- HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các đoạn thẳng song song với nhau, vuông góc với nhau. - Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét... a) Đoạn thẳng son[r]
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn :2/5/2012 Ngày giảng: /5/2012
Thứ hai ngày tháng 5 năm 2012
Môn:TẬP ĐỌC Tiết 67 TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
II Thiết bị -ĐDDH
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
3 Bài mới (33’)
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con
chim chiền chiện, trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
-GV nhận xét _ ghi điểm
2 Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b.Luyện đọc + Tìm hiểu bài
b.1 Luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài( đọc
3 lượt )
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp
HS hiểu các từ ngữ: : thống kê, thư giãn, sảng
-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )
-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc 1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK -HS đọc thầm đoạn 1
-Đoạn 1:Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài
Trang 2-Cho HS đọc đoạn 2
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
-Nêu ý chính của đoạn 2
-Nêu ý chính của đoạn 3
Ý nghĩa: Tiếng cười làm cho…
c)Luyện đọc diễn cảm
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
-GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc trong nhóm
-Cho Hs thi đọc diễn cảm
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
-HS đọc thầm đoạn 3
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước.-HS suy nghĩ chọn ý đúng , nêu
Trang 3Môn:TOÁN Tiết 166 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG(tiếp)
I Mục tiêu:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được các phép tính với số đo diện
Trang 4Bài 3: Còn thời gian cho hs làm.
Môn:LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 66 MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI.
- chia sẻ thông tin
- Trình bày ý kiến cá nhân
II Thiết bị -ĐDDH
- Phiếu BT 1,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
-Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ mục đích.và trả lời
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của học sinh
a) Giới thiệu bài.
Trang 5a) Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi làm gì ?
b)Từ chỉ cảm giác TL cho câu hỏi cảm thấy thế
nào ?
c)Từ chỉ tính tình TL cho câu hỏi là người thế
nào ?
d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình có thể
trả lời đồng thời 2 câu hỏi cảm thấy thế nào ? là
người thế nào ?
-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 3 xếp
các từ đã cho vào bảng phân loại
-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
c Thực hành-Luyện tập.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
-Yêu cầu HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu
mình đặt trước lớp.GV nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
-Gv nhắc HS chỉ tìm những từ miêu tả tiếng
cười (không tìm các từ miêu tả nụ cười)
-Cho HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
-Gọi HS phát biểu,GV ghi nhanh lên bảng
-Em cảm thấy thế nào?
-Em cảm thấy rất vui thích.
-Chú Ba là người thế nào ?
- Chú Ba là người vui tính.
-Em cảm thấy thế nào?
-Em cảm thấy rất vui thích
-Chú Ba là người thế nào ?
- Chú Ba là người vui tính.
-HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm nhận xét bổ sung.-Từ chỉ hoạt động : vui chơi, góp vui, mua vui
a) Từ chỉ cảm giác : vui thích , vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
b) Từ chỉ tính tình:vui tính, vui nhộn, vui tươi
c) Từ vừa chỉ cảm giác vừachỉ tính tình: vui vẻ
-1 HS đọc yêu cầu bài 2
-HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình đặt trước lớp.-HS đọc yêu cầu bài 3
-HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
-HS nối tiếp phát biểu, mỗi HS nêu một từ đồng thời đặt một câu
Trang 6Cười ha hả, hi hí, hơ hơ, khanh khách, sằng sặc , sặc sụa , khúc khích ….
-Về nhà thực hiện
4 Củng cố -Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học thuộc bài Chuẩn bị bài sau
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Môn:TOÁN Tiết 167 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật
II Thiết bị -ĐDDH
VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
-Gọi 2 HS làm 2 bài 2a,b trang 173
-Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề,
- HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các cặp cạnh songsong với nhau, vuông góc với nhau
- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét
a) cạnh AB và DC song song với nhau.b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, cạnhAD và DC vuông góc với nhau
-HS làm cá nhân và nêu kết quả
a) Saib)sai
Trang 7-HS đọc đề, phân tích đề , suy nghĩ tìm ra cách giải.1 hS làm trên bảng lớp.
