1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Giáo án tuần 8 lớp 3

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 65,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài tập trước yêu cầu các em tìm bộ phận trả lời bài tập này ngược lại: đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong từng câu văn... - Mời cả lớp cùng phát biểu ý kiến. - Viết nhanh lên [r]

Trang 1

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán.

- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

3 Thái độ: Thích làm dạng toán này.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi vài HS đọc bảng chia 7

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (2’)

- Giới thiệu trực tiếp

b Hướng dẫn HS làm bài và chữa bài:

Bài 1: Tính nhẩm: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Ghi từng phép tính và cho các nhóm thi đua

trả lời nhanh

- Gọi HS nhận xét

- GV chữa bài và nhận xét cho HS

Bài 2: Tính: (10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho cả lớp làm vào bảng con từng bài

- GV nhận xét

Bài 3: Giải bài toán: (7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn cho cả lớp tìm cách giải và cho

HS giải vào vở

Bài 4: Đo và viết số đo độ dài: (7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu yêu cầu

- Các nhóm thi đua trả lời nhanh

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- Cả lớp cùng làm vào bảng con, vài HS lên bảng làm

- Chữa bài trên bảng

- Vài HS đọc bài toán

- Cả lớp cùng giải vào vở

Bài giải

Trong vườn có số cây bưởi là:

63 : 7 = 9 (cây) Đáp số: 9 cây bưởi

- Nêu yêu cầu bài toán

- Xem bài mẫu

- Tự làm: 9 : 3 = 3 ( cm)

Trang 2

- HS kể lại được từng đoạn truyện

- HS năng khiếu kể lại được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong

cộng đồng

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh hoặc ảnh một đàn sếu (nếu có)

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Đọc thuộc lòng bài “Bận”

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài : (2’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

b Luyện đọc: (30’)

* Đọc diễn cảm toàn bài:

- Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi

- Những câu hỏi của các bạn nhỏ giọng lo

lắng

- Giọng ông cụ buồn nghẹn ngào

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Đọc từng câu

- Viết từ cần luyện đọc lên bảng

- Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp tìm hiểu từ

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc từ chú giải

Trang 3

- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?

- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như

vậy?

- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ

thấy lòng nhẹ hơn?

* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải

biết quan tâm đến mọi người

* HS năng khiếu chọn tên khác cho câu

chuyện theo các gợi ý trong SGk

d Luyện đọc lại: (6’)

- Đọc mẫu lại toàn bài

- Bốn em tiếp nói nhau đọc các đoạn 2, 3, 4, 5

- Một tốp HS (6 em) thi đọc theo vai

- Cùng lớp bình chọn cá nhân đọc tốt

KỂ CHUYỆN

a Nêu nhiệm vụ: (2’)

- Các HS đã thi đọc truyện “Các em nhỏ và cụ

già” theo cách phân vai trong đó có 4 HS đóng

vai 4 bạn nhỏ Sang phần kể chuyện các HS sẽ

- Từng em trong nhóm nối tiếp nhau đọc

- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ rõ vẻ mặt u sầu

- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm

có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân hậu, các bạn muốn giúp đỡ ông cụ

- Đọc thầm đoạn 3 và 4

- Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi

- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ /Ông cảm thấy đỡ cô đơn

và có người cùng trò chuyện /Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ

- HS năng khiếu

- Lắng nghe

- Tiếp nối nhau đọc đoạn

- Thi đọc theo vai

- Lắng nghe yêu cầu

Trang 4

thực hiện một nhiệm vụ mới: tưởng tượng

mình là một bạn nhỏ và kể lại toàn bộ câu

chuyện theo lời của bạn

b Hướng dẫn HS kể lại cau chuyện theo lời

một bạn nhỏ: (16’)

- Mời 1 HS chọn kể mẫu một đoạn và trước

khi kể HS cần nói rõ mình đóng vai bạn nào?

