1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an tu chon van 9

104 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 151,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đoạn thơ trên chứa đựng yếu tố triết lí nhẹ nhàng mà sâu sắc, là nơi cô đọng ý nghĩa và vẻ đẹp của hình ảnh vầng trăng và chủ đề của tác phẩm. Hai từ “mặt trong một câu thơ diễn tả sự [r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1 RÈN LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO PHÉP PHÂN TÍCH,

TỔNG HỢP DIỄN DỊCH, QUY NẠP

Chủ đề: bám sát

Số tiết: 6 TIẾT 1: NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

S:

G:

I/Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- GD: lòng say mê học tập bộ môn

II/ Phương tiện thực hiện:

- Thầy : giáo án, sgk Ngữ văn 9

- GV: Trong suốt chương trình Ngữ văn

THCS, chúng ta đã được làm quen nhiều VB

nghị luận VB nghị luận là kiểu văn bản sử

dụng các dẫn chứng, lí lẽ, luận cứ và đặc biệt

là sắp xếp chúng sao cho hợp lý, thuyết phục

người đọc Cách sắp xếp đó người ta gọi là

lập luận

?Thế nào là lập luận?

-Là đưa ra những dẫn chứng đầy đủ, chặt chẽ,

nhất quán và đáng tin cậy nhằm dẫn dắt người

đọc, người nghe đễn với một kluận nào đó mà

người viết, người nói muốn đạt tới

-Nói một cách khác, lập luận là quá trình xây

dựng lí lẽ để đề xuất ý kiến, liên kết các ý

kiến dẫn đến kết luận của bài viết

?Trong khi lập luận thường có những yếu tố

ý kiến

Trang 2

thực tế của đời sống xã hội, đời sống văn hoá

hoặc chân lí được nhiều người thừa nhận dùng

để làm chỗ dựa, cơ sở cho việc dẫn tới kết

luận

-Lưu ý: số lượng luận cứ trong lập luận có thể

là nhiều và cũng có thể chỉ là một Khi số

lượng luận cứ nhiều thì các luận cứ cùng tập

trung không mâu thuẫn nhau mà cùng tập

trung làm sáng tỏ kết luận

?Thế nào là kết luận lập luận?

-Kết luận lập luận là điểu được rút ra sau khi

đã giải thích, phân tích và chứng minh

?Thế nào là cách thức lập luận?

- Là sự phối hợp tổ chức các luận cứ theo

những cách thưc suy luận để dẫn đến và làm

D- Củng cố:

- Thế nào là lập luận?

- Các yếu tố của lập luận?

E- Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học thuộc khái niệm đoạn văn

- Thuộc những cách trình bày đoạn văn, lập luận

- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận

Trang 3

CHỦ ĐỀ 1 RÈN LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO PHÉP PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP DIỄN DỊCH, QUY NẠP

I/Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- GD: lòng say mê học tập bộ môn

II/ Phương tiện thực hiện:

- Thầy : giáo án, sgk Ngữ văn 9

?Xác định luận cứ tác giả dùng để lập luận

trong đoạn văn sau?

“Quan lạu vì tiền mà bất chấp công lú Sai

nhaì tiền mà tra tấn cha con vương ông Tú

Bà, MGS, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm

nghề buôn thịt bán người Sở Khanh vì tiền

mà táng tận lương tâm Khuyển Ưng vì tiền

mà lao vào tội ác Cả một xã hội chạy theo

tiền.” (Hoài Thanh)

?Đoạn văn có mấy luận cứ?

-5 luận cứ tương ứng với 5 câu đầu

-HS đọc 5 đoạn văn sau:

“ Lòng yêu nước trong thơ Tố Hữu trước

Trang 4

hết là lòng yêu thương những người lao

động và chiến đấu của đất nước Hầu hết

các nhân vật được hiện lên trong tập thơ là

những người nông dân lao động, từ anh bộ

đội nghỉ chân trên lưng đèo Nhe, bà mẹ trên

nhà sàn Việt Bắc đến bà bủ năm ổ chuối khô

hay chị phụ nữ phá đường.”

?Đoạn văn trên có mấy luận cứ?

-Có 4 luận cứ

-HS chép đoạn văn sau:

Con đường của thơ ca là tình cảm, cảm

xúc Có 2 cách lập luận khác nhau được thể

hiện trong 2 đoạn văn sau:

-Đoạn 2:

“ Tôi nhớ lại câu nói củ Mai-a Kốp-xki:

“Trên đời có những vấn đề chỉ giải quyết

bằng thơ” Phải chăng, đôi cánh của thơ ca

chính là dòng tình cảm chân thật, đằm thắm.

Thơ ca mang tâm trạng đến với tâm trạng.

Thơ ca có khả năng bao quát sâu rộng

không gian và thời gian, từ đó gợi mở ở lòng

ta, có những lúc nó sẽ bùng lên dữ dội, nó

giúp ta hiểu và đánh giá chính ta và những

người xung quanh ta, từ đó ta sẽ được cải

tạo, sẽ nâng con người chúng ta lên”

Đoạn 2:

“Đối diện vớ thơ ca, ta đối diện một đại

dương mênh mông của cảm xúc Biển sống

động, bồi hồi, có lúc tưởng phẳng lặng mà

cuộn trào bao đợt sóng ngầm có lúc trào

dâng sôi nổi Biển thơ nâng con thuyền tới

một bến bờ rực rỡ ánh sáng Thơ cho ta vị

ngọt của đời, thấy rõ ràng: “không có

chuyện cổ tích” nào đẹp hơn câu chuyện do

chính cuộc sống vẽ ra”

-GV yêu cầu học sinh xác định luận cứ

trong từng đoạn văn

?Luận cứ được đưa ra trong từng lập luận có

phục vụ cho kết luận không?

?Những luận cứ của lập luận nào là phù hợp

với kết luận cần hướng tới hơn cả

?Em hãy chỉ ra kết luận trong lập luận dưới

-Đoạn văn 2 có 4 luận cứ + người nông dân lao động + anh bộ đội

+ bà mẹ Việt Bắc + bà bủ

->Luận cứ ở đoạn 1 phù hợp hơn

2/ Bài tập nhận biết(cách thức lập luận) kết luận:

Trang 5

“Quyền tự do là của quý báu nhất của loài

người Không có tự do người ta chỉ sống như

súc vật Tự do ở đây không phải muốn làm

gì thì làm: một thứ tự do vô tổ chức và vô ý

thức Sở dĩ như vậy là vì loài người sống

thành từng đoàn thể, sống thành xã hội nên

phải hiểu tự do có nghĩa là muốn làm gì thì

làm nhưng là làm theo lẽ phải, theo lí trí, để

không phạm tới sự tự do của người khác và

không phạm tới quyền lợi chung của tập thể”

- Kết luận của đoạn văn nằm ở phần đầucủa văn bản: “quyền tự do… loài người”

Trang 6

CHỦ ĐỀ 1 RÈN LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO PHÉP PHÂN TÍCH,

TỔNG HỢP DIỄN DỊCH, QUY NẠP

Chủ đề: bám sát

Số tiết: 6 TIẾT 3: MỘT SỐ CÁCH LẬP LUẬN THƯỜNG GẶP

S

G

I/Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- GD: lòng say mê học tập bộ môn

II/ Phương tiện thực hiện:

- Thầy : giáo án, sgk Ngữ văn 9

?Thế nào là lập luận diễn dịch?

-HS thảo luận và phát biểu

-Lập lập diễn dịch là cách thức lập luận xuất

phát từ cái chung, cái kquát, cái phổ biến để

suy ra cái riêng, cái biểu hiện cụ thể Đoạn

văn được lập luận theo cách diễn dịch là

đoạn văn có câu chủ đề (câu chốt) đứng ở

đầu đoạn văn

*Cách 1:

-Hs dựa vào câu chủ đề để ptriển đoạn văn

*Cách 2: Cho học sinh chép và nhận diện

Trang 7

?Tìm câu chủ đề? vị trí?

+ Đầu đoạn

+ Các câu sau triển khai theo hướng câu chủ

đề

?Thế nào là lập luận quy nạp?

+ Đi từ cái riêng đến cái chung

+ Câu chủ đề cuối đoạn văn

-Hs chép đoạn văn:

“Tất cả đau thương ấy là vì đâu? Thuý

Kiều được Nguyễn Du nói là vì số mệnh

Nhưng số mệnh ở đây lại là hiện ra dưới

hình thức những con người Bọn người ấy

khá đông Đầy đoạ Kiều không phải chỉ có

ột người như trường hợp Thạch Sanh hay

Ngọc Hoa….Đầy đoạ Kiều là cả một xã hội

?Xác định câu chủ đề?

-Câu chủ đề: cuối đoạn

-Các câu trước nó liệt kê sự việc

?Thế nào là lập luận phân tích?

-Là sự phân chia các đối tượng thành những

bộ phân nhỏ của những khía cạnh để lần lượt

khảo sát và xem xét

?Khi phân tích đối tượng cần dựa trên những

nguyên tắc nào:

-Khi phân tích không thể tuỳ tiện mà cần

phải tuân theo mọt số nguyên tắc

-Đáp ứng tốt cho múc đích của lập luận

-Phân chia theo cùng một tiêu chí

-Phân chia theo nguyên tắc cấp bậc

?Thế nào là tổng hợp?

-Tổng hợp các bộ phận nhỏ thành cái chung

?Thế nào là lập luận theo cách tổng-

phân-rơi vào tay giặc ông về Ba Tri, nêu cao tinhthần bất khuất trước kẻ thù, giữ trọn lòngchung thành với Trung Quốc và nhân dân

=>Câu chủ đề “Nguyễn Đinh Chiểu là nhàthơ mù yêu nước…” => cách lập luận diễndịch

2/ Lập luận quy nạp:

a/ Khái niệm:

Là cách thức lập luận đi từ cái riêng đếncái riêng, cụ thể đến cái chung cái kháiquát Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn

4/ Tổng hợp:

-Tổng hợp các bộ phận nhỏ thành cáichung

5/ Tổng - phân - hợp:

a/ Khái niệm:

-Tổng hợp => phân tích => tổng hợp

Trang 8

nhất về người nông dân trong văn học nước

ta Chị đã từng được ví như đoá sen quý nở

trên đầm bùn của XH thự dân pk Mặc dù bị

bọn cường hào, địa chủ, quan lại áp bức, bóc

lột nặng nề, phải chịu những nỗi đau khổ

cùng cực song chị vẫn giữ trọn những phẩm

chất quý báu của người phụ nữ VN Với tp’

Tắt đèn NT đã làm cho ha’ chị mãi mãi sống

trong tâm trí chúng ta”

b/ VD:

D/ Củng cố:

- Thế nào là lập luận diễn dịch, quy nạp, ptích, tổng hợp, tổng-phân-hợp?

- Các yếu tố của lập luận?

E/ Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài

- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận

Trang 9

CHỦ ĐỀ 1 RÈN LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO PHÉP PHÂN TÍCH,

TỔNG HỢP DIỄN DỊCH, QUY NẠP

Chủ đề: bám sát

Số tiết: 6 TIẾT 4: XÂY DỰNG LẬP LUẬN THEO CÁC THAO TÁC TRÌNH BÀY

S

G

I/Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- GD: lòng say mê học tập bộ môn

II/ Phương tiện thực hiện:

- Thầy : giáo án, sgk Ngữ văn 9

+Dẫn chứng: theo trình tự thời gian, không

gian, tầm quan trọng của từng sự việc với

-Xem xét mối quan hệ giữa các khía cạnhkhác nhau của vấn đề

-Chỉ ra tác động qua lại giữa vấn đề đượcxem xét

2-Chứng minh.

-Chứng minh là làm sáng tỏ vấn đề bằngdẫn chứng và lí lẽ: người đọc và người nghetin vào vấn đề trình bày

-Dẫn chứng

3-Bình luận.

Là bày tỏ ý kiến về một vấn đề, đánh giábản chất ý nghĩa của vấn đề, khẳng định

Trang 10

?Có mấy cách so sánh?

-Có 2 cách:

+So sánh tương đồng là cách lập luận đi từ

cái đã biết để suy ra cái chưa biết mà mọi

người đều phải thừa nhận vì giữa cái chưa

biết và cái đã biết có những nét tương tự

nhau

+So sánh tương phản: là cách lập luận theo

kiểu đối chiếu đối tượng này với đối tượng

khác trong sự tương phản lẫn nhau để nhằm

khẳng định một trong hai đối tượng mà lập

luận cần hướng tới

?Thế nào là lặp luận theo cách nhân quả?

-Là cách lập luận đi từ nguyên nhân hoặc chỉ

ra mối quan hệ nhân quả theo cách liên hoàn

-Cho trước kết luận : “Nói đến nghệ thuật

Truyện Kiều là nói đến nghệ thuật sáng tạo

ra một thế giới có thật”

Và luận cứ sau:

+Trong Truỵên Kiều, nhiều con người, nhiều

cảnh vật, nhiều tâm trạng được Nguyễn Du

thể hiện một cách thành công

+Đó là thân hình đồ sộ, đẫy đà của nhân vật

Tú bà, dáng dấp hào hoa phong nhã của Kim

Trọng, cải tẩm ngẩm gật đầu đầy ám muội

của Sở Khanh, cái cười sảng khoái của Từ

Hải, cái bộ mặt đen sì ngẩn ngơ vì tình của

Hồ Tôn Hiến

+Hay sự tinh tế của ánh trăng đến những

rung cảm sâu thẳm trong lòng người đều

được Nguyễn Du thể hiện chính xác

?Em hãy dựa vào đó và xây dựng thành lập

hoàn chỉnh theo các kiểu: diễn dịch, tổng

Trang 11

“Trong Truyện Kiều

-Đoạn tổng –phân-hợp

“ Nói đến nghệ thuật nhường nào.”

D-Củng cố:?Có mấy thao tác lập luận?

-Có 5 cách: giải thích, chứng minh, bình luận,so sánh, nhân quả

E-Hướng dẫn học bài

Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp lấy câu sau làm chủ đề: “Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng”

Trang 12

CHỦ ĐỀ 1 RÈN LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO PHÉP PHÂN TÍCH,

TỔNG HỢP DIỄN DỊCH, QUY NẠP

Chủ đề: bám sát

Số tiết: 6 TIẾT 5: BÀI TẬP XÂY DỰNG LẬP LUẬN (Tiếp)

S

G

I/Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- GD: lòng say mê học tập bộ môn

II/ Phương tiện thực hiện:

- Thầy : giáo án, sgk Ngữ văn 9

-GV cho trước kết luận: “Nghệ thuật thơ

trong “Nhật kí trong tù” thật là phong

phú”

?Hãy tìm những luận cứ phục vụ cho kết

luận theo kiểu diễn dịch

-GV gợi ý:

+Những luận cứ: có bài là lời phát biểu

trực tiếp, có bài dùng ngụ ngôn, có bài tự

+Có bài vừa tự sự vừa trữ tình rất hay

+Lại có bài châm biếm

+Nghệ thuật châm biếm cũng nhiều vẻ: khi làtiếng cười mỉa mai, khi là tiếng cười phẫn nộ.+Cũng có khi đằng sau nụ cười là nước mắt

=>Nghệ thuật thơ trong “Nhật kí trong tù” làphong phú

3-Bài 3: Viết đoạn văn quy nạp có câu sau làm

chủ đề:

“Trong thơ Bác , ánh trăng luôn tràn đầy”

Trang 13

?Hãy viết đoạn văn có cách lập luận quy

nạp để làm rõ kết luận sau:

“Trong thơ Bác Ánh trăng luôn tràn

đầy”

-Yêu cầu HS viết đoạn văn

-Gọi hs đọc, sửa chữa

?Có những lỗi nào thường gặp khi lập

luận?

-Luận cứ không đầy đủ( thiếu luận cứ

làm cho kết luận không có tính rõ ràng,

mang tính áp đặt)

-Luận cứ sắp xếp không hợp lí Đặt luận

cứ không phù hợp tư duy lôgíc làm cho

đối tượng hiện lên không rõ ràng, không

thuyết phục

-Luận cứ không phù hợp với kết luận

?Vậy cách sửa như thế nào?

-Trong bài làm văn, một bạn hs viết :

“Qua bài thơ Bạn đến chơi nhà

Nguyễn Khuyến đã thể hiện một tình bạn

sắt son, đáng quý Tình bạn ấy không

phải đi bằng mâm cao cỗ đầy mà là sự

chân thành bộc trực, thẳng thắn Tất cả

những lí do đó đưa ra thể hiện được tấm

lòng của họ đến với nhau Chỉ bằng một

tấm lòng tri kỉ ta với ta, khiến cho mọi sự

giàu, nghèo, sang, hền trở nên vô nghĩa

Ta có thể cảm tưởng như lúc Nguyễn

Khuyến ngại với bạn bè về tính xuề xoà

của mình”

?Đoạn văn trên có mắc lỗi lập luận

không? Nếu có em hãy chỉ ra và nêu

cách chữa giúp bạn?

-Đoạn văn tham khảo:

“Trăng đã đi vào rất nhiều bài thơ củamọi thế hệ thi sĩ Trăng cũng đi vào thơ Bác Ởnhững bài thơ thuộc các giai đoạn khác nhau.Trăng là ánh sáng, là thanh bình, là hạnh phúc,

là ước mơ, là niềm an ủi,là người bạn tâm tìnhcủa Bác Ánh trăng làm cho cái đẹp của cảnhvật trở nên êm đềm, sâu sắc,làm cho cảm nghĩcủa con người thêm thâm trầm, trong trẻo.Trong thơ Bác ánh trăng luôn tràn đầy”

VI-Luyện tập chữa lỗi lập luận.

1-Một số kiến thức cần nắm vững.

-Những lỗi trong lập luận

+Luận cứ không đầy đủ

+Luận cứ sắp xếp không hợp lí

+Luận cứ không phù hợp với lập luận

=>Sửa: +Giữ nguyên luận cứ, sửa kết luận,+Giữ nguyên kết luận, sửa luận cứ

=>Cách chữa: bỏ luận cứ chệch hướng đó

b-Bài 2: chữa lỗi trong bài tập.

Trang 14

-Có lỗi

?Chỉ ra lỗi lập luận và phân tích nguyên

nhân mắc lỗi của đoạn văn sau:

“Bên cạnh con cò, con trâu được nói

nhiều hơn cả, trong ca dao,dân ca Việt

Nam Con trâu không mấy lúc thảnh thơi,

cho nên khi nghĩ đến cuộc đời nhọc nhằn

của mình, người nông dân thường nghĩ

đến con trâu Con cò tuy có vất vả, tuy có

lúc phải lặn lội bờ sông nhưng có lúc còn

được bay lên mây xanh Con cò, con vạc,

con nông là những con vật rất gần gũi

với người nông dân lao động Chúng

mang những đức tính cần cù, chịu khó

của người nông dân chân lấm tay bùn

Những lúc cần bộc bạch nỗi buồn, người

nông dân thường mang những con vật ấy

ra để tâm sự,để gần gũi và bày tỏ lòng

mình

?Hãy chỉ ra những lỗi của đoạn văn trên?

-Luận cứ không phù hợp

?Nguyên nhân nào dẫn đến lỗi trên?

-Lỗi đoạn văn:

+Đoạn văn có câu kết đứng ở đầu định hướngnội dung viết về con trâu Do đó những luận cứnói về con cò là không phù hợp với kết luận,làm loãng chủ đề được nói đến

-Nguyên nhân: người viết nhầm lẫn chuyển ýcũng là nội dung của kết luận lập luận

D-Củng cố:

?Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?

-luận cứ không kết hợp với kết luận

-Liên kết đoạn văn lô gíc

E-Hướng dẫn học bài.

-Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)

-Viết một đoạn văn quy nạp lấy câu sau làm chủ đề: Mùa xuân thiên nhiên trên xứ Huế rất đẹp và sống động

Trang 15

CHỦ ĐỀ 1 RÈN LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO PHÉP PHÂN TÍCH,

I/Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- GD: lòng say mê học tập bộ môn

II/ Phương tiện thực hiện:

- Thầy : giáo án, sgk Ngữ văn 9

1/ Bài 1: Viết đoạn văn nghị luận theo lối

diễn dịch với nội dung về tâm trạng Kiều, lấy câu sau làm chủ đề:

“Trước lầu Ngưng Bích, Kiều đau khổ khi nhớ về người yêu”

-Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn

khổ “rày trông mai chờ” và “bơ vơ”, cô

đơn sầu tủi Những từ ngữ chỉ hình ảnh,không gian và thời gian cách biệt: “tinsương”, “rày trông, mai chờ”, “bên trời gócbể”, “tấm son gột rửa”…đã diễn tả và bộc

lộ một cách sâu sắc và cảm động tình cảmnhớ thương người yêu trong mối tình đầu,nay vì cảnh ngộ mà chia lìa đau đớn

Trang 16

Câu chủ đề đứng ở vị trí nào trong đoạn

trích?

Ở cuối đoạn

Những câu trước câu chủ đề phải làm nhiệm

vụ gì? Dẫn chứng lấy ở khổ thơ nào?

-Kiến thức và dẫn chứng lấy ở bài thơ Mùa

xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải.(K1)

-Những câu đầu khai thác NT và ND

-Câu chủ đề chốt lại ở cuối đoạn

Liệt kê các chi tiết nghệ thuật chính và tác

VD: Những câu thơ mở đầu như tiếng hátvui đón chào mùa xuân đệp đã về Trêndòng sông xanh của quê hương “mọc bônghoa tím biếc” Động từ “mọc” được đảo lêntrước CN gợi sự ngạc nhiên vui thú, mộtniềm vui hân hoan chào đón mùa xuân.Màu xanh của nước hoà hợp với màu tímcủa hoa đã tạo nên một bức tranh chấm phá

mà đằm thắm Âm thanh của tiếng chimchiền chiện làm vang rộn bầu trời xuân xứHuế, đem đến bào niềm vui Ngắm nhìndòng sông, bông hoa, nghe chim hót, nhàthờ bồi hồi sung sướng “ Đưa tay hứng”từng giọt long lanh rơi Giọt ở đây là giọtsương mai hay là giọt âm thanh của tiếngchim chiền chiện? Sự chuyển đổi cảm giác

đã toạ nên hình khổi thẩm mĩ của âm thanh.Tóm lại, chỉ bằng vài nét phác hoạ bứctranh mùa xuân tươi đẹp và mang sức sốngmặn mà của đất nước vào xuân

D/ Củng cố:

- Có mấy cách lập luận đoạn văn?

Diễn dịch, quy nạp, phân tích-nhân quả, tổng - phân - hợp

E/ Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài

- Viết 1 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận

*Gợi ý: Tìm câu chủ đề

Trang 17

CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN BẢN TỰ SỰ TRUNG ĐẠI (Tác giả, tác phẩm) Chủ đề: Bám sát.

Số tiết: 6

Tiết 7: Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” và “Hoàng Lê nhất thống chí” S:

G:

I-Mục tiêu bài học.

1-Kiến thức: giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản về các tác giả, tác phẩm văn

học Trung đại đã được học ở lớp 9

2-Kĩ năng: rèn cho các em giới thiệu tác giả, tác phẩm văn học Trung đại bằng

đoạn văn thuyết minh

3-Thái độ: giáo dục cho các em ý thức trau dồi kiến thức về văn học, tinh thần văn

hóa dân tộc

II-Phương tiện thực hiện.

-Thầy: giáo án, sgk, sgv Ngữ văn 9

-Là học trò của Nguyễn Bỉnh khiêm

-Sống ở thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê bắt

đầu khủng hoảng,

-Là người học rộng tài cao nhưng chỉ làm

quan có một năm rồi về ở ẩn, viết sách nuôi

mẹ già

? Em hiểu thế nào là “Truyền kì mạn lục”?

-ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn

được lưu truyền

?Chuyện người con gái Nam Xương viết về

nội dung gì?

-Chuyện người con gái Nam Xương viết về

cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ

Nương Qua đó nhằm thể hiện niềm thương

cảm với số phận oan nghiệt của người phụ

I-Văn bản: Chuyện người con gái NamXương

*Tác giả:

-Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh, năm mất)người huyện Trường Tân, Hải Dương.-Là học trò của Nguyễn Bỉnh khiêm-Sống ở thế kỉ XVI, là thời kì triều đình nhà

Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoànphong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giànhquyền binh, gây ra các cuộc nội chiến kéodài

-Là người học rộng tài cao nhưng chỉ làmquan có một năm rồi về ở ẩn, viết sách nuôi

mẹ già

*Tác phẩm:

-Truyền kì mạn lục: ghi chép tản mạnnhững điều kì lạ vẫn được lưu truyền, viếtbằng chữ Hán

-Chuyện người con gái Nam Xương là mộttrong hai mươi truyện của tác phẩm này.Truyện dựa trên cốt truyện dân gian “Vợchàng Trương”

-Chuyện viết về cuộc đời và cái chết

Trang 18

nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng

thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của

?Dựa vào những thông tin trên, em hãy viết

một đoạn văn giới thiệu Nguyễn Dữ và

Chuyện người con gái Nam Xương?

-HS viết

-GV chữa, cho điểm vài ba em

?Em hãy giới thiệu dòng họ Ngô Gia Văn

Phái vài nét cơ bản?

-Một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì,

ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyện

Thanh Oai, Hà Tây

-Có hai tác giả chính: Ngô Thì Chí

(1753-1788)làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống

-Ngô Thì Du (1772-1840)làm quan dưới

triều Nguyễn

?Em hãy nhắc lại xuất xứ của tác phẩm

Hoàng Lê nhất thống chí?

-Viết bằng chữ Hán ghi chép về sự thống

nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm

Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua

-Chí là một lối văn ghi chép sự vật sự việc

-Đây là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối

chương hồi., gồm 17 hồi

-Hồi 14: viết về sự kiện vua Quang Trung

đại phá quân Thanh: tái hiện chân thực hình

ảnh người anh hung dân tộc Nguyễn Huệ

qua chiến công thần tốc đại phá quân

Thanh, sự thảm hại của quân tướng nhà

Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê

Chiêu Thống

?Từ những thong tin cơ bản trên, em hãy

viết một đoạn văn hoàn chỉnh giới thiệu tác

thương tâm của Vũ Nương Qua đó nhằm thể hiện niềm thương cảm với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻđẹp truyền thống của họ

-Nghệ thuật:Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu

tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình

*HS viết đoạn văn hoàn chỉnh giới thiệu tácgiả, tác phẩm

II- Hoàng Lê nhất thống chí- Hồi 14

*Tác giả: Ngô Gia Văn Phái

-Có hai tác giả chính: Ngô Thì Chí 1788)làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống.-Ngô Thì Du (1772-1840)làm quan dướitriều Nguyễn

(1753-*Tác phẩm-Hoàng Lê nhất thống chí viết bằng chữ Hán,

gồm 17 hồi

-Hồi 14: viết về sự kiện vua Quang Trungđại phá quân Thanh

-Nội dung: Với quan điểm lịch sử đúng đắn

và niềm tự hào dân tộc, các tác giả Hoàng

Lê nhất thống chí đã tái hiện chân thực hìnhảnh người anh hung dân tộc Nguyễn Huệqua chiến công thần tốc đại phá quânThanh, sự thảm hại của quân tướng nhàThanh và số phận bi đát của vua tôi LêChiêu Thống

Trang 19

-Về nhà tập luyện nói hai tác giả, tác phẩm trên.

-Ôn tập tác giả, tác phẩm sau: Nguyễn Du, Truyện Kiều

CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN BẢN TỰ SỰ TRUNG ĐẠI (Tác giả, tác phẩm)

I-Mục tiêu bài học (như tiết 1)

II-Phương tiện thực hiện(như tiết 1)

III-Cách thức tiến hành: (như tiết 1)

IV-Tiến trình bài dạy.

?Yếu tố nào làm nên thiên tài Nguyễn Du?

-Nguyễn Du sinh trưởng trong một thời đại

có nhiều biến động dữ dội; xã hội phong

kiến Việt Nam bước vào thời kì khủng

hoảng sâu sắc, phong trào nông dân nổ ra

khắp nơi mà đỉnh cao là phong trào Tây

Sơn Những biến động đó đã tác động

mạnh tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn

Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực

-Gia đình Nguyễn Du là một gia đình quý

tộc, nhiều đời làm quan và truyền thống

văn học

-Lên 9 tuổi mồ côi cha và 12 tuổi mồ côi

mẹ

-Nguyễn Du là người hiểu biết sâu rộng, có

vốn sống phong phú Trong những biến

I-Nguyễn Du-Nguyễn Du (1765-1820)-Hiệu là Thanh Hiên, tên chữ Tố Như-Sinh trưởng trong một gia đình quý tộc,nhiều đời làm quan và truyền thống vănhọc

-Làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn.-Ông đi sứ Trung Quốc, am hiểu nền vănhóa phương đông

-Nguyễn Du là con người có trái tim giàuyêu thương

-Sự nghiệp văn chương đồ sộ

=>Tất cả những cái đó làm nên một thiêntài Nguyễn Du

Trang 20

động dữ dội của lịch sử, nhà thơ đã sống

nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc với nhiều cảnh

đời, những số phận khác nhau

-Ông đi sứ Trung Quốc, am hiểu nền văn

hóa phương đông

-Nguyễn Du là con người có trái tim giàu

yêu thương

-Sự nghiệp văn chương đồ sộ

=>Tất cả những cái đó làm nên một thiên

tài Nguyễn Du

?Giới thiệu nguồn gốc của Truyện Kiều?

-Truyện Kiều có nguồn gốc từ cốt truyện

“Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm

Tài Nhân, Trung Quốc

+Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao

của ngôn ngữ nghệ thuật

+Thể loại: Truyện thơ Nôm

quyền sống của con người=> tác giả tố cáo

bộ mặt xấu xa bỉ ổi của chúng

-Truyện phơi bày nỗi khổ của những con

người bị áp bức, đặc biệt là người phụ nữ

=>Truyện Kiều là tiếng kêu thương của

những người lương thiện bị áp bức đọa

đày

*Giá trị nhân đạo:

-Tác giả bộc lộ niềm thương cảm sâu sắc

trước những nỗi khổ đau của con người,

nhất là người phụ nữ như Kiều

-Tố cáo các thế lực tàn bạo đã chà đạp lên

quyền sống của con người

-Trân trọng, đề cao vẻ đẹp, ước mơ chân

chính của con người

II-Tác phẩm Truyện Kiều

a-Nguồn gốc:

b-Giá trị của tác phẩm: b.1: Giá trị nội dung:

*Giá trị hiện thực:

*Giá trị nhân đạo

Trang 21

?Nêu giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều?

-Tả cảnh thiên nhiên

-Tả cảnh ngụ tình

-Tả người: nhân vật chính diện dùng bút

pháp ước lệ, nhân vật phản diện dùng bút

-Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu giá trị nội dung Truyện Kiều

-Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu giá trị nghệ thuật Truyện Kiều

CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN BẢN TỰ SỰ TRUNG ĐẠI (Tác giả, tác phẩm) Chủ đề: Bám sát.

Số tiết: 6

TIẾT 9: ĐOẠN TRÍCH “CHỊ EM THÚY KIỀU” VÀ “CẢNH NGÀY XUÂN”

S:

G:

I-Mục tiêu bài học (như tiết 7)

II-Phương tiện thực hiện(như tiết 7)

III-Cách thức tiến hành: (như tiết 7)

IV-Tiến trình bài dạy.

A-Tổ chức:

B-Kiểm tra: GV chữa bài tập về nhà của học sinh

-Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu giá trị nội dung Truyện Kiều

-Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu giá trị nghệ thuật Truyện Kiều

?Nội dung khái quát khổ thơ?

-Đoạn thơ sử dụng bút pháp nghệ thuật ước

lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để ngợi ca vẻ

đẹp của con người, khắc họa rõ nét chân

dung chị em Thúy Kiều Ca ngợi vẻ đẹp, tài

năng của con người và dự cảm về kiếp

người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của

I-Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”

1-Vị trí.

2-Nội dung.

Trang 22

cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.

?Bố cục bài thơ

?Khi phân tích đoạn trích, cần phân tích

mấy luận điểm? Trọng tâm của từng luận

điểm?

-3 luận điểm

+4 câu đầu: vẻ đẹp chung của hai chị em

+4 câu tiếp vẻ đẹp của Thúy Vân

+Vẻ đẹp của Thúy Kiều

?Xác định vị trí đoạn trích?

?Nội dung đoạn trích?

?Bố cục đoạn trích?

?Phân tích đoạn trích thành mấy luận điểm?

Tương ứng với những câu thơ nào?

?Trình bày các luận điểm của đoạn “Chị

em Thúy Kiều”?

?Trình bày các luận điểm của đoạn trích

“Cảnh ngày xuân?

3-Bố cục: 4 phần 4-Phân tích.

*Luận điểm 2: vẻ đẹp của Thúy Vân-ước lệ nhưng cụ thể hơn trong việc dùng bút pháp liệt kê: khuôn mặt, đôi mày, mái tóc làn da

-Từ ngữ: đầy đặn, nở nang, đoan trang

=>vẻ đẹp phúc hậu, tương lai bình lặng suôn sẻ

*Luận điểm 3: vẻ đẹp của Thúy Kiều-Nhan sắc: Làn thu thủy…

=>ước lệ tượng trưng: tả đôi mắt là phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ

-Tài năng: cầm kì thi họa

II-Đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

1-Vị trí: phần I của Truyện Kiều 2-Nội dung:Đoạn trích là một bức tranh

thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trongsang được gợi lên qua từ ngữ, bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình của Nguyễn Du

3-Bố cục: 3 phần 4-Phân tích.

-Đọc thuộc long đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”?

-Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”

Trang 23

I-Mục tiêu bài học (như tiết 7)

II-Phương tiện thực hiện(như tiết 7)

III-Cách thức tiến hành: (như tiết 7)

IV-Tiến trình bài dạy.

A-Tổ chức:

B-Kiểm tra: GV chữa bài tập về nhà của học sinh

-Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích “Chị

?Giới thiệu vị trí đoạn trích?

-Vị trí đoạn trích: sau khi bị MGS lừa gạt, làm

nhục, bị Tú Bà mắng nhiếc, Kiều nhất quyết không

chịu tiếp khách làng chơi, không chịu chấp nhận

cuộc sống lầu xanh Đau đớn, tủi nhục, phẫn uất,

nàng định tự vẫn Tú Bà sợ mất vốn liếng bèn lựa

lời khuyên giải, dụ dỗ Kiều Mụ vờ chăm sóc thuốc

thang, hứa hẹn khi nàng bình phục sẽ gả nàng cho

tử tế Tú Bà đưa Kiều ra sống riêng ở lầu Ngưng

Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm

mưu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn

?Phân tích thành mấy luận điểm?

* 3 luận điểm:

a-Sáu câu thơ đầu gợi tả hoàn cảnh cô đơn, tội

nghiệp của Kiều

-Hai chữ “Khóa xuân” cho thấy Kiều ở lầu Ngưng

1-Bài tập 1:

a-Giới thiệu vị trí đoạn “Kiều ở lầuNgưng Bích”

-Phần I của Truyện Kiều

2-Bài tập 2: Đoạn trích phân tíchthành mấy luận điểm?

* 3 luận điểm

Trang 24

Bích thực chất là bị giam lỏng.

-Nàng trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoangvắng Câu thơ sáu chữ, chữ nào cũng gợi lên sự rợnngợp của không gian “Bốn bề bát ngát xa trông”,cảnh Non xa, trăng gần, như gợi lên hình ảnh lầuNgưng Bích chơi vơi giữa mênh mang trời nước

Từ lầu Ngưng Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy núi

mờ xa, những cồn cát bụi bay mù mịt Cái lầu chơivơi ấy giam một thân phận trơ trọi, không mộtbóng người, không giao lưu giữa người với người.-Hình ảnh “non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng”

có thể là cảnh thực mà cũng có thê là hình ảnhmang tính ước lệ để gợi sự mênh mông, rợn ngợpcủa không gian, qua đó diễn tả tâm trạng cô đơncủa Kiều

-Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi thời gian tuầnhoàn, khép kín Thời gian cũng như không giangiam hãm con người Sớm và khuya, ngày và đêm,Kiều thui thủi quê người một than Nàng chỉ cònbiết làm bạn với mây sớm đèn khuya Nàng rơi vàohoàn cảnh cô đơn tuyệt đối

b-8 câu tiếp diễn tả tâm trạng thương nhớ KimTrọng, thương nhớ cha mẹ của Kiều qua ngôn ngữđộc thoại nội tâm

-Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng Điều này vừaphù hợp với quy luật tâm lí, vừa thể hiện sự tinh tếcủa ngòi bút Nguyễn Du Nhớ người tình là nhớđến tình yêu nên bao giờ Kiều cũng nhớ đến lời thềđôi lứa: “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”.Một lần khác, nàng nhớ về Kim Trọng cũng là

“Nhớ lời nguyện ước ba sinh” Nàng tưởng tượngcảnh Kim Trọng cũng đang hướng về mình, đêmngày đau đáu chờ tin mà uổng công vô ích “Tinsương luống những dày trông mai chờ” Nàng nhớ

về Kim Trong với tâm trạng đau đớn xót xa Câuthơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có hai cáchhiểu: tấm lòng son là tấm long nhớ thương KimTrong không bao giờ nguôi quên, hoặc tấm longson của Kiều bị dập vùi hoen ố, biết bao giờ gột rửađược

-Tiếp đó Kiều nhớ đến cha mẹ Nghĩ tới song thân,Kiều thương và xót Nàng thương cha mẹ khi sang,khi chiều tựa cửa ngóng tin con, trông mong sự đỡđần Nàng xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mànàng không được tự tay chăm sóc và hiện thời aingười trông nom Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh”,

Trang 25

điển cố “sân Lai” “gốc tử” đều nói lên tâm trạng

nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều Nàng

tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã đổi thay mà

sự đổi thay lớn nhất là “gốc tử đã vừa người ôm”,

nghĩa là cha mẹ ngày một thêm già yếu Cụm từ

“cách mấy nắng mưa” vừa nói được thời gian cách

xa bao mùa mưa nắng, vừa nói lên được sức mạnh

tàn phá của tự nhiên, của nắng mưa đối với cảnh

vật và con người Lần nào khi nhớ về cha mẹ, Kiều

cũng “nhớ ớn chin chữ cao sâu” và luôn ân hận

mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy

của cha mẹ

-Trong cảnh ngộ lầu Ngưng Bích, Kiều là người

đáng thương nhất, nhưng nàng đã quên cảnh ngộ

bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ

Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo,

người có tấm lòng vị tha đáng trọng

c-8 câu cuối thể hiện tâm trạng buồn lo của Kiều

qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

-Diễn tả tâm trạng Kiều, Nguyễn Du đã chọn cách

thể hiện “tình trong cảnh, cảnh trong tình Mỗi biểu

hiện của cảnh chiều tà bên bờ biển, từ cánh buồm

thấp thoáng, cánh hoa trôi man mác đến nội cỏ rầu

rầu, tiếng song ầm ầm, đều thể hiện tâm trạng và

cảnh ngộ của Kiều: sự cô đơn, thân phận chìm nổi

lênh lênh vô định, nỗi buồn tha hương, lòng thương

nhớ người yêu, cha mẹ và cả sự bàng hoàng lo sợ

Đúng là cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm

trạng Kiều: cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt

đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn man

mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ Ngọn gió cuốn

mặt duềnh vá tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi là

cảnh tượng hãi hung, như báo trước dông bão của

số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều

Và, quả thực, ngay sau lúc này, Kiêu đã mắc lừa Sở

Khanh để rồi phải lâm vào cảnh “thanh lâu hai lượt,

thanh y hai lần”

-Điệp ngữ “Buồn trông” mở đầu câu thơ sáu chữ,

tạo âm hưởng trầm buồn, tạo điệp khúc của đoạn

thơ và cũng là điệp khúc tâm trạng

D-Củng cố:

-Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân”?

-Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

E-Hướng dẫn học bài ở nhà.

-Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích “Kiều

ở lầu Ngưng Bích”

Trang 26

-Viết một đoạn văn ngắn triển khai luận điêm sau theo lập luận diễn dịch: Sáu câu thơđầu gợi hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều nơi đất khách quê người.

CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN BẢN TỰ SỰ TRUNG ĐẠI (Tác giả, tác phẩm)

I-Mục tiêu bài học (như tiết 7)

II-Phương tiện thực hiện(như tiết 7)

III-Cách thức tiến hành: (như tiết 7)

IV-Tiến trình bài dạy.

A-Tổ chức:

B-Kiểm tra: GV chữa bài tập về nhà của học sinh

-Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích “Kiều

a-Sáu câu thơ đầu gợi tả hoàn cảnh cô đơn,

tội nghiệp của Kiều

-Hai chữ “Khóa xuân” cho thấy Kiều ở lầu

Ngưng Bích thực chất là bị giam lỏng

-Nàng trơ trọi giữa không gian mênh mông,

hoang vắng Câu thơ sáu chữ, chữ nào cũng

gợi lên sự rợn ngợp của không gian “Bốn

bề bát ngát xa trông”, cảnh Non xa, trăng

gần, như gợi lên hình ảnh lầu Ngưng Bích

chơi vơi giữa mênh mang trời nước Từ lầu

Ngưng Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy

núi mờ xa, những cồn cát bụi bay mù mịt

Cái lầu chơi vơi ấy giam một thân phận trơ

trọi, không một bóng người, không giao lưu

giữa người với người

-Hình ảnh “non xa, trăng gần, cát vàng, bụi

hồng” có thể là cảnh thực mà cũng có thê là

hình ảnh mang tính ước lệ để gợi sự mênh

mông, rợn ngợp của không gian, qua đó

diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều

-Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi thời

gian tuần hoàn, khép kín Thời gian cũng

như không gian giam hãm con người Sớm

và khuya, ngày và đêm, Kiều thui thủi quê

I -Hướng tiếp cận đoạn trích ‘Kiều ở lầu Ngưng Bích

a-Sáu câu thơ đầu gợi tả hoàn cảnh cô đơn,tội nghiệp của Kiều

?Tìm những từ ngữ, hình ảnh gợi cảnh, tình

ở đoạn thơ?

?Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trich

Trang 27

người một than Nàng chỉ còn biết làm bạn

với mây sớm đèn khuya Nàng rơi vào hoàn

cảnh cô đơn tuyệt đối

b-8 câu tiếp diễn tả tâm trạng thương nhớ

Kim Trọng, thương nhớ cha mẹ của Kiều

qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm

-Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng Điều

này vừa phù hợp với quy luật tâm lí, vừa

thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du

Nhớ người tình là nhớ đến tình yêu nên bao

giờ Kiều cũng nhớ đến lời thề đôi lứa:

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”

Một lần khác, nàng nhớ về Kim Trọng cũng

là “Nhớ lời nguyện ước ba sinh” Nàng

tưởng tượng cảnh Kim Trọng cũng đang

hướng về mình, đêm ngày đau đáu chờ tin

mà uổng công vô ích “Tin sương luống

những dày trông mai chờ” Nàng nhớ về

Kim Trong với tâm trạng đau đớn xót xa

Câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho

phai” có hai cách hiểu: tấm lòng son là tấm

long nhớ thương Kim Trong không bao giờ

nguôi quên, hoặc tấm long son của Kiều bị

dập vùi hoen ố, biết bao giờ gột rửa được

-Tiếp đó Kiều nhớ đến cha mẹ Nghĩ tới

song thân, Kiều thương và xót Nàng

thương cha mẹ khi sang, khi chiều tựa cửa

ngóng tin con, trông mong sự đỡ đần Nàng

xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà nàng

không được tự tay chăm sóc và hiện thời ai

người trông nom Thành ngữ “quạt nồng ấp

lạnh”, điển cố “sân Lai” “gốc tử” đều nói

lên tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu

thảo của Kiều Nàng tưởng tượng cảnh nơi

quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay

lớn nhất là “gốc tử đã vừa người ôm”,

nghĩa là cha mẹ ngày một thêm già yếu

Cụm từ “cách mấy nắng mưa” vừa nói

được thời gian cách xa bao mùa mưa nắng,

vừa nói lên được sức mạnh tàn phá của tự

nhiên, của nắng mưa đối với cảnh vật và

con người Lần nào khi nhớ về cha mẹ,

Kiều cũng “nhớ ớn chin chữ cao sâu” và

luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành,

phụ công nuôi dạy của cha mẹ

-Trong cảnh ngộ lầu Ngưng Bích, Kiều là

b-8 câu tiếp diễn tả tâm trạng thương nhớ Kim Trọng, thương nhớ cha mẹ của Kiều qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm

?Nhớ về ai? Tìm những từ ngữ, hình ảnh gợi tả điều đó?

?Nghệ thuật sử dụng ở đoạn trích?

Trang 28

người đáng thương nhất, nhưng nàng đã

quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim

Trọng, nghĩ về cha mẹ Kiều là người tình

thủy chung, người con hiếu thảo, người có

tấm lòng vị tha đáng trọng

c-8 câu cuối thể hiện tâm trạng buồn lo của

Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

-Diễn tả tâm trạng Kiều, Nguyễn Du đã

chọn cách thể hiện “tình trong cảnh, cảnh

trong tình Mỗi biểu hiện của cảnh chiều tà

bên bờ biển, từ cánh buồm thấp thoáng,

cánh hoa trôi man mác đến nội cỏ rầu rầu,

tiếng song ầm ầm, đều thể hiện tâm trạng

và cảnh ngộ của Kiều: sự cô đơn, thân phận

chìm nổi lênh lênh vô định, nỗi buồn tha

hương, lòng thương nhớ người yêu, cha mẹ

và cả sự bàng hoàng lo sợ Đúng là cảnh

lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng

Kiều: cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt

đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi

buồn man mác, mông lung đến lo âu, kinh

sợ Ngọn gió cuốn mặt duềnh vá tiếng sóng

kêu quanh ghế ngồi là cảnh tượng hãi hung,

như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi

lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều Và, quả

thực, ngay sau lúc này, Kiêu đã mắc lừa Sở

Khanh để rồi phải lâm vào cảnh “thanh lâu

hai lượt, thanh y hai lần”

-Điệp ngữ “Buồn trông” mở đầu câu thơ

sáu chữ, tạo âm hưởng trầm buồn, tạo điệp

khúc của đoạn thơ và cũng là điệp khúc tâm

Trang 29

CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN BẢN TỰ SỰ TRUNG ĐẠI (Tác giả, tác phẩm)

I-Mục tiêu bài dạy.

-Củng cố kiến thức cơ bản của Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu

-Rèn luyện cho các em thuyết minh về tác giả, tác phẩm

-Giáo dục ý thức tự giác học tập cho học sinh

II-Phương tiện thực hiện.

B-Kiểm tra bài cũ:

-Viết một đoạn tổng phân hợp trình bày cảm nhận của em về nỗi nhớ thương của Kiều với người thân?

-Viết một đoạn văn ngắn triển khai luận điêm sau theo lập luận diễn dịch: Tám câu thơcuối thể hiện tâm trang lo âu, sợ hãi của Kiều nơi đất khách quê người

-Công danh đành dở dang, sự nghiệp không thành

Không chịu đầu hàng trước số phận, về quê dạy học,

bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân

-Khi thực dân Pháp đánh Nam kì, ông cùng nghĩa

binh bàn bạc cách đánh giặc, sáng tác thơ văn làm

vũ khí chiến đấu, luôn nêu cao tinh thần bất khuất

trước kẻ thù, giữ trọn long trung thành với Tổ

quốc, với nhân dân

-Ông để lại cho đời sự nghiệp văn chương có giá trị:

Truyện Lục Vân Tiên, Văn tế…

Trang 30

?Em hiểu gì về tác phẩm? Đoạn trích?

-Truyện Lục Vân Tiên, viết băng chữ Nôm, 2082 câu

lục bát Gồm 4 phần:

+LVT cứu KNN

+LVT gặp nạn

+KNN bị bắt đi cống giặc Ô Qua

+LVT tìm được KNN, họ sum vầy hạnh phúc

-Đoạn trích LVT cứu KNN là đoạn đầu của tác phẩm

?Nội dung của đoạn trích là gì?

-Nội dung: Đoạn trích thể hiện khát vọng hành đạo

giúp đời của tác giả và khắc họa những phẩm chất

đẹp đẽ của hai nhân vật: Lục Vân Tiên tài ba, dũng

cảm, trọng nghĩa khinh tài, Kiều NN hiền hậu, nết na,

ân tình

?Nghệ thuật của đoạn trích?

-Xây dựng nhân vật anh hùng lí tưởng hành đạo giúp

đời

-Lối kể chuyện giản dị mang đậm màu sắc Nam Bộ

?Tóm tắt “Truyện LVT”

-LVT quê ở quận Đông Thành, văn võ song toàn

Nghe tin triều đình mở khoa thi., Vân Tiên từ giã thầy

xuống núi đua tài Trên đường về thăm cha mẹ gặp

bọn cướp hoành hành người dân, chàng đã một mình

đánh tan bọn chúng cứu thoát KNN KNN tự nguyện

gắn bó với chàng suốt đời VT tiếp tục cuộc hành

trình, gặp và kết bạn với sĩ tử Hớn Minh

-Sau khi thăm cha mẹ, tiếp tục vê kinh dự thi, ghé

thăm Võ Công, người đã hứa gả con gái là Võ Thể

Loan Từ đây, chàng có thêm người bạn là Vương Tử

Trực Tới kinh đô, Vân Tiên gặp Trịnh Hâm, Bùi

Kiệm Thấy VT tài cao, chúng đem long đố kị Lúc

chuẩn bị thi, VT nghe tin mẹ mất, liền bỏ thi trở vê

chịu tang Dọc đường về, phần thì bệnh tật, phần thì

thương mẹ khóc mù cả hai mắt, lại bị Trịnh Hâm hãm

hại nhưng được giao long dìu vào bờ, ngư ông cưu

mang Sau đó chàng lại bị cha con Võ Công đem bỏ

vào hang núi Thương Tòng Được ông tiều cứu ra,

VT may mắn gặp Hớn Minh đưa về nơi am vắng

Khoa thi năm ấy, Tử Trực đỗ thủ khoa, trở lại họ Võ

hỏi thăm VT Võ Công ngỏ ý muốn gả con gái, bị Tử

Trực cự tuyệt mắng thẳng vào mặt, Võ Công hở thẹn

ốm chết

-Nghe tin VT đã chết, KNN thề sẽ thủ tiết suốt đời

Thái sư hỏi nàng cho con trai không được liền tâu vua

bắt đi cống giặc Ô Qua KNN nhảy xuống song tự tử

nhưng được phật bà Quan Âm đưa vào vườn hoa họ

*Đoạn trích LVT cứu KNN.-Nội dung

- Nghệ thuật

-Tóm tắt

Trang 31

Bùi Bùi công nhận làm con nuôi nhưng Bùi Kiệm lại

một long đòi lấy nàng làm vợ NN phải trốn khỏi nhà

họ Bùi, vào rừng, nương nhờ bà lão dệt vải

-Lục VT ở với Hớn Minh được tiên cho thuốc, mắt

sang lại liền trở về thăm cha, viếng mộ mẹ, thăm cha

KNN Đến khoa thi, chàng đỗ trạng nguyện và được

vua cử đi dẹp giặc Ô Qua Hớn Minh được cử làm

phó tướng Đánh tan giặc, VT một mình lạc trong

rừng, đến nhà lão bà hỏi thăm đường và gặp lại NN

Chàng về tâu với vua sự tình, kẻ ác phải bị trừng trị,

người nhân nghĩa được đền đáp, VT và NN sum vầy

hạnh phúc

D- Củng cố:

-Đọc thuộc long đoạn trích “LVT cứu KNN”

-Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật

E-Hướng dẫn học bài.

-Về nhà lập dàn bài sau: Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích “LVT cứu KNN” để thấy được khát vọng hành đạo giúp đời của Nguyễn Đình Chiểu?

Trang 32

CHỦ ĐