- GV höôùng daãn hoïc sinh : ñaàu tieân luyeän ñoïc töøng caâu, baøi coù 24 caâu, caùc em nhôù baïn naøo ñoïc caâu ñaàu tieân seõ ñoïc luoân töïa baøi, coù theå ñoïc lieàn maïch lôøi cuû[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2011
Kế hoạch dạy học Môn :Tập đọc Bài tập làm văn
Giáo dục kĩ năng sống
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đocï phân biệt lời nhân vật” tôi” và lời người mẹ
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện của bạn Cô-li-a muốn khuyên các em lời
nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Làm chủ bản thân
III Phương pháp kĩ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm
-trình bày 1 phút
- Viết tích cực
C Chuẩn bị:
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng
dẫn, Một chiếc khăn mùi soa
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Cuộc họp của chữ viết
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh
- Chú ý giọng đọc của nhân vật :
+ Giọng nhân vật "tôi" : hồn nhiên , nhẹ
nhàng
+ Giọng mẹ : ấm áp , dịu dàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, bài có 24 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch
lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
Trang 2Trường tiểu học Thuận Hưng 1 GV: Trương Thị Liên
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp Chú ý ngắt
giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu :
- Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn
như thế thế này ?// Tôi nhìn xung quanh, / mọi
người vẫn biết.//
- Cô-li-a này !// Hôm nay con giặt áo sơ mi/ và
quần áo lót đi nhé !//
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : khăn mùi soa ,
viết lia lịa , ngắn ngủn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2, hỏi
+ Hãy tìm tên của ngườøi kể lại câu chuyện
này ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?
+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm
văn ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, hỏi :
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm
cách gì để bài viết dài ra ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần
áo:
a Lúc đầu, Cô-li-a ngạc nhiên ?
b Sau đó, bạn vui vẻ làm theo lời mẹ ?
-HS đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Đó chính là Cô-li-a Bạn kể về bàitập làm văn của mình
- Cô giáo ra cho lớp đề văn : Em đãlàm gì để giúp đỡ mẹ ?
- Học sinh thảo luận nhóm và tự dophát biểu suy nghĩ của mình : vì ở nhàmẹ thường làm mọi việc cho Cô-li-a, vìthỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vàiviệc lặt vặt
- Học sinh đọc thầm
- Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc màthỉnh hoảng mình đã làm và viết cànhững việc mình chưa làm Cô-li-a còn
viết rằng "Em muốn giúp mẹ nhiều việc
hơn để mẹ đỡ vất vả
- Học sinh đọc thầm
- Khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áolúc đầu em rất ngạc nhiên vì bạn chưabao giờ phải giặt quần áo, mẹ luôn làmgiúp bạn và đây là lần đầu tiên mẹ bảobạn phải giặt quần áo
- Cô-li-a vui vẻ nhận lời mẹ vì bạn nhớ
ra đó là việc mà bạn đã viết trong bàitập làm văn của mình
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do
Trang 3- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu
hỏi
+ Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a ?
- Giáo viên chốt ý : Lời nói phải đi đôi với việc làm
, đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.
phát biểu suy nghĩ của mình :+ Tình thương yêu đối với mẹ+ Nói lời biết giữ lấy lời+ Cố gắng khi gặp bài khó …
Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3, 4 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên tổ
chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạncủa câu chuyện theo tranh ( 20’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh minh họa,
sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
Bài tập làm văn
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK nhẩm
kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4 học sinh
tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo,
bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn,
sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : Qua câu chuyện của bạn
Cô-li-a muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc
làm , đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Sắp xếp lại các tranh theo đúngthứ tự trong câu chuyện Bài tậplàm văn
- Học sinh quan sát và kể tiếpnối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Trang 4Trường tiểu học Thuận Hưng 1 GV: Trương Thị Liên
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngườithân nghe * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 5Kế hoạch dạy học Môn :Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
-Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toáncó lời văn
- Các bài tập cần làm: BT1;2;4
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
- Hoạt động được lựa chọn là: Thực hành,
đàm thoại.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, trò chơi
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng :
16 kg nho
? kg nho
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ trống
rồi giải bài toán :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- GV Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 6Trường tiểu học Thuận Hưng 1 GV: Trương Thị Liên
- HS sửa bài - Lớp nhận xét III/ Chuẩn bị : 1 GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập 2 HS : vở bài tập Toán 3. * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 7Kế hoạch dạy học Môn : Tự nhiên và xã hội Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
I/ Mục tiêu :
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể được tên một số bệnh thương gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
- Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trong SGK, hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Hoạt động bài tiết nước tiểu
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài : “Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu”
- Ghi bảng.
Hoạt động 1: thảo luận cả lớp ( 14’ )
Mục tiêu : Nêu được lợi ích của việc giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :
+ Tác dụng của một bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu
+ Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc nhiễm trùng
sẽ dẫn đến điều gì ?