- Cho từng cặp HS thi kể theo lời nhân vật

- Một vài HS thi kể trước lớp

- Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Các hình vẽ hoặc mô hình 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi vài HS đọc bảng chia 7

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: a Giới thiệu bài: (2’)

- GV giới thiệu trực tiếp

b Hướng dẫn HS cách giảm một số đi

nhiều lần: (10’)

- Hướng dẫn HS sắp xếp các con gà như

hình vẽ trong SGK rồi đặt câu hỏi:

+ Số con gà ở hàng trên có mấy con?

+ Số con gà ở hàng dưới so với hàng trên

giảm đi mấy lần?

+ Vậy muốn biết ta làm thế nào?

Ghi bảng: Hàng trên : 6 con gà

Trang 5

Số con gà hàng trên giảm đi 3 lần thì

được số con gà hàng dưới

- Hướng dẫn cho HS tưưong tự như trên

đối với trường hợp độ dài các đoạn thẳng

AB và CD rồi hỏi:

+ Muốn giảm 8 đi 4 lần ta làm thế nào?

+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm

thế nào?

c Thực hành:

Bài 1: Viết (theo mẫu): (7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn mẫu và cho cả lớp làm trên

bảng con

- Gọi vài HS lên bảng làm

Bài 2: Giải bài toán: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 3: Giải bài toán: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng: (6’)

- Hướng dẫn cho HS là giảm đi 5 lần nó

khác với giảm đi 5 đơn vị

- Cả lớp đo đoạn thẳng AB sau đó tính

- Nêu yêu cầu

- Chị Lan có 84 quả cam, sau khi đem

đi bán thì số quả cam giảm đi 4 lần

- Hỏi chị Lan còn bao nhiêu quả cam?

- Cả lớp làm vào vở

Bài giải

Chị Lan còn lại số quả cam là:

84 : 4 = 21 (quả) Đáp số : 21 quả cam

- Nêu yêu cầu

Trang 6

- GV- SGK bảng phụ viết nội dung bài tập 2a.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Đọc: nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng,

chống chọi

- GV nhận xét, tuyên dương HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (2’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS nghe - viết:

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

+ Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu

gì?

- Đọc cho HS tập viết chữ khó vào bảng con

* Nghe đọc viết bài vào vở: (16’)

- Đọc từng cụm từ từng câu cho HS viết bài

- Cho cả lớp làm bài vào bảng con

- Chọn vài HS đưa bảng trước lớp

- Viết bài vào vở

- Cả lớp soát lại bài

Trang 7

1 Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.

2 Kĩ năng: Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh

3 Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh thần kinh.

* QTE:

- Quyền được bình đẳng giới Quyền được học hành, quyền được phát triển Quyềnđược chăm sóc sức khỏe

* BVMT: Chúng ta phải vui vẻ, thoải mái, không nên tức giận, để thần kinh được

thư giãn có lợi cho sức khoẻ

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Bộ phận nào trong cơ thể điều khiển phối

hợp hoạt động của cơ thể?

- Vai trò của não trong hoạt động thần

kinh là gì?

- GV nhận xét – tuyên dương

2 Bài mới (27)

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu mục tiêu bài học

- Ghi đầu bài

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

- Các nhóm quan sát tranh, thảo luận

- Nhóm 1, 3: Nêu tên các việc làm có lợi

cho cơ quan thần kinh

- Nhóm 2, 4: Nêu tên các việc làm có hại

cho cơ quan thần kinh

- 1 HS lên thực hiện như H1

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát hình 1a, 1b và đọc mục bạncần biết ở trang 28 SGK để TLCH

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi bổ sung.+ Khi ngủ cơ quan TK được nghỉ

ngơi Khi chơi TK được thư giãn

Trang 8

- GV nhận xét chốt ý chính.

