Tr¶ bµi kiÓm tra v¨n A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết trả bài, HS sẽ có được: 1- KiÕn thøc: + Củng cố lại một lần nữa kiến thức về các văn bản đã học, củng cố kiến thức về các kiểu câu, các[r]
Trang 1Tuần 34
Tiết 129
Soạn:13-4- 2011 Dạy:
Trả bài kiểm tra văn
A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết trả bài, HS sẽ có được:
1- Kiến thức:
+ Củng cố lại một lần nữa kiến thức về các văn bản đã học, củng cố kiến thức về các kiểu câu, các kiểu hành động nói và lựa chọn trật tự từ trong câu
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt, đặt câu, …
3- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong việc đánh giá kiến thức của mình và rút kinh
nghiệm điều còn hạn chế, phát huy, học tập cái hay trong việc làm bài kiểm tra của mình, của bạn
B- Chuẩn bị:
+ GV: Chấm, phân loại bài kiểm tra
+ HS: Kiến thức về các văn bản đã học
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1- ổn định:
HĐ 2 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC: Kết hợp trong tiết trả bài
2 – KT việc CBBM:
HĐ 3 Bài mới:
* GV trả bài cho HS trước 1 ngày
+ HS xem lại đề bài
( Đã có ở tiết 113 )
+ Phần trắc nghiệm: Trả lời 6 câu hỏi, mỗi câu đúng
được 0,5 điểm
* Đề chẵn:
* Đề lẻ:
+ Phần tự luận:
Đề chẵn:
Câu 1: So sánh thể văn chiếu và cáo
I Tìm hiểu những yêu cầu của đề:
1- Yêu cầu: Gồm 2 phần:
+ Trắc nghiệm + Tự luận
2- Đáp án:
Trang 2- Đều là thể văn nghị luận xưa.
- Đều do vua, chúa hay thủ lĩnh một phong trào ( bề
trên ) dùng
* Điểm khác( 1 điểm ):
- Chiếu: Để ( vua ) ban bố mệnh lệnh
- Cáo: Để ( vua, chúa hay thủ lĩnh một phong trào )
trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự
nghiệp để mọi người cùng biết
Câu 2:
+ Chép đúng nguyên vẹn bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”
của Hồ Chí Minh ( 1 điểm )
+ Nêu cảm nhận được nội dung ( 1,5 điểm ):
- Nếp sinh hoạt đều đặn, nhịp nhàng của Bác ở Pác Bó
- Tinh thần lạc quan
- Tình yêu thiên nhiên
- Say mê, yêu thích hoạt động cách mạng Hoạt động
cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm
vui, là sống cuộc sống giàu “sang”
+ Nêu cảm nhận về nghệ thuật ( 1,5 điểm ):
- Giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh
- Từ láy gợi hình, gợi cảm
- Gieo vần “ang” tạo sự ngân vang, chắc khoẻ cho bài thơ
- NT dùng từ, đặc biệt kết thúc bài thơ bằng từ “sang”
-> như chữ “thần”, là “nhãn tự ” kết tinh, toả sáng tinh
thần toàn bài
+ Diễn đạt, dùng từ, viết câu đúng, hay ( 1 điểm )
Đề lẻ:
Câu 1: So sánh thể văn hịch và tấu
* Điểm giống ( 0,5 điểm ):
- Đều là thể văn nghị luận xưa
* Điểm khác ( 1,5 điểm ):
- Hịch:
+ Do vua, chúa hay thủ lĩnh một phong trào dùng
+ Để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi
- Tấu:
+ Do thần dân, bề tôi dùng
+ Để trình bày sự việc, ý kiến hay để đề nghị
Câu 2:
+ Chép đúng nguyên vẹn khổ thơ cuối của bài thơ “ Quê
hương” của nhà thơ Tế Hanh ( 1 điểm )
+ Nêu cảm nhận được nội dung ( 1,5 điểm ):
- Nỗi nhớ về những điều bình dị mà thân thuộc: màu
nước xanh, cá bạc, …
-> Nỗi nhớ da diết làng chài thân quen
=> Tình yêu quê hương chân thành, sâu đậm
+ Nêu cảm nhận về nghệ thuật ( 1,5 điểm ):
- Điệp từ “nhớ”
- Từ ngữ mộc mạc, giản dị
II.Trả bài:
Trang 3- Câu cảm thán trực tiếp diễn tả nỗi nhớ
+ Diễn đạt, dùng từ, viết câu đúng, hay ( 1 điểm )
* HS tự NXét ưu, nhược điểm trong bài làm của mình
* GV nhận xét:
Ưu điểm:
+ Bài trắc nghiệm: Đa số HS làm đúng cả 6 câu
+ Bài tự luận:
- Câu 1: Nhiều em hiểu bài, so sánh được điểm giống
và khác nhau của các thể loại theo yêu cầu
- Câu 2: Hiểu đề, nêu được nội dung, nghệ thuật co
bản của bài thơ / đoạn thơ theo yêu cầu
Nhược điểm:
- Viết còn bẩn
- Câu 2 phần tự luận:
+ Nội dung còn sơ sài
+ Không biết cách diễn đạt hoặc diễn đạt chưa hay
+ Còn sai chính tả
* HS đọc ( hoặc viết lên bảng ) các lỗi:
+ Chính tả
+ Viết câu, dùng dấu câu
+ Diễn đạt
* Bạn chữa
+ GV chữa và nhắc nhở HS cách khắc phục lỗi
* GV gọi 2-3 HS có bài tự luận sơ sài lên đọc bài của
mình, bạn bổ sung các nội dung còn thiếu khi nêu cảm
nhận về đoạn thơ, bài thơ
+ GV nhận xét, nhấn mạnh các nộidung cần có trong
bài tự luận
* Mỗi lớp GV mời 3-4 em có bài viết tự luận khá xung
phong đọc cho cả lớp nghe
* Bạn bình
* GV bình
+ GV dành cho HS khoảng 3 phút để thắc mắc về điểm.,
GV điều chỉnh điểm ( nếu có ) và gọi HS báo điểm
Kết quả:
8a:
8c:
III – Nhận xét:
1 – Ưu điểm:
2 – Nhược điểm:
IV- Chữa lỗi điển hình:
* Hình thức:
+ Chính tả
+ Viết câu, dùng dấu câu + Diễn đạt
+ Chữ viết, trình bày
* Nội dung:
V- Đọc – bình:
HĐ 4- Củng cố: GV nhận xét, đánh giá tiết trả bài
Trang 4+ Xem, chữa lại bài kiểm tra vào vở viết trên lớp
+ CBBM: éterm tra Tiếng Việt
-Soạn: 14 / 4 / 2011
Dạy: / / 2011
Tuần 34
Tiết 130 Kiểm tra tiếng việt
A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết kiểm tra, HS sẽ:
1- Kiến thức:
+ Kiểm tra kiến thức của HS về các kiểu câu đã học, hành động nói và lựa chọn trật
tự từ trong câu
2 – Kĩ năng : Rèn và củng cố kỹ năng về các kiểu câu hành động nói và lựa chọn
trạt từ tự trong câu
3- Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, tự giác, …
B- Chuẩn bị:
+ Giáo viên: SGK, STK, giáo án, ma trận hai chiều, đề kiểm tra ( chẵn, lẻ )
+ Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị đồ dùng phục vụ tốt cho việc kiểm tra
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1- ổn định:
8A:
8D :
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC:
2 – KT việc CBBM:
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
HĐ3 - Bài mới:
* GTBM:
* Nội dung dạy học cụ thể:
HĐ 3- Bài mới:
I – Ma trận hai chiều
II - Đề bài: Đề chẵn, đề lẻ
III - Đáp án – Thang điểm chi tiết.
( Các phần I, II, III có bảng kèm theo ở cuối giáo
án ).