Bài giảiDiện tích phòng học là :
5 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2)Diện tích 1viên gạch dùng lát phòng là :
20 x 20 = 400 ( cm2 )
Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:
400000 :400 = 1 000(viên) Đáp số : 1 000 viên gạch
Trang 8Mơn: ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG HỌC VÀ
ĐỊA PHƯƠNG NƠI EM Ở
I.Mục tiêu
- HS biết thực trạng môi trường ở trườngTH Trung Hịa I và địa phương xã Trung Hịa
- Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường trong sạch
- Biết đồng tình, ủng hộ và vận động mọi người luôn có hành vi bảo vệ môi trường
II Thiết bị -ĐDDH
-Tìm hiểu trước môi trường ở địa phương em đang ở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường
MT : biết được MT ở trường học
- Chia nhóm cho HS thảo luận
+ Môi trường ở trường ta như thế nào?
Điều đó có ảnh hưởng gì đến việc học
tập?
+ Em đã làm gì đề bảo vệ môi trường ?
* Hoạt động 2: Môi trường ở địa phương
em đang ở
MT : biết được MT ở địa phương
- Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận :
+ Người dân trong thôn em vứt rác ở đâu?
Đường phố sạch không?
+ Các đoàn thể ở khu phố bạn có quan
tâm đến điều đó không?
- Nhận xét, chốt lại những việc cần làm
để bảo vệ vệ sinh môi trường
* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
MT : biết bày tỏ ý kiến của mình về MT
- Bài tập : Những việc làm nào sau đây có
- Hoạt động nhóm đôi
- Các bạn vứt rác chưa đúng nơi qui định, mùi hôi bốc ra từ nhà vệ sinh,
Nhặt rác , không vứt rác bừa bãi,
đi tiểu đúng nơi qui định, dội nước sạch sẽ
- Nhóm theo khu vực thôn
HS trình bày theo thực tế ở địa
Trang 9tác dụng bảo vệ môi trường
a Đi tiêu, đi tiểu đúng nơi qui định và dội
sạch nước sau khi đi
b Đi tiêu tiểu chỗ nào cũng được miễn là
- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến của mình
bằng thẻ màu, có thể nêu một số câu hỏi
để chất vấn HS
phươngĐúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ
Sai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MT
Sai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MT
Đúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽSai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MT
Đúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ
- Lắng nghe về nhà thực hiện
4 Củng cớ -Dặn dị (3’)
- Nhận xét tiết học
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 10
Môn:TOÁN Tiết 167 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tiếp theo)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
-Gọi 2 HS làm 2 bài 3.trang 173
-Yêu cầu HS tính diện tích các hình
vuông ABCD Suy ra diện tích hình
- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét
a) Đoạn thẳng song song với AB là: DE.b) Đoạn thẳng vuông góc với BC là DC.-HS làm cá nhân và nêu kết quả
Số đo chỉ chiều dài hình chữ nhật là:c) 16 cm
-HS đọc đề
+Hình H tạo nên bởi các hình bình hành ABCD, hình chữ nhật CBEG
Trang 11Bài 3: Còn thời gian cho hs làm.
+Muốn tính diện tích hình H ta cần tính diện tích hình hình bình hành ABCD, hình chữ nhật CBEG
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật CBEG là:
4 x 3 = 12( cm2 )Diện tích hình bình hành ABCD là:
4 x 3 = 12( cm2 ) Diện tích hình H là:
Trang 12Mơn:TẬP ĐỌC Tiết 68 ĂN “MẦM ĐÁ”
- Kiểm sốt cảm xúc
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
- Làm việc nhĩm – chia sẻ thơng tin
- Trình bày ý kiến cá nhân
II Thiết bị -ĐDDH
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Gọi 2 hs đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ,trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét cho điểm- 2 hs thực hiện theo yc
- nhận xét
3 Bài mới (33’)
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của học sinh
a) Giới thiệu bài : Truyện ăn mầm đá kể
về một ông trạng rất thông minh là
Trạng Quỳnh Các em hãy đọc truyện để
xem ông Trạng trong truyện này khôn
khéo, hóm hỉnh như thế nào?
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
-HS lắng nghe
Trang 13*Luyện đọc
- Bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 hs nối tiếp đọc 4đoạn của bài
+ Lần 1:kết hợp sửa lỗi phát âm:Trạng
Quỳnh, chúa Trịnh, giấu
+ Lần 2:giảng từ cuối bài: tương truyền,
Thời vua Lê-chúa Trịnh, túc trực, dã vị
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài: Biết đọc diễn
cảm bài văn với giọng kể vui, hóm
hỉnh .Đọc phân biệt lời các nhân vật
trong truyện(người dẫn chuyện, Trạng
-Gọi 1 hs đọc to đoạn 3
- Cuối cùng chúa có ăn mầm đá không?
Vì sao?
- Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon ?
- Gọi 1 hs đọc cả bài, cả lớp cùng thảo
luận theo cặp trả lời câu hỏi sau:
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
* Nêu nội dung của bài
- Ca ngợi Trạng Quỳnh thơng minh, vừa
biết cách làm cho chúa ăn ngon
miệng,vừa khéo giúp chúa thấy được một
bài học về ăn uống.
c Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của bài
-GV treo lên bảng đoạn “Thấy chiếc lọ…
đâu ạ”
-GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- HS luyện đọc nối tiếp
- Hs phát âm từ khĩ
- Hs đọc chú giải và tìm từ khĩ
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Vì chúa ăn gì cũng không thấy ngonmiệng, thấy “mầm đá”là món lạ thìmuốn ăn
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh, cònmình thì chuẩn bị một lọ tương đề bênngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắtchúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
- 1 hs đọc ,cả lớp đọc thầm
- Chúa không được ăn món”mầm đá”vìthật ra không hề có món đó
- Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
- 1 hs đọc cả bài
- Trạng Quỳnh rất thông minh
- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- 1 tốp thi đọc
Trang 144 Củng cớ -Dặn dị (3’)
-Về nhà đọc bài nhiều lần
- Oân thi HKII
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày soạn : / 5/2012
Ngày giảng: / 5/2012
Thứ năm ngày tháng 5 năm 2012
Mơn:TỐN Tiết 169 ƠN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Trang 15-1 HS đọc đề, phân tích đề Lớp suy nghĩ nêu bướcgiải, làm bài, 1 HS làm bảng
(36 + 38 + 40 ):3 = 38(quyển) Đáp số : 38 quyển vở
Môn:TẬP LÀM VĂN Tiết 67 TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I.Mục tiêu
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả, …) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Đảm nhận trách nhiệm
- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Trình bày ý kiến cá nhân
Trang 16- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập để HS thống kê về các lỗi về chính tả,dùng từ,câu… trong bài văn
của mình theo từng loại lỗi và sửa lỗi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
a Khám phá (Giới thiệu bài).
-GV giới thiệu bài
b Kết nối (Phát triển bài)
Trả bài :
-Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm vụ của tiết trả bài TLV trong
SGK
-Nhận xét kết quả làm bài của HS
+Ưu điểm: Các em đã xác đinh đúng đề, đúng kiểu bài bài văn
miêu tả, bố cục, diễn đạt, sự sáng tạo, lỗi chính tả, cách trình
bày, chữ viết rõ ràng
+Những thiếu sót hạn chế: Một số em khi miêu tả còn thiếu
phần hoạt động Một số em phần miều tả về hình dáng còn sơ
sài, còn vài em bài làm chưa có kết bài, từ ngữ dùng chưa hợp
lý
-Thông báo điểm số cụ thể của HS
-Trả bài cho HS
-Hướng dẫn HS sửa bài
-GV phát phiếu học tập cho từng HS làm viêc cá nhân Nhiệm
vụ:
-Đọc lời phê của thầy giáo
-Đọc những chỗ cô chỉ lỗi trong bài
-Viết vào phiếu các lỗi sai trong bài theo từng loại (lỗi chính
tả,từ ,câu,diễn đạt, ý) và sữa lỗi
-Đổi bài đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi soát lại việc sửa
lỗi
-GV theo dõi ,kiểm tra HS làm việc
c Thực hành.
-Hướng dẫn HS sửa bài chung
-Gv chép các lỗi định chữa lên bảng lớp
-GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
-Vài HS lên bảng chữalần lượt từng lỗi Cả lớp
tự chữa trên nháp-HS trao đổi bài chữatrên bảng
Trang 17-Yêu cầu HS trao đổi bài của bạn để cùng sửa
-GV theo dõi cách sửa bài , nhắc nhở từng bàn cách sửa
-Gọi HS nhận xét bổ sung
-Đọc những đoạn văn hay của các bạn có điểm cao
-Sau mỗi bài HS nhận xét
-Gợi ý viết lại đoạn văn khi :
+Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+Đoạn văn dùng từ chưa hay
+Đoạn văn viết đơn giản , câu cụt
+Hoặc viết mở bài, kết bài không đúng yêu cầu
-GV đọc lại đoạn văn viết lại và sửa chữa cho HS nếu còn thiếu
sót
-Hs chép bài chữa vàovở
-HS lắng nghe và sửabài
-HS sửa bài vào vở.-Lắng nghe, bổ sung
-HS theo dõi gợi ý để viết lại cho hoàn chỉnh
-HS đọc lại
4 Củng cố -Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-Dặn về nhà những em làm bài chưa đạt thì làm lại
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày soạn :7/5/2012 Ngày giảng: /
5/2012
Thứ sáu ngày tháng 5 năm 2012
Môn:LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 68 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU
I.Mục tiêu
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện ( trả lời cho
câu hỏi : Bằng cái gì? Với cái gì?- ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III); bước đầu
viết được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất một câu dùng trạng
ngữ chỉ phương tiện (BT2)
- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Đảm nhận trách nhiệm
- Đặt câu hỏi
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
- Trình bày ý kiến cá nhân
II Thiết bị -ĐDDH
- Bảng lớp viết :
Trang 18+ Hai câu văn ở BT1( phần NX ) Hai câu văn ở BT1( phần luyện tập )
+ Hai băng giấy để HS làm BT2
- Tranh ảnh vài con vật
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
-Gọi 2 HS làm BT 3 tiết LTVC (MRVT : lạc quan – Yêu đời)
-2 HS thựchiện
-GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới (33’)
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của học sinh
-Giới thiệu bài
- HĐ 1: Tìm hiểu phần nhận xét.
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội
dung các yêu cầu 1, 2
+Trạng ngữ được in nghiêng trong
các câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
+Loại trạng ngữ trên bổ sung cho
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
+Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu
hỏi nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Gv yêu cầu HS viết đoạn văn
miêu tả con vật, trong đó có ít nhất 1
câu có trạng ngữ chỉ phương tiện
-Gv nhận xét cho điểm
-2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu cầu 1, 2 HS đọc thầm truyện “Con cáo và chùm nho”, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+Trạng ngữ được in nghiêng trong câu trên trả lời cho câu hỏi : Bằng cái gì? Với cái
-HS nối tiếp nhau nêu VD
-1 HS đọc yêu cầu bài
+Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi :
Bằng cái gì? Với cái gì?
-HS làm vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ phương tiện
a)Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bài đầy đủ.b)Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người hoạ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng.-Gọi HS đọc yêu cầu bài