- Giáo viên phân công các nhóm cụ thể :
+ Nhóm 1 : Thảo luận tác dụng của thận
+ Nhóm 2 : Thảo luận về tác dụng của bàng
quang
+ Nhóm 3 : Thảo luận về tác dụng của ống
dẫn nước tiểu
+ Nhóm 4 : Thảo luận về tác dụng ống đái
- Giáo viên treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Bàng quang chứa nước tiểu thải ratừ thận Nếu bị hỏng sẽ không chứađược nước tiểu ( hoặc chứa ít )
- Ống dẫn nước tiểu dẫn nước tiểutừ thận xuống bàng quang Nếu bịhỏng sẽ không dẫn được nước tiểu
- Ống đái dẫn nước tiểu trong cơthể ra ngoài Nếu bị hỏng sẽ khôngthải được nước tiểu ra ngoài
- Học sinh quan sát
Trang 8Trường tiểu học Thuận Hưng 1 GV: Trương Thị Liên
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên : Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị yếu
khiến chúng ta phải đi giải nhiều, ảnh hưởng đến sức
khỏe Ống đái có thể bị nhiễm trùng nếu không giữ
Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng một số
bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo Cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 25 SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm các
câu hỏi sau :
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ
sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên cho các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và
nhận xét
- Giáo viên chốt ý :
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ
phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ
nước?
- Giáo viên nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 12 : Cơ quan thần kinh
- Đại diện các nhóm lần lượt trìnhbày kết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét
- Học sinh quan sát
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý
- Để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoàicủa cơ quan bài tiết nước tiểu chúng
ta phải tắm rửa thường xuyên, laukhô người trước khi mặc quần áo,hằng ngày thay quần áo, đặc biệt làquần áo lót
- Hằng ngày chúng ta cần uống đủnước để bù nước cho quá trình mấtnước do việc thải nước tiểu ra hằngngày, để tránh bệnh sỏi thận
- Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét
- Học sinh liên hệ
* Rút kinh nghiệm:
………
Trang 9………
Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2011
Kế hoạch dạy học Môn : Chính tảBài tập làm văn
I/ Mục tiêu :
- Nghe- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo / oeo(BT2)
- Làm đúng bài tập (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBTIII/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : cái kẻng,
thổi kèn, lời khen, dế mèn.
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh ngheviết ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Tên riêng của người nước ngoài viết như thế
nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai : Cô-li-a, quần áo, vui vẻ, ngạc nhiên
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Vì đó là việc bạn nói đã làmtrong bài tập làm văn
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấu chấm vàdấu chấm than
- Chữ đầu câu viết hoa
- Chữ cái đầu tiên viết hoa, códấu gạch nối giữa các tiếng là bộphận của tên riêng
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
Trang 10Trường tiểu học Thuận Hưng 1 GV: Trương Thị Liên
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường
mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính
tả để học sinh tự sửa lỗi
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
Hoạt động 2 :hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.( 13’ )
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) ( kheo, khoeo ) : khoeo chân
b) ( khẻo, khoẻo ) người lẻo khoẻo
c) ( nghéo, ngoéo ) : ngoéo tay
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi
dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Tôi lại nhìn như đội mắt trẻ thơ
Tổ quốc tôi Chưa đẹp thế bao giờ
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển
Xanh trời, xanh của những ước mơ
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
chính tả
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặcđơn điền vào chỗ trống
- Ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trênnhững chữ in đậm :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 12Kế hoạch dạy học Môn : ToánChia số có hai chữ số cho số có một chữ số
I/ Mục tiêu :
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(trường hợp chia hết tất cả các lượcchia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Bài tập cần làm:BT 1;2(a);3
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : chia số có hai chữsố với số có một chữ số ( 1’ )
Hoạt động 1 : Nhằm đạt mục tiêu số 1
- HĐ được lựa chọn là: Đàm thoại, giảng giải.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp
- GV nêu bài toán : Một gia đình nuôi 96 con gà,
nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu
con gà?
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con
gà, ta phải làm gì ?
- yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính
96 : 3 = ?
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép chia
Hoạt động 2 : Nhằm đạt mục tiêu số 1,2
- Hoạt động được lựa chọn là: thực hành
- Hình thức: cá nhân, lớp
Bài 1 : đặt tính rồi tính ( theo mẫu ) :
9
332066 0
9 chia 3 được 3, viết 3 3 nhân 3 bằng 9;
9 trừ 9 bằng 0.
Hạ 6; 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
-Cá nhân
-HS làm bài
-Học sinh thi đua sửa bài
Trang 13- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của
bạn
- Cho HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài và sửa bài.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 4 : điền dấu thích hợp vào ô trống :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV Nhận xét
-HS nêu
-Lớp Nhận xét
-HS nêu
-Học sinh làm bài và sửa bài
-Học sinh đọc
-Mỗi ngày có 24 giờ
-Hỏi một nữa ngày có bao nhiêu giờ ?