Tiết 130 Kiểm tra Tiếng Việt + Đề chẵn
+ Đề lẻ
Trang 5HĐ 4 – Củng cố:
+ Còn 1/ GV thu bài, nhận xét, cho điểm tiết kiểm
tra
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà:
+ Nhớ, làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập
+ CBBM: Trả bài Tập làm văn số 3
Ma trận đề kiểm tra Tiếng Việt Tiết 130
Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Thấp Cao
Lĩnh vực kiến thức
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chức năng của 4 kiểu câu phân
1 đ Câu nghi vấn Câu 2
0,5đ
0,5đ
0,5 đ
0,5 đ Câu trần thuật Câu 6
0,5 đ Mục đích của câu nghi vấn Câu 7
0,5 đ
1 đ Cách thực hiện hành động nói Câu 9
0,5 đ
0,5 đ Lựa chọn trật tự từ trong câu Câu 11
1 đ Lựa chọn trật tự từ trong câu Câu 12
3 đ
Trang 6Kiểm tra tiếng việt lớp 8 - Đề chẵn
I - Phần trắc nghiệm ( 7 điểm ): Trả lời các câu hỏi bằng cách viết một chữ cái
đứng đầu án đúng nhất vào “ Bảng trả lời câu hỏi trắc nghiệm”:
Câu 1: Chọn phương án nối cột bên trái với cột bên phải để có được nhận định đúng
về chức năng chính của từng câu:
1.Câu trần thuật a.Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói
2.Câu cảm thán b.Dùng để hỏi
3.Câu nghi vấn c.Dùng để ra lệnh, yêu cầu đề nghị, khuyên bảo
4.Câu cầu khiến d.Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả
C- 1-c, 2-a, 3-b, 4-d D- 1-d, 2-b, 3-a, 4-c
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào là câu nghi vấn ?
A- Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có có sống được không
B- Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão
C- Ông lý đã cởi trói cho thầy con chưa, hử u ?
D- Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre
Câu 3: Câu nghi vấn trong phần trích sau được dùng để làm gì ? “ …bẹ măng bọc kín phần thân non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?”
Câu 4: Hãy tìm câu cầu khiến trong các câu sau:
A- Mẹ tôi từ ngoài đi vào B- Mụ già sẽ là nữ hoàng
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu cảm thán ?
A - ồ! Thế thì bộ áo này may được đấy
B - Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể dời đổi
C - Hỡi cánh rừng ghê gớm của ta ơi !
D - Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!
Câu 6: Theo em, trong các kiểu câu sau, kiểu câu nào được sử dụng phổ biến nhất ?
Câu 7: Xác định kiểu câu và mục đích nói của câu sau “ Bài văn này mà hay sao ? ” :
A- Câu nghi vấn - để hỏi B- Câu nghi vấn - để khẳng định B- Câu nghi vấn - để phủ định ( bác bỏ ) D- Câu nghi vấn - để đe doạ
Câu 8: Chọn phương án nối cột bên trái với cột bên phải cho phù hợp giữa mục đích
của hành động nói với kiểu hành động nói:
Mục đích của hành động nói Kiểu hành động nói 1.Người nói bày tỏ tâm trạng về một điều gì đó a.Trình bày
2.Người nói miêu tả giúp người nghe hình dung về
nhà sàn của Bác
b.Điều khiển 3.Người nói tự ràng buộc mình trách nhiệm một việc
Trang 74.Người nói muốn đề nghị người nghe làm một việc
5.Người nói nêu điều mình chưa hiểu để người nghe
B- 1-e, 2-a, 3-d, 4-b, 5-c B- 1-c, 2-e, 3-b, 4-a, 5-d
C- 1-b, 2-c, 3-e, 4-d, 5-a D- 1-d, 2-a, 3-e, 4-b, 5-c
Câu 9: Có bài toán khó, Lan nhờ Huệ hướng dẫn Theo em, hành động nói nào của
Lan sau đây được thực hiện theo cách trực tiếp ?
A- Bạn có thể hướng dẫn mình giải bài toán được không ?
B- Huệ ơi, hướng dẫn mình giải bài toán này với !