Xem văn nghệ giúp giải trí, thần kinh thư

giãn Khi được bố mẹ chăm sóc, trẻ em

luôn cảm thấy mình được an toàn, trong

sự che chở, thương yêu của gia đình, điều

đó có lợi cho thần kinh Khi bị đánh

mắng trẻ em bị căng thẳng, sợ hãi hoặc

oán giận, thù hằn Điều đó không có lợi

choTK

* Hoạt động 2: Đóng vai

- Chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu có các

câu hỏi về trạng thái tâm lí:

Tức giận; Vui vẻ; Lo lắng; Sợ hãi

- Yêu cầu các em tập diễn đạt vẻ mặt của

người có trạng thái tâm lí trên

- GV nhận xét chốt ý: Chúng ta không nên

lo lắng, sợ hãi hay tức giận sẽ làm ảnh

hưởng đến dây thần kinh:

* Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

Bước 1:Yêu cầu HS quan sát hình 9/33

SGK và trả lời theo cặp:

- Nêu và chỉ tên những thức ăn đồ uống có

hại cho hệ thần kinh?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp

- GV kết luận: Những thức ăn đồ uống

như: rượu, bia, thuốc lá … Nếu đưa vào

cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần

kinh đặc biệt ma tuý nó gây cho con người

chúng ta nghiện và sức khoẻ bị giảm sút.

Do đó chúng ta tuyệt đối tránh xa ma tuý

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Nêu một số việc làm và không nên làm

để giữ vệ sinh thần kinh

- Kể một số thức ăn đồ uống có hại cho cơ

+ Nhưng nếu chơi quá sức phơinắng lâu sẽ bị ốm Thức quá khuya

để đọc sách làm thần kinh bị mệt.Chơi trò chơi điện tử nếu chỉ chơitrong chốc lát thì có tác dụng giải trínhưng nếu chơi lâu TK sẽ căngthẳng

- Như vậy có lợi hay có hại đối với

cơ quan thần kinh?

- HS tự nêu trước lớp

Trang 9

quan thần kinh

* BVMT: Chúng ta phải vui vẻ, thoải mái,

không nên tức giận, để thần kinh được thư

giãn có lợi cho sức khoẻ.

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia7 trong giải toán

- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

3 Thái độ: Yêu thích môn toán.

II Đồ dùng dạy học

- SGK

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Hỏi: Muốn giảm đi một số lần ta làm gì?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (2’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo

mẫu): (10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Giải thích bài mẫu chẳng hạn:

Bài 2: Giải bài toán: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài

Trang 10

- Nhận xét, chữa bài của HS

Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

rồi giải bài toán: (12’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho các nhóm giải theo nhóm vào bảng

phụ và đại diện nhóm trình bày bài lên

bảng

Bài 4: Đo rồi viết độ dài đoạn thẳng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn cho HS là giảm đi ¼ nghĩa

- Cùng lớp chốt lại lời giải đúng

- Trong hình vẽ có 35 quả cam

- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm ngắt nhịp hợp lí

- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc hai khổ thơ trong bài)

- HS năng khiếu thuộc cả bài thơ

2 Kĩ năng: Đọc thuộc lòng được bài thơ hay và tình cảm

3 Thái độ: HS biết yêu quý mọi người xung quanh.

II Đồ dùng dạy học

- SGK

- Tranh minh hoạ bài thơ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Đọc bài “Các em nhỏ và cụ già”

- GV nhận xét, tuyên dương HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (2’)

- 2 HS nối tiếp đọc hai đoạn

Trang 11

- Nêu yêu cầu của tiết học.

b Luyện đọc: (15’)

* Đọc diễn cảm bài thơ:

- Giọng tha thiết tình cảm

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Đọc từng câu thơ

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,

nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn, nghỉ

hơi kết thúc mỗi khổ thơ

- Cho HS đọc từ chú giải cuối bài

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Thi đọc các khổ thơ

- Đọc đồng thanh bài thơ

c Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10’)

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Con ong, con cá, con chim yêu những

gì? Vì sao?

+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu

thơ trong khổ thơ 2

+ Vì sao núi không chê đất thấp biển

không chê sông nhỏ?