-1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
-HS đọc
-Học sinh làm bài
-Học sinh thi đua sửa bài
III/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập.
HS : vở bài tập Toán 3
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 14Trường tiểu học Thuận Hưng 1 GV: Trương Thị Liên
Kế hoạch dạy học Môn : Đạo đứcTự làm lấy việc của mình
Giáo dục kĩ năng sống
I/ Mục tiêu :
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm những việc của mình ở nhà, ở trường
- Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày
II/ Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán dánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, khôngchịu tự làm lấy việc của mình)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình
- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân
III/ Phương pháp kĩ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai xử lí tình huống
IV/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : Tự làm lấy việc của mình ( tiết 1 ) ( 4’ )
2 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Tự làm lấy việccủa mình ( tiết 2 ) ( 1’ )
Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế (7’ )
Mục tiêu : học sinh tự nhận xét về những
công việc mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm.
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ :
+ Các em đã từng tự làm lấy những việc gì
của mình?
+ Các em đã thực hiện việc đó như thế nào?
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn
thành công việc ?
- Gọi học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên kết luận : khen ngợi những học sinh
đã biết làm việc của mình Nhắc nhở những học
sinh còn chưa biết hoặc lười làm việc của mình
Hoạt động 2 : đóng vai ( 13’ )
Mục tiêu : học sinh thực hiện được một số
hành động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc
tự làm lấy việc của mình qua trò chơi.
Cách tiến hành :
- Hát
- Học sinh tự liên hệ
- Học sinh trình bày
Trang 15- GV đưa ra các tình huống, chia lớp thành 2
nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống rồi thể
hiện qua trò chơi đóng vai
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm đưa ra cách
giải quyết
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Giáo viên kết luận : Nếu có mặt ở đó, các em
cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc
mà Hạnh được giao.
Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn
đồ chơi.
Hoạt động 3 : thảo luận nhóm ( 13’ )
Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của mình
về các ý kiến liên quan.
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các em
bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến bằng cách
ghi vào ô dấu + trước ý kiến mà các em đồng
ý, dấu – trước ý kiến mà các em không đồng ý
tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự
làm lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm
vào người khác Như vậy em mới mau tiến bộ và
được mọi người quý mến.
3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Tự làm lấy những công việc hằng ngày của mình
ở trường, ở nhà
- Sưu tầm các gương về việc tự làm lấy công việc
của mình
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em ( tiết 1 )
- HS chia nhóm và thảo luận
- Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình qua trò chơi đóng vai trước lớp
- Cả lớp nhận xét cách giải quyết của mỗi nhóm
- Học sinh làm bài và trả lời
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 16Trường tiểu học Thuận Hưng 1 GV: Trương Thị Liên
Kế hoạch dạy học Môn : Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: trường học Dấu phẩy
I/ Mục tiêu :
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ(BT1)
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn(BT2)
II/ Chuẩn bị :
1. GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) so sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn họcsinh làm bài tập ( 33’ )
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên giới thiệu ô chữ trên bảng : ô chữ
theo chủ đề Trường học, mỗi hàng ngang là một
từ liên quan đến trường học Từ ở cột được tô đậm
có nghĩa là Buổi lễ mở đầu năm học mới
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên phổ biến cách chơi : cả lớp chia
thành 4 đội Giáo viên lần lượt đọc nghĩa của các
từ tương ứng từ hàng 2 đến hàng 11 sau khi Giáo
viên đọc xong, các đội giành quyền trả lời Nếu
trả lời đúng sẽ được 10 điểm, nếu sai sẽ không
được điểm nào
- Giáo viên tổng kết điểm sau trò chơi và tuyên
dương nhóm thắng cuộc
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp
thành 3 dãy, mỗi dãy cử 1 bạn thi đua
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Điền vào chỗ trống theo hàng ngang.Biết rằng các từ ở cột được tô đậm cónghĩa là Buổi lễ mở đầu năm học mới
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợptrong các câu sau :
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
Trang 174 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn về từ chỉ hoạt động, trang thái So sánh
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 18Trường tiểu học Thuận Hưng 1 GV: Trương Thị Liên
Kế hoạch dạy học Môn : ToánLuyện tập
I/ Mục tiêu :
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số( chia hết ở tất cả các lược chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
- Bài tập cần làm: BT 1;2;3
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Hoạt động 1 : Nhằm đạt mục tiêu số 1
- Hoạt động được lựa chọn là: Giảng giải, thực
hành
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp
Bài 1 : đặt tính rồi tính ( theo mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của
bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Cho học sinh thi đua sửa bài
- GV Nhận xét
Hoạt động 2 : Nhằm đạt mục tiêu số 2
- Hoạt động được lựa chọn là: Giảng giải, thực
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Học sinh đọc
- My đi bộ từ nhà đến trường hết1
3 giờ
- Hỏi My đi từ nhà đến trường hếtbao nhiêu phút ?