C- Huệ ơi, bài toán này khó quá, mình chẳng thể nào giải được
D- Eo ôi, bài toán này khó thật Huệ ạ
Câu 10: Người bố là Tổng giám đốc công ty nói với người con làm Trưởng phòng
kinh doanh về kế hoạch phát triển mặt hàng xe hơi, khi ấy quan hệ giữa họ là gì ? A- Quan hệ gia đình B- Quan hệ bạn bè, đồng nghiệp
C- Quan hệ chức vụ xã hội D- Quan hệ tuổi tác
Câu 11: Chọn phương án nối cột để thể hiện tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ
trong các câu hoặc các phần in đậm sau:
1 Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được
cây gậy của hắn
a Để liên kết câu
2 Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. b Để nhấn mạnh đặc điểm, tính
chất của sự việc, hành động, …
3 Ruột chị lúc ấy như đứt ra từng đoạn. c Để đảm bảo sự hài hoà về
ngữ âm cho lời nói
4 Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát d Để thể hiện thứ tự trước sau
của hành động, sự việc, …
5 Chả mấy khi được vua ban, cha cứ thưa với
làng giết thịt hai con trâu và đồ hai thúng gạo
nếp…Còn một con trâu và một thúng gạo, ta
sẽ xin làng làm phí tổn cho cha con ta trẩy kinh
lo liệu việc đó
Bảng trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Đáp
II - Phần tự luận ( 3 điểm ):
Câu 12: Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách đặt từ “hoảng quá” vào vị trí khác trong câu này so sánh hiệu quả diễn đạt của việc thay đổi trật tự so với cách
diễn đạt ban đầu ?
“Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó không nói
được câu gì ”
Trang 8Kiểm tra tiếng việt lớp 8 - Đề lẻ
I - Phần trắc nghiệm ( 7 điểm ): Trả lời các câu hỏi bằng cách viết một chữ cái
đứng đầu án đúng nhất vào “ Bảng trả lời câu hỏi trắc nghiệm”:
Câu 1: Chọn phương án nối cột bên trái với cột bên phải để có được nhận định đúng
về chức năng chính của từng câu:
1.Câu cảm thán a Dùng để hỏi
2 Câu trần thuật b Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói
3 Câu cầu khiến c.Dùng để ra lệnh, yêu cầu đề nghị, khuyên bảo
4 Câu nghi vấn d.Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả
A - 1-d, 2-a, 3-b, 4c B - 1-b, 2-d, 3-c, 4-a
C- 1-c, 2-a, 3-b, 4-d D- 1-d, 2-b, 3-a, 4-c
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào là câu nghi vấn ?
A- Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có có sống được không
B- Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão
C- Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre
D- Những tên khổng lồ nào cơ ?
Câu 3: Câu nghi vấn trong phần trích sau được dùng để làm gì ? “ …bẹ măng bọc kín phần thân non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?”
Câu 4: Hãy tìm câu cầu khiến trong các câu sau:
A- Cô giáo dặn bọn tớ là đừng nói tục chửi bậy
B- Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi
C- Thôi để mẹ cầm cũng được
D- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào là câu cảm thán ?
A- Sự ăn mặc của các bạn sao lại thay đổi nhiều đến thế !
B - Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể dời đổi
C - Chị Dậu lại càng rũ rượi
D – Ta thích thú biết bao khi lại ngồi vào bàn ăn !
Câu 6: Theo em, trong các kiểu câu sau, kiểu câu nào được sử dụng phổ biến nhất ?
Câu 7: Xác định kiểu câu và mục đích nói của câu sau “ 12 giờ đêm rồi mà vẫn cong
học, chưa đi ngủ sao con ?
A- Câu nghi vấn - để hỏi B- Câu nghi vấn - để phủ định
B- Câu nghi vấn - để điều khiển D- Câu nghi vấn - để doạ nạt
Câu 8: Chọn phương án nối cột bên trái với cột bên phải cho phù hợp giữa mục đích
của hành động nói với kiểu hành động nói:
Mục đích của hành động nói Kiểu hành động nói 1.Người nói bày tỏ tâm trạng về một điều gì đó a.Trình bày
2.Người nói miêu tả giúp người nghe hình dung về
nhà sàn của Bác
b.Điều khiển 3.Người nói tự ràng buộc mình trách nhiệm một việc c.Hỏi
Trang 9gì đó.