+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý

chính của bài thơ

Nội dung: Bài thơ khuyên chúng ta sống

giữa cộng đồng phải thương yêu anh em,

bạn bè, đồng chí

* QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng

và nhận được sự quan tâm chia sẻ của

mọi người trong cộng đồng Bổn phận

phải biết quan tâm đến mọi người trong

cộng đồng.

d Học thuộc lòng bài thơ: (6’)

- Đọc diễn cảm bài thơ

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc haidòng

- Luyện đọc cá nhân và đồng thanh

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Vài HS đọc từ chú giải cuối bài

- Từng HS trong nhóm nối tiếp nhauđọc từng khổ thơ

+ Giải thích theo ý của mình

+ Núi không chê đất thấp và núi nhờđất bồi mà cao Biển không chêsông nhỏ vì biển nhờ có nước củamuôn dòng sông mà đầy

+ Con người muốn sống con ơi/phải yêu đồng chí yêu người anhem

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Học thuộc lòng theo hướng dẫn

Trang 12

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp.

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- Hãy nhắc lại điều bài thơ muốn nói

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

của GV

- Thi đọc thuộc lòng+ HS năng khiếu đọc cả bài

- Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy toàn bài

- Biết ngắt nghỉ hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Ai kiêu ngạo sẽ cô độc

- Biết đặt câu hỏi theo mẫu: “ Ai làm gì?”

2 Kĩ năng

- Trả lời được các câu hỏi trong bài

- Đọc trơn và diễn cảm được bài văn

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu 1 học sinh đặt câu theo mẫu

“Ai là gì?”

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (2’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

b Luyện đọc: (13’)

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc câu, luyện đọc từ khó

- Nhận xét, sửa sai

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa từ: nước lã

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Gọi HS thi đọc từng đoạn

- Lớp đọc, nhận xét

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

- GV yêu cầu HS đọc toàn bài và đánh

dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng

- GV nhận xét chốt lại

- Câu chuyện này nói lên điều gì?

- 1 HS lên bảng đặt câu, dưới lớpviết ra giấy nháp

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu,

- HS đọc đoạn nối tiếp

- HS giải thích, theo dõi, lắng nghe

Trang 13

- GV đưa ra nội dung của bài

- Cho HS nhắc lại: sống hòa đồng với

mọi người xung quanh Không nên phân

biệt, kiêu ngạo

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

a, Một cục nước đá rơi bộp xuống đất.

b, Cục nước đá chê dòng nước đục ngầu

bẩn thỉu.

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- GV gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Về luyện đọc bài Chuẩn bị bài sau

1 Kiến thức: Củng cố bảng nhân 7 và gấp một số lên nhiều lần.

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức và làm bài tập

3 Thái độ: Giáo dục HS vui thích học toán

II Đồ dùng

- VTH

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng nhân

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương

2 Bài mới: (30')

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn cách làm: Dựa vào bản

nhân 7, chia 7 để làm bài

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

7 x 8 = 56

56 : 7 = 856: 8 = 7

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lắng nghe

Trang 14

- HS làm bài vào vở Một số HS nối tiếp

nhau nêu kết quả

- GV cùng cả lớp chữa bài

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS thảo luận làm bài

- Gọi đại diện báo cáo kết quả

- GV cùng cả lớp chữa bài

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho tiết học sau

- HS làm bài vào vở, nối tiếp báo cáo kết quả

- HS nêu yêu cầu

- Hs thảo luận nhóm đôi cách làm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia

- Biết tìm số chia chưa biết

2 Kĩ năng

- Vận dụng cách tìm số chia chưa biết vào làm bài tập

* HS năng khiếu làm bài tập 3

3 Thái độ: Thích làm dạng toán này.

II Đồ dùng dạy học

- SGK

- 6 hình vuông, hình tròn

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Muốn giảm một số đi 5 lần ta làm như

thế nào?

- Gv nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài : (2’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w