Môc tiªu: - Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện Ngời mẹ hiền BT1 * HS biÕt ph©n vai dùng l¹i c©u chuyÖn BT2 II.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Thầy Hoạ[r]
Trang 1+ Nêu đợc ý nghĩa của làm việc nhà
+Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng chơi trò chơi đóng vai
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (3’):
+ Chăm làm việc nhà thể hiện điều gì ?
+ ở nhà em đã tham gia những công việc
gì? Kết quả của công việc đó?
+ Những việc đó do bố mẹ phân công hay
em tự giác?
+ Bố mẹ có thái độ nh thế nào đối với
việc làm của em?
+ Em có mong muốn đợc tham gia vào
những công việc nhà nào? Vì sao?
- GV mời một số em lên trình bày
- Khen HS chăm làm việc nhà
GVKL: Hãy tìm những việc nhà phù hợp
với khả năng và bày tỏ nguyện vọng
muốn đợc tham gia của mình với cha mẹ
HĐ 2 (10’): Đóng vai.
- Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn
bị đóng vai theo tình huống (BT5 - VBT)
- GV nhận xét KL:
Tình huống 1: Cần làm xong việc nhà rồi
mới đi chơi
Tình huống 2: Cần từ chối và giải thích rõ
em còn quá nhỏ cha thể làm đợc nh vậy
HĐ 3(12’): Xử lí tình huống
* Tổ chức học cả lớp
- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:
a) Nếu Mẹ đi làm về, tay xách túi nặng
b) Em bé muốn uống nớc
c) Nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan
d) Mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
e) Quần áo phơi ngoài sân đã khô
g) Bạn đợc phân công làm việc quá sức
- 2 HS trả lời
- HS thảo luận trong nhóm:
+ ở nhà, em đã tham gia làm những côngviệc nhà nh: quét nhà, lau nhà, rửa ấmchén
+ Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch
sẽ hơn; sau khi lau nhà, em thấy nhà cửathoáng mát
+ Những công việc đó do bố mẹ em phâncông em làm
+ Trớc những công việc em đã làm, bố
mẹ rất hài lòng Bố mẹ khen em
+ Em còn mong muốn đợc tham gia vàonhững công việc nhà khác nh : gấp quần
áo, trông em giúp bố mẹ Vì theo emnghĩ, đó là những công việc vừa sức vàkhả năng của mình
- 1 số HS lên trình bày
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận trình bày
- Nhận xét: Có đồng tình với cách ứng xửcủa bạn không?
- HS lần lợt nêu cách xử lí của cá nhânmình
Trang 2phận của trẻ em, là thể hiện tình yêu
th-ơng đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện phép tính cộng dạng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36+15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
- HS trung bình làm bài 1,2,3 Bài 1 (dòng 1) Bài 2 (a,b)
* Làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn (Dành cho HS ) BT4
II Đồ dùng dạy học:
- 4 bó 1 chục que tính và 11 que tính rời
III Hoạt động dạy học:
- GV nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm
15 que tính Hỏi có tất cả có bao nhiêu
51
36 7 + ❑❑
51
* Viết 36 rồi viết 15 xuống dới 36 saocho 5 thẳng cột với 6, 1 thẳng cột với 3.Viết dấu + và kẻ vạch ngang
* Thực hiện từ phải sang trái
26 19 + ❑❑
45
36 28 + ❑❑
64
46 37 + ❑❑
83
56 26 + ❑❑
82
76 15 + ❑❑
91
Trang 3- Y/c HS nhẩm xem quả bóng nào có ghi
kết quả là 45 rồi dùng giấy màu để tô
41
37 16 + ❑❑
53
28 16 + ❑❑
44
19 66 + ❑❑
85
66 19 + ❑❑
85
- 4 em lên làm bài lớp theo dõi đối chiếukết quả
26 18 + ❑❑
44
46 29 + ❑❑
75
27 16 + ❑❑
43
66 6 + ❑❑
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bớc đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cô giáo nh ngời mẹ hiền, vừa yêu thơng vừa nghiêm khắc dạy bảocác em HS nên ngời (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ (5’):
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài “Cô
giáo lớp em” và nêu nội dung bài
B Bài mới
1 GTB:(1’)
2 Luyện đọc(29’)
- GV đọc mẫu lần 1, giọng đọc to, rõ ràng
theo giọng kể chuyện, phân biệt giọng
của các nhân vật
- Gọi 1HS đọc bài
- Hớng dẫn giọng đọc Đọc lời rủ rê của
Minh ở đoạn đầu: háo hức; lời của hai
bạn ở đoạn cuối: rụt rè, hối lỗi; lời bác
bảo vệ: nghiêm nhng nhẹ nhàng; lời cô
giáo: ân cần trìu mến, khi nghiêm khắc
a Đọc từng câu
- Cho HS đọc tiếp nối, ( có thể cho HS
đọc liền 2,3 câu cho trọn vẹn lời nhân
vật) cho đến hết bài
- Theo dõi phát hiện lỗi hs đọc sai hớng
dẫn học sinh đọc lại
b Đọc từng đoạn
- Hớng dẫn đọc câu dài, khó ngắt giọng
Giờ ra chơi,/ Minh thì thầm với Nam:/
Ngoài phố có gánh xiếc./ Bọn mình ra
xem đi! //
Cô xoa đầu Nam,/ và gọi Minh đang thập
- 2 HS đọc, nêu nội dung bài
Trang 4thò ở cửa lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi://
Từ nay các em có chốn học đi chơi nữa
- Y.c 1 HS đọc lại cả bài
Câu 1: Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?
Câu 4: Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
+ Lần trớc, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam
khóc Lần này, vì sao Nam bật khóc?
Câu 5: Ngời mẹ hiền trong bài là ai?
+ Cô nói với bác bảo vệ ‘‘ Bác nhẹ taykẻo cháu đau Cháu này là học sinh lớptôi’’; cô đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dínhbẩn trên ngời em, đa em về lớp
+ Cô dịu dàng yêu thơng học trò
+ Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy họctrò phạm khuyết điểm
+ Cô xoa đầu Nam an ủi+ Vì đau và xấu hổ+ Là cô giáo
- HS phân vai thi đọc truyện trớc lớp
+ Vì cô vừa yêu thơng HS vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS giống nh một ngời mẹ
đối với các con trong gia đình
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
+ HS làm BT 1,2,4,5 (a).(HS làm tất cả các bài tập)
II Hoạt động dạy học:
Trang 5Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV nhận xét củng cố bài toán về nhiều
+ Số 6 đợc nối với số nào đầu tiên?
+Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?
- Nh vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng
10 và ghi 10 vào dòng thứ 2 trong bảng
(6 + 4 = 10)
+ 10 đợc nối với số nào?
+ Số 7 có mũi tên chỉ vào đâu?
- Yêu cầu HS đọc phép tính tơng ứng
* Ghép 2 phép tính với nhau ta có:
4 + 6 + 7 = 17 Nh vậy trong bài tập này
chúng ta lấy số ở đầu hàng cộng với
mấy ?
+ Dòng thứ 2 trong bảng ghi cái gì?
+ Dòng thứ 3 trong bảng ghi cái gì?
- 5 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi
đối chiếu kết quả.
+ Cộng các số hạng đã biết với nhau
- 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi
- Có 3 hình tứ giác: Hình 2, hình (2 + 3),hình (1 + 2)
- HS theo dõi + Số 4
+ Số 10+ Nối với số 7+ Số 17
+ 10 + 7 = 17+ Cộng với 6 rồi lại cộng với 7
+ Kết quả trung gian (kết quả bớc tính 1)+ Kết quả cuối cùng
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ (3’):
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng
con: vui vẻ, tàu thuỷ, che chở, trắng trẻo
+ Trong bài có những dấu câu nào?