4.Người nói muốn đề nghị người nghe làm một việc
5.Người nói nêu điều mình chưa hiểu để người nghe
A- 1-d, 2-a, 3-e, 4-b, 5-c B- 1-c, 2-e, 3-b, 4-a, 5-d
C- 1-b, 2-c, 3-e, 4-d, 5-a D- 1-e, 2-a, 3-d, 4-b, 5-c
Câu 9: Không biết đường đến Văn Miếu, em muốn nhờ người đi đường chỉ giúp
Theo em hành động nói nào sau đây được thực hiện theo cách trực tiếp ?
A- Thưa bác, bác có thể chỉ giúp cháu đường đến Văn Miếu được không ạ ?
B- Cháu không biết đường đến Văn Miếu bác ạ
C- Thưa bác, bác làm ơn chỉ giúp cháu đường đến Văn Miếu với ạ !
D- Trời ơi, cháu không sao biết đường đến Văn Miếu bác ạ
Câu 10: Trong một gia đình, hai chị em cùng làm nghề dạy học Tại trường học,
hai chị em đang bàn biện pháp giáo dục học sinh hư Khi đó, quan hệ giữa họ là:
C- Quan hệ chức vụ xã hội D- Quan hệ tuổi tác
Câu 11: Chọn phương án nối cột để thể hiện tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ
trong các câu hoặc các phần in đậm sau:
1 Sấp ngửa, chị chạy ra cổng và réo thật to a Để nhấn mạnh đặc điểm, tính
chất của sự việc, hành động, …
2 Mặt trời lên cao, ánh nắng lọt lỗ nẻ bức
cửa, chiếu vào lòng nhà.
b Để đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm cho lời nói
3 Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát. c Để thể hiện thứ tự trước sau
của hành động, sự việc, …
4 Rồi bà lão trở về với vẻ mặt băn khoăn. d Để liên kết câu
5 Chả mấy khi được vua ban, cha cứ thưa với
làng giết thịt hai con trâu và đồ hai thúng gạo
nếp…Còn một con trâu và một thúng gạo, ta
sẽ xin làng làm phí tổn cho cha con ta trẩy kinh
lo liệu việc đó
Bảng trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Đáp
II - Phần tự luận ( 3 điểm ):
Câu 12: Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách đặt từ “lễ phép” vào vị trí khác
trong câu này và so sánh hiệu quả diễn đạt của việc thay đổi trật tự so với cách diễn
đạt ban đầu ?
“Lễ phép, mẹ con chị Dậu cùng cúi đầu chào ”
Trang 10Đáp án - thang điểm
I – Phần trắc nghiệm ( 7 điểm ) - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm ( Riêng 3 câu: 1, 8, 11 mỗi câu đúng được 1 điểm )
Đề chẵn
Đề lẻ
II – Phần tự luận ( 3 điểm ) – Trong đó:
+ Viết lại câu văn có thay đổi trật tự từ ( 1,5 điểm ):
Đề chẵn:
- Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, hoảng quá không nói
được câu gì
- Anh Dậu hoảng quávội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó không nói được câu gì
- Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó không nói được câu gì,
hoảng quá ”
Đề lẻ:
- Mẹ con chị Dậu lễ phép cùng cúi đầu chào
- Mẹ con chị Dậu cùng cúi đầu lễ phép chào
- Mẹ con chị Dậu cùng cúi đầu chào lễ phép
+ So sánh hiệu quả diễn đạt ( 1điểm )
Các cách diễn đạt thay đổi trật từ tự không nhấn mạnh được sự hoảng hốt / thái độ
lễ phép so với cách diễn đạt ban đầu ( Cách diễn đạt thứ 3 của đề lẻ: “Mẹ con chị Dậu cùng cúi đầu chào lễ phép ” còn không có tác dụng liên kết với câu kề sau – lời chào “ Bẩm cụ, …” )
+ Hình thức ( trình bày, chính tả, viết câu, diễn đạt, … ) ( 0,5 điểm )
4.Củng cố
_Gv nhận xé giờ
-Thu bài kiểm tra
5.HDVN
-Ôn kiến thức đã học
-Giờ sau giờ trả bài