2 chiếc giày cùng đôi

C Củng cố và dặn dò:

+ Nêu lại chi tiết buồn cời trong chuyện

vui Đổi giày?

- Nhận xét giờ học

- 2 HS lên bảng đọc

- Cả lớp theo dõi - 1 HS đọc lại bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết

- HS luyện đọc từ khó

- Tìm cách đọc và luyện đọc câu 1,3,8SGK

- Đọc nối tiếp các đoạn 1,2,3

Đ1: Có cậu khấp khễnh

Đ2: Tới sân trờng dễ chịu

Đ3: Còn lại

- Chia nhóm 3 luyện đọc

- Đại diện nhóm thi đọc

+ Cậu bé bớc đi tập tễnh trên đờng

+ Cậu đã nghĩ chân cậu bị một bên dài, 1bên ngắn, hay là đờng khấp khễnh

+ Cậu bé thấy đôi giày ở nhà vẫn 1 chiếccao, 1 chiếc thấp

- Nhiều HS phát biểu ý kiến

- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bớc đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung

- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vợt qua nỗi buồn mất bà và

động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi ngời (trả lời đợc cáccâu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong sgk

III.Các hoạt động dạy học:

A KTBC (3’):

- Gọi học sinh đọc bài: Ngời mẹ hiền, trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc lại bài

- Hớng dẫn giọng đọc kết hợp giải nghĩa

Trang 11

- Cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc một

- GV chia bài thành 3 đoạn, HDHS tiếp

nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Trong khi theo dõi HS đọc, GV HD các

em ngắt nghỉ hơi đúng chỗ và thể hiện

tình cảm qua giọng đọc.( lu ý HS cách

đọc ngắt giọng ở 1 số câu dài

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa của 1

số từ ngữ mới trong bài: âu yếm, thì thào,

trìu mến, mới mất

Câu 1 : Tìm những từ ngữ cho thấy An rất

buồn khi bà mới mất?

+ Vì sao An buồn nh vậy?

Câu 2: Khi biết An cha làm bài tập, thái

độ của thầy giáo thế nào?

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi

biết em cha làm bài tập?

+ Vì sao An lại nói tiếp với thầy sáng mai

em sẽ làm bài tập?

Câu 3: Tìm những từ ngữ thể hiện tình

cảm của thầy giáo đối với An

+ Thầy giáo của An là ngời ntn?

GV: Thầy giáo của An rất thơng yêu học

trò Thầy hiểu và cảm thông đợc với nỗi

buồn của An, biết khéo léo động viên An

Tấm lòng yêu thơng của thầy, bàn tay dịu

dàng của thầy đã an ủi, động viên An,

- Đại diện các nhóm thi đọc trớc lớp

+ Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng xoa

đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìumến, thơng yêu

+ Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của

An, với tấm lòng thơng yêu bà của An.Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên khônglàm đợc bài tập chứ không phải An lờibiếng, không chịu làm bài

+ Vì sự cảm thông của thầy đã làm Ancảm động

+ Vì An cảm động trớc tình thơng yêucủa thầy, An muốn làm thầy vui lòng.+ Vì tấm lòng yêu thơng, bàn tay dịudàng của thầy đã an ủi An, làm em phảiquyết tâm học tập để đáp lại lòng tin yêucủa thầy

+ Xoa đầu, dịu dàng, trìu mến

+ Thầy nhẹ nhàng xoa đầu+ Bàn tay dịu dàng trìu mến thơng yêu+ .yêu thơng, quý mến HS, biếtchia sẽ và cảm thông với HS

- 3 nhóm luyện đọc theo vai

Trang 12

C Củng cố và dặn dò: (5’)

- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận xét giờ học - Trả lời - VN luyện đọc bài

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- HS làm BT 1,2(3 phép tính đầu), 3 (HS làm tất cả các bài tập)

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ bài tập 4

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (3’) Yêu cầu HS đặt tính và

Bài 3: Toán giải

- Gọi HS lên chữa bài trên bảng

- Củng cố cho HS về dạng toán “nhiều

- Yêu cầu HS đánh số vào hình rồi đếm

+ Có mấy hình tam giác? Đó là những

3, hình 4, hình (1 + 2) + Có 5 hình tứ giác: Hình (1 + 2 + 3),Hình (3 + 4), Hình (2 + 3 + 4), Hình (2 +3), Hình (1 + 2 + 3 + 4)

- VN đọc thuộc các bảng cộng, làm bài

Trang 13

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong câu (BT3).

II Hoạt động dạy học:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc câu a

+ Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu Con

trâu ăn cỏ?

+ Con trâu đang làm gì ?

* ăn chính là từ chỉ hoạt động của con

Bài 2: Điền từ thích hợp giơ, đuổi, chạy,

nhe, luồn vào mỗi chỗ trống trong bài

đồng dao dới dây

Con mèo, con mèo

theo con chuột

giơ vuốt, nanh

Con chuột quanh

Luồng hang hốc

+ Những từ em vừa điền là những từ chỉ

gì? Hoạt động của loài vật nào?

- GV gọi một số em đọc chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc 3 câu trong bài

- Yêu cầu 1 HS lên bảng viết dấu phẩy

- Yêu cầu HS đọc lại các câu sau khi điền

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

Nối từ chỉ hoạt động ở cột A với từ chỉ

ngời hay sự vật ở cột B sao cho phù hợp:

- Câu b: uống, câu c: toả

- HS đọc lại từ chỉ hoạt động, trạng thái

- HS đọc yêu cầu

- HS điền từ vào vở BT

Con mèo, con mèo

Đuổi theo con chuột Giơ vuốt, nhe nanh Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc

+ Là những từ chỉ hoạt động Của conmèo và con chuột

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS chời trò chơi nối từ.

Ngày đăng: 27/12/2021, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100. - HS trung bình làm bài 1,2,3 - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
i ết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100. - HS trung bình làm bài 1,2,3 (Trang 2)
- 3 em lên bảng chữa bài, nêu cách đặt tính và tính. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
3 em lên bảng chữa bài, nêu cách đặt tính và tính (Trang 9)
- Gọi 1em lên bảng trình bày bài giải. * Củng cố về dạng toán “ít hơn” ta làm phép tính trừ. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
i 1em lên bảng trình bày bài giải. * Củng cố về dạng toán “ít hơn” ta làm phép tính trừ (Trang 10)
đọc bảng - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
c bảng (Trang 14)
- Y/c HS lên bảng viết các từ sau: xấu - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
c HS lên bảng viết các từ sau: xấu (Trang 14)
- Yêu cầu vài em lên bảng làm, lớp làm vào vở. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
u cầu vài em lên bảng làm, lớp làm vào vở (Trang 15)
- Gọi 2HS lên bảng, lớp viết vào bảng con: xấu hổ, đau chân, trèo cao, con dao - GV nhận xét  - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
i 2HS lên bảng, lớp viết vào bảng con: xấu hổ, đau chân, trèo cao, con dao - GV nhận xét (Trang 16)
-GV đọc từ khó cho HS viết bảng con: - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
c từ khó cho HS viết bảng con: (Trang 16)
-GV nhận xét ghi bảng ý trả lời hay. - Yêu cầu HS trả lời liền mạch cả 4 câu hỏi. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
nh ận xét ghi bảng ý trả lời hay. - Yêu cầu HS trả lời liền mạch cả 4 câu hỏi (Trang 18)
Viết bảng: 80 + 20 hỏi HS có nhẩm đợc không? - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
i ết bảng: 80 + 20 hỏi HS có nhẩm đợc không? (Trang 20)
- Gọi HS viết bảng chữ E, Ê, kiểm tra bài viết ở nhà. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 8 Lop 2
i HS viết bảng chữ E, Ê, kiểm tra bài viết ở nhà (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w