+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa bài: Chấm 7 bài chữa lỗi
phổ biến của HS
3 H ớng dẫn làm bài tập (10’).
Bài 2: Điền vào chỗ trống ao, hay au?
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3 a: Điền vào chỗ trống:
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con
- HS lắng nghe, 1 HS đọc lại bài
+ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữakhông?
+ Tha cô không ạ! Chúng em xin lỗi cô+ Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm, dấugạch đầu dòng, dấu chấm hỏi
+ Đặt trớc lời nói của cô giáo, Nam,Minh
+ ở cuối câu hỏi của cô
- Xấu hổ, xoa đầu, nghiêm giọng, trốn,xin lỗi, giảng bài
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b) Trèo cao ngã đau.
- VN viết lại từ viết sai
tự nhiên và x hộiã hội
III Hoạt động dạy học:
đủ chất)
Trang 7- Rửa sạch tay trớc khi ăn :
- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trớc khi ăn:
- Thức ăn phải đậy cẩn thận không để
ruồi, gián, chuột, bò hay đậu vào ;
- Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch
- Yêu cầu từng nhóm trao đổi nêu ra
những đồ uống mà mình thờng uống
trong ngày hoặc a thích
+ Đang rửa hoa quả
+ Rửa dới vòi nớc chảy hoặc rửa nhiềulần với nớc sạch
+ Bạn đang gọt vỏ quả
+ Quả cam, bởi, táo,
+ Bạn đang đậy thức ăn+ Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậuvào làm bẩn thức ăn
+ Không phải Kể cả thức ăn đã hoặc chanấu chín, đều cần phải đợc đậy
+ Đang úp bát đĩa lên giá
+ Bát, đũa, thìa để nơi cao ráo sạch sẽ.Sau khi ăn bát đũa đợc rửa bằng nớc sạchvới xà phòng, dụng cụ rửa phải sạch Bát,
đũa đợc úp nơi khô ráo hoặc phơi nắng
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Hình 6 cha hợp vệ sinh Vì nớc mía épbẩn, có nhiều ruồi nhặng
- Hình 7: Không hợp vệ sinh Vì nớc ởchum là nớc lã, có chứa nhiều vi trùng
- Hình 8: Đã hợp vệ sinh Vì bạn đang
Trang 8SGK trang 19
+ Vậy uống nớc thế nào là hợp vệ sinh ?
* GV chốt lại ý: Nớc uống đảm bảo vệ
sinh là lấy nớc từ nguồn nớc sạch, không
bị ô nhiễm, đun sôi để nguội Vùng nớc
không đợc sạch cần đợc lọc theo hớng
dẫn của y tế và nhất thiết phải đợc đun
sôi trớc khi uống
HĐ3 (8’): ích lợi của việc ăn uống sạch
Kết luận: Chúng ta phải thực hiện ăn
uống sạch sẽ để giữ gìn sức khoẻ, không
bị mắc một số bệnh đờng ruột nh đau
bụng, ỉa chảy, giun sán để học tập đợc
uống nớc đun sôi để nguội
+ Là lấy nớc từ nguồn nớc sạch đun sôi.Nhất là ở vùng nông thôn, có nguồn nớckhông đợc sạch
+ ăn uống sạch sẽ làm cho chúng ta cósức khoẻ tốt
+ Chúng ta không bị bệnh tật+ Chúng ta học tập tốt hơn
- Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến
- Các nhóm khác bổ sung+ Phải ăn uống sạch sẽ
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
- HDHS quan sát 4 tranh, đọc những lời
nhân vật trong tranh, nhớ nội dung từng
đoạn câu chuyện
* Gợi ý kể đoạn 1 dựa vào tranh 1
+ Hai nhân vật trong tranh là ai ? Nói cụ thể
về hình dáng nhân vật ?
+ Hai bạn trò chuyện với nhau những gì ?
- Cho HS kể lại đoạn 1 Nhắc HS kể bằng
lời của mình
- Nhận xét, góp ý
* HDHS tập kể từng đoạn chuyện dựa vào
từng tranh.(kể theo nhóm)
- Gọi đại diện các nhóm thi kể
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện
Trang 9- GV nhận xét, góp ý cụ thể cho từng nhóm
b Dựng lại câu chuyện theo vai
Bớc 1: GV dẫn chuyện, HS nhận vai
Bớc 2: Các nhóm tự phân vai và kể lại câu
chuyện theo vai
Bớc 3: Thi dựng lại chuyện trớc lớp
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện
- Y/c cả lớp nhận xét sau mỗi lần có bạn kể
- HS kể chuyện theo vai
- Từng nhóm 5 nhận vai dựng lại câuchuỵên
- Cả lớp nhận xét về nội dung, cáchdiễn đạt, cách thể hiện giọng kể
- Giải bài toán có lời văn dới dạng “nhiều hơn, ít hơn”
II Các hoạt động dạy - học
A Bài cũ:
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
B Bài mới:
*Giới thiệu nội dung y/c tiết học:
- Y/c HS làm các bài tập sau vào vở ô li
trong 1 tổng thì kết quả không thay đổi
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Mẹ hái : 46 quả xoài
Chị hái ít hơn mẹ: 12 quả xoài
Chị hái : quả xoài ?
- Gọi 1 em lên bảng trình bày bài giải
* Củng cố về dạng toán “ít hơn” ta làm
phép tính trừ
C Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài
- 3 em lên bảng chữa bài, nêu cách đặttính và tính
Trang 10Hiểu ND: Cậu bé đi giày chiếc cao, chiếc thấp đến khi đợc nhắc về đổi giày vẫnkhông biết đổi thế nào vì 2 chiếc còn lại vẫn thấp
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
A KTBC: Gọi học sinh đọc bài: Bàn tay
dịu dàng - nêu nội dung
- GT câu luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn, dừng lại
cuối mỗi đoạn để hỏi nghĩa từ mới
+ Cậu bé thấy 2 chiếc giày ở nhà thế nào?
+ Em sẽ nói thế nào để giúp cậu bé chọn
đợc 2 chiếc giày cùng đôi
C Củng cố và dặn dò:
+ Nêu lại chi tiết buồn cời trong chuyện
vui Đổi giày?
- Nhận xét giờ học
- 2 HS lên bảng đọc
- Cả lớp theo dõi - 1 HS đọc lại bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết
- HS luyện đọc từ khó
- Tìm cách đọc và luyện đọc câu 1,3,8SGK
- Đọc nối tiếp các đoạn 1,2,3
Đ1: Có cậu khấp khễnh
Đ2: Tới sân trờng dễ chịu
Đ3: Còn lại
- Chia nhóm 3 luyện đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
+ Cậu bé bớc đi tập tễnh trên đờng
+ Cậu đã nghĩ chân cậu bị một bên dài, 1bên ngắn, hay là đờng khấp khễnh
+ Cậu bé thấy đôi giày ở nhà vẫn 1 chiếccao, 1 chiếc thấp
- Nhiều HS phát biểu ý kiến
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bớc đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vợt qua nỗi buồn mất bà và
động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi ngời (trả lời đợc cáccâu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong sgk
III.Các hoạt động dạy học:
A KTBC (3’):
- Gọi học sinh đọc bài: Ngời mẹ hiền, trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Hớng dẫn giọng đọc kết hợp giải nghĩa
Trang 11- Cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc một
- GV chia bài thành 3 đoạn, HDHS tiếp
nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Trong khi theo dõi HS đọc, GV HD các
em ngắt nghỉ hơi đúng chỗ và thể hiện
tình cảm qua giọng đọc.( lu ý HS cách
đọc ngắt giọng ở 1 số câu dài
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa của 1
số từ ngữ mới trong bài: âu yếm, thì thào,
trìu mến, mới mất
Câu 1 : Tìm những từ ngữ cho thấy An rất
buồn khi bà mới mất?
+ Vì sao An buồn nh vậy?
ả
Câu 2: Khi biết An cha làm bài tập, thái
độ của thầy giáo thế nào?
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi
biết em cha làm bài tập?
+ Vì sao An lại nói tiếp với thầy sáng mai
em sẽ làm bài tập?
Câu 3: Tìm những từ ngữ thể hiện tình
cảm của thầy giáo đối với An
+ Thầy giáo của An là ngời ntn?
GV: Thầy giáo của An rất thơng yêu học
trò Thầy hiểu và cảm thông đợc với nỗi
buồn của An, biết khéo léo động viên An
Tấm lòng yêu thơng của thầy, bàn tay dịu
dàng của thầy đã an ủi, động viên An,
- Đại diện các nhóm thi đọc trớc lớp
+ Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng xoa
đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìumến, thơng yêu
+ Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của
An, với tấm lòng thơng yêu bà của An.Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên khônglàm đợc bài tập chứ không phải An lờibiếng, không chịu làm bài
+ Vì sự cảm thông của thầy đã làm Ancảm động
+ Vì An cảm động trớc tình thơng yêucủa thầy, An muốn làm thầy vui lòng.+ Vì tấm lòng yêu thơng, bàn tay dịudàng của thầy đã an ủi An, làm em phảiquyết tâm học tập để đáp lại lòng tin yêucủa thầy
+ Xoa đầu, dịu dàng, trìu mến
+ Thầy nhẹ nhàng xoa đầu+ Bàn tay dịu dàng trìu mến thơng yêu+ .yêu thơng, quý mến HS, biếtchia sẽ và cảm thông với HS
- 3 nhóm luyện đọc theo vai
Trang 12C Củng cố và dặn dò: (5’)
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét giờ học - Trả lời - VN luyện đọc bài
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
- HS làm BT 1,2(3 phép tính đầu), 3 (HS làm tất cả các bài tập)
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (3’) Yêu cầu HS đặt tính và
Bài 3: Toán giải
- Gọi HS lên chữa bài trên bảng
- Củng cố cho HS về dạng toán “nhiều
- Yêu cầu HS đánh số vào hình rồi đếm
+ Có mấy hình tam giác? Đó là những
3, hình 4, hình (1 + 2) + Có 5 hình tứ giác: Hình (1 + 2 + 3),Hình (3 + 4), Hình (2 + 3 + 4), Hình (2 +3), Hình (1 + 2 + 3 + 4)
- VN đọc thuộc các bảng cộng, làm bài
Trang 13- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong câu (BT3).
II Hoạt động dạy học:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc câu a
+ Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu Con
trâu ăn cỏ?
+ Con trâu đang làm gì ?
* ăn chính là từ chỉ hoạt động của con
Bài 2: Điền từ thích hợp giơ, đuổi, chạy,
nhe, luồn vào mỗi chỗ trống trong bài
đồng dao dới dây
Con mèo, con mèo
theo con chuột
giơ vuốt, nanh
Con chuột quanh
Luồng hang hốc
+ Những từ em vừa điền là những từ chỉ
gì? Hoạt động của loài vật nào?
- GV gọi một số em đọc chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc 3 câu trong bài
- Yêu cầu 1 HS lên bảng viết dấu phẩy
- Yêu cầu HS đọc lại các câu sau khi điền
Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
Nối từ chỉ hoạt động ở cột A với từ chỉ
ngời hay sự vật ở cột B sao cho phù hợp:
- Câu b: uống, câu c: toả
- HS đọc lại từ chỉ hoạt động, trạng thái
- HS đọc yêu cầu
- HS điền từ vào vở BT
Con mèo, con mèo
Đuổi theo con chuột Giơ vuốt, nhe nanh Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc
+ Là những từ chỉ hoạt động Của conmèo và con chuột
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS chời trò chơi nối từ.