1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Giáo án tuần 8 lớp 2A

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 43,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tấm lòng yêu thương của thầy, bàn tay dịu dàng của thầy đã an ủi, động viên An, làm em quyết tâm học tập để đáp lại lòng tin yêu của thầy1. - Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, An ngồi lặng[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 26/10/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2018

TOÁN

Tiết 36: 36 + 15

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Giúp hs biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

2 Kĩ năng

- Củng cố phép cộng dạng 6 + 5; 26 + 5

- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn giản về phép cộng

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài

- Đặt tính và tính 46 + 4; 36 + 7; 48 + 6

- Hs và gv nhận xét

- Hs lên bảng thực hiện

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Trực tiếp

b Dạy bài mới:

- Hs lắng nghe

Giới thiệu phép cộng 36 + 15: (9’)

- Nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm 15 que

tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào?

- Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết

quả

- Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi hs lên bảng đặt tính sau đó trình bày

cách đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu hs nhận xét sau đó nói chính xác

về cách đặt tính, thực hiện phép tính

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 36 + 15

36

+

15

51

c Thực hành: (20’) Bài 1: Tính - Gv gọi hs đọc yêu cầu - Hướng dẫn hs cách làm - Gọi 2 hs đọc kết quả bài tập - Gọi 2 hs nêu cách tính từng phép tính trong bài - Hs đọc yêu cầu bài tập - 2 hs đọc kết quả - Hs nêu 16 26 36 46 56

+ + + + +

29 38 47 36 25

Trang 2

- Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng.

Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ sau:

- Hỏi: + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

36 24 35 + 18 + 19 + 16

54 43 51

- Hs đổi vở kiểm tra chéo

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs tóm tắt vào vở

- 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT

Bài giải

Cả hai bao cân nặng là:

46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73kg

- Đọc yêu cầu bài tập

- Bổn phận phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Thể hiện sự cảm thông

Trang 3

- Kiểm soát cảm xúc, tư duy phê phán (toàn bài)

- Đọc nối tiếp từng câu

+ Hs đọc nối tiếp câu

hỏi:// Từ nay/ các em có trốn học đi

chơi nữa không?"/

- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn

- Gv yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1

- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

- Gọi 2 hs nhắc lại lời thì thầm của Minh

Trang 4

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo

làm gì?

* KNS: Việc làm của cô giáo thể hiện

thái độ thế nào?

- Gv gọi 1 hs đọc to đoạn 4

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

- Gv" Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại,

Nam khóc vì sợ Lần này vì sao Nam bật

khóc?

- Người mẹ hiền trong bài là ai?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại: (12’)

- 2 nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện,

bác bảo vệ, cô giáo, Nam và Minh

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

* QTE: + Em thấy việc làm của hai bạn

đã đúng với nội quy nhà trường chưa?

+ Vì sao cô giáo trong bài được gọi là

"người mẹ hiền"?

- Gv dặn hs về nhà đọc trước các yêu cầu

của tiết kể chuyện

- Cô nói với bác bảo vệ: "Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là học sinh lớp tôi"; Cô đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên người em, em đưa về lớp

- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò/

Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm

- Biết giải bài toán nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng làm đặt tính rồi tính:

10 + 12; 26 + 12;

- Hs và gv nhận xét

- Hs thực hiện

Trang 5

- Số 6 được nối với số nào đầu tiên?

- Mũi tên số của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?

- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10

và ghi 10 vào dòng thứ hai trong bảng

- 10 được nối với số nào?

- Số 6 có mũi tên chỉ vào đâu?

- Hãy đọc phép tính tương ứng

- Ghép 2 phép tính ta có: 4 + 6 + 6= 16

- Như vậy trong bài tập này chúng ta lấy số

ở hàng đầu cộng với mấy?

- Dòng thứ hai trong bảng ghi cái gì?

- Dòng thứ ba trong bảng ghi gì?

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt:

- Bài toán cho biết gì

- Bài toán hỏi gì?

- Thuộc loại toán gì mà chúng ta đã học?

- Vậy muốn tính được số cây đội 2 trồng

được bao nhiêu ta làm như thế nào?

- Cộng với 6 rồi lại cộng với 6

- Kết quả trung gian (kết quả bước tính thức nhất)

- Hs lên bảng phụ làm, dưới lớp làmvào VBT

46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51cây

- Đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bài cá nhân

- Hs đọc kết quả

- Hs nhận xét

Trang 6

- SGK, tranh minh họa

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs kể lại từng đọan câu chuyện Người thầy

* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện (28’)

- Gv hướng dẫn hs quan sát tranh, đọc lời nhân vật

trong tranh, nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện

- Hướng dẫn hs kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào

* Hoạt động 2: Dựng lại câu chuyện theo vai (10’)

- Gv nêu yêu cầu bài

- Hs tập kể lại theo các bước:

+ B1: Gv làm người dẫn chuyện

+ B2: Hs được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5

em, phân vai, tập dựng lại câu chuyện

Trang 7

+ B3: 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp.

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp phẳng, thẳng, đẹp Hoànthành sản phẩm tại lớp

- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi

II Đồ dùng

- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui, giấy thủ công

- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa

III Hoạt động dạy học

- Ôn lại quy trình gấp TPĐKM: HS quan sát

nêu được quy trình gấp

- Cho 2 HS lên thực hiện các bước gấp

+ Quy trình gấp thuyền có mấy bước?

- Yêu cầu HS nêu lại các bước và cách thực

Trang 8

- Chốt lại cách thực hiện từng bước.

- Giới thiệu một số mẫu TPĐKM, gấp đẹp có

sáng tạo của hs lớp trước đã làm

* Hoạt động 2:

- Cho hs thực hành gấp TPĐKM theo nhóm

- Đến từng nhóm theo dõi, kịp thời giúp đỡ

những hs còn yếu, lúng túng

- Gợi ý cho hs trang trí thêm mui thuyền

đơn giản rời bằng tờ giấy chữ nhật nhỏ gài

vào 2 khe ở bên mạn thuyền

- Hướng dẫn đại diện các nhóm lên thả

thuyền trong chậu nước

* Liên hệ GD: các em không nên ra các chỗ

ao hồ, kênh rạch, sông lớn để thả thuyền rất

Trang 9

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Bài chính tả có những dấu câu nào?

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu,

dấu gì ở cuối câu?

+ Hướng dẫn viết từ khó:

- Gv đọc cho hs viết: xấu hổ, bật khóc, xoa

đầu, thập thò, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn

Bài 1: Điền ao/ au vào chỗ trống:

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Hs tự làm vào VBT 1 hs lên làm vào bảng

phụ

- Gv nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi

a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

b) Trèo cao, ngã đau.

- Uống nước ao sâu.

- Lên cày ruộng cạn.

Trang 10

- Hs yêu mến, kính trọng thầy cô giáo.

* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy bảo nên người

(HĐ2)

II Đồ dùng dạy học

- Gv: Giáo án, SGK

- Hs: SGK

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng kiểm tra bài cũ Hs đọc

và trả lời câu hỏi

- Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

chậm, trầm lắng Giọng của An lúc đầu

buồn bã, sau quyết tâm Lời thầy giáo nói

+ Thế là / chẳng bao giờ An còn

được nghe bà kể chuyện cổ tích, /

chẳng bao giờ An còn được bà âu

Trang 11

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn.

- Gọi hs đọc chú giải trong SGK

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Đọc đồng thanh

yếm, / vuốt ve /

+ Thưa thầy, / hôm nay / em chưa

Câu hỏi 1: (hs đọc đoạn 1 và 2)

- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn

khi bà mới mất?

- Vì sao An buồn như vậy?

Câu hỏi 2: (hs đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi)

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết

em chưa làm bài tập?

* QTE: Khi biết An chưa làm bài tập, thái

độ của thầy giáo thế nào?

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết

thầy giáo đối với An?

- Gv: Thầy giáo của An rất thương học trò

Thầy hiểu và cảm thông được với nỗi

buồn của An, khéo léo động viên An Tấm

lòng yêu thương của thầy, bàn tay dịu

dàng của thầy đã an ủi, động viên An, làm

em quyết tâm học tập để đáp lại lòng tin

yêu của thầy

- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, An ngồi lặng lẽ

- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bà mất, An không còn được nghe bà

kể chuyện cổ tích, không còn được

bà âu yếm, vuốt ve

+ Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng coa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu

- Hs nêu ý kiến

+ Vì thầy thông cảm với nỗi buồn của An, với tấm lòng thương yêu

bà của An Thầy hiểu An buồn nhớ

bà nên không làm được bài tập chứkhông phải An lười biếng

+ Vì sự thông cảm của thầy đã làm

An cảm động./ Vì An cảm động trước tình thương của thầy, An muốn làm thầy vui lòng/…

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

Trang 12

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại (6’)

- 2 nhóm thi đọc toàn truyện

- Cả lớp và gv nhận xét

- 2 nhóm thi đọc,

- Nhóm khác nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Gv đọc lại bài văn

- Gọi hs đặt tên khác cho bài tập đọc

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng làm đặt tính rồi tính:

Trang 13

- Gv, hs nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

Bài 3:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ BT thuộc loại bài toán nào mà đã học?

- Hs làm bài vào VBT, 1 hslên bảng làm

28 + 3 = 31 (kg) Đáp số: 31kg gạo

- Đọc yêu cầu bài tập

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng đặt tính rồi tính:

Trang 14

Bài 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bài vào vở, 3 hs lên bảng làm

- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết Mẹ và chị hái được bao nhiêu

quả bưởi em làm như thế nào?

- Hs làm bài vào VBT, 1 hs lên bảng làm

- Gv nhận xét

Bài 5:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn hs: Muốn điền được số vào ô

trống con phải dựa vào số đã cho trước, và

- Đọc yêu cầu bài

- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

8 + 4 + 1= 13 7 + 4 + 2 = 13

8 + 5 = 13 7 + 6 = 13

- Đọc yêu cầu bài

- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

36 35 69 9 27 + 36 + 47 + 8 + 57 + 18

- Đọc yêu cầu bài

- 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT

- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu

Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong bài đồng dao

2 Kĩ năng

- Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trong câu

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

Trang 15

* QTE: + Quyền được học tập, được các thày cô giáo yêu thương quý mến (BT3)

+ Bổn phận phải biêt ơn kính trọng thầy cô giáo (BT4)

II Đồ dùng dạy học

- Gv: Giáo án, bảng phụ

- Hs: VBT, SGK

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs lên bảng điền các từ chỉ hoạt động

vào chỗ trống trong các câu

a/ Thầy Thái môn Toán

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Treo bảng phụ, yêu cầu hs đọc câu a

+ Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu

"con trâu ăn cỏ?"

+ Con trâu đang làm gì?

- Nêu: Ăn chính là từ chỉ hoạt động của

con trâu

- Yêu cầu hs suy nghĩ làm bài tập tiếp

- Gọi hs nhận xét

Bài 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs suy nghĩ và tự điền vào chỗ

trống

- Gọi 1 số hs đọc bài làm

- Gv nhận xét

Bài 3:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs tìm các từ chỉ hoạt động củ

người trong câu:

+ Lớp em học tập tốt lao động tốt

+ Muốn tách rõ hai từ chỉ hoạt động

trong câu người ta dùng dấu phẩy Suy

nghĩ và cho biết ta nên đặt dấu phẩy vào

vị trí nào trong câu?

- Hs làm bài theo yêu cầu

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- Đọc yêu cầu bài tập

- Con trâu ăn cỏ

- Từ con trâu

- Ăn cỏ

- Làm bài: ăn, uống, toả

- Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài

Con mèo, con mèo Đuổi theo con chuột Giơ vuốt, nhe nanh Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc

- Hs đọc

- Hs làm bài

- Các từ chỉ hoạt động là: học tập, lao động

Vào giữa học tập tốt, lao động tốt

Trang 16

- Gọi 1 hs lên bảng viết dấu phẩy.

* QTE: Em đã biết ơn và kính trọng

thầy cô giáo của mình như thế nào?

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Trong bài này chúng ta đã tìm được

những từ chỉ hoạt động trạng thái nào?

- Cho hs tiếp nối nhau tìm các từ chỉ

- Rèn kĩ năng viết chữ hoa G (theo cỡ nhỏ)

- Biết viết từ ứng dụng: Góp sức chung tay

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Lớp viết bảng con: E, Em.

Trang 17

- Gv chỉ dẫn cách viết như trên bìa

chữ mẫu

- Gv hướng dẫn cách viết như SHD

- Yêu cầu hs nhắc lại cách viết

- Hướng dẫn hs viết bảng con

- Nghe viết đúng 1 đoạn của bài Bàn tay dịu dàng; biết viết hoa chữ đầu tên bài,

đầu câu và tên riêng của người

2 Kĩ năng

- Trình bày đúng lời ca của An

- Luyện viết đúng các tiếng có ao/ au; r / d/ gi hoặc uôn / uông

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 18

- 2 hs viết lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con

hoặc giấy nháp các từ sau: con dao, dè dặt, giặt

giũ, quần áo, xin lỗi, bật khóc

- Giúp hs nắm nội dung bài:

+ Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?

+ An đã nói gì khi thầy kiểm tra bài tập?

+ Lúc đó thầy có thái độ như thế nào?

 Hướng dẫn hs cách trình bày: (5’)

+ Bài chính tả có những chữ nào phải viết hoa?

+ Khi xuống dòng, chữ đầu câu viết như thế

nào?

 Hướng dẫn hs viết từ khó: (2’)

- Hs tập viết chữ ghi tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:

vào lớp, bài làm, thì thào, trìu mến

 Hs viết bài vào vở: (10’)

- Gv nhắc hs nghe cho chính xác, viết chữ rõ

ràng, đúng chính tả, trình bày đúng

 Soát bài: (1’)

 Nhận xét, chữa bài: (2’)

- 2 hs đọc lại

- Bài: Bàn tay dịu dàng

- An buồn bã nói: thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập

- Thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu

- Hs viết

- Hs viết bài vào vở

- Lắng nghe gv đọc soát bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập

chính tả: (7’)

Bài 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Hs làm miệng

- Chia bảng lớp làm 2 cột mời 2 nhóm lên thi

tiếp sức Từng hs của nhóm tiếp nối nhau lên

bảng viết các từ có tiếng mang vần ao/ au

- Gv và hs nhận xét

Bài 3a:

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bài

- Hs tham gia thi

Vd: ao cá, gáo dừa, hạt gạo, nóiláo, cây cau, cháu chắt, đau chân, trắng phau, lau chùi

Trang 19

- 1 hs đọc yêu cầu bài tập.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Bài toán: Có 83 que tính, thêm 17 que

tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta

làm như thế nào?

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện phép tính

- Yêu cầu cả lớp làm ra nháp

- Hỏi: Em đặt tính như thế nào?

- Nghe và phân tích đề toán

- Ta thực hiện phép tính cộng 83+17 83

+ 17

100

- Viết 83 rồi viết 17 dưới 83 sao cho

7 thẳng cột với 3, 1 thẳng 8 Viết dấu+ và kẻ gạch ngang

Trang 20

- Nêu cách thực hiện phép tính.

- Yêu cầu hs nhắc lại

- Cộng từ phải sang trái

- 2 hs nhắc lại

* Hoạt động 2: Bài tập thực hành: (20’)

Bài 1: Tính

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs tự làm vào vở

- Gọi hs đọc kết quả, và nêu cách đặt tính

rồi tính

- Gv nhận xét

Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Gv hướng dẫn tìm hiểu mẫu

- Yêu cầu hs tự làm vào vở

- Gọi hs đọc kết quả

- Gv nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 3: Số?

- Gv gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs nêu cách làm

- Gv nhận xét

Bài 4:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- Gọi hs tóm tắt

- Hỏi: Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết buổi chiều bán được bao nhiêu

ki-lô- gam đường ta làm như thế nào?

- Gọi hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Đọc yêu cầu bài

- Hs làm vào VBT

- 2 hs làm bảng lớp

99 75 64 48 + 1 + 25 + 36 + 52

100 100 100 100

- Đọc yêu cầu bài

- Hs làm vào vở, hs nêu miệng bài làm

Mẫu

60 + 40 = 100

6 chục + 4 chục = 10 chục

10 chục = 100 Vậy 60 + 40 = 100Tương tự

80 + 20 = 100

30 + 70 = 100

90 + 10 = 100

50 + 50 = 100

- Đọc yêu cầu bài

- Lấy 58 cộng với 12 được bao nhiêughi vào chỗ trống sau đó lại lấy kết quả vừa tính được cộng tiếp được bao nhiêu lại ghi vào ô thứ tiếp theo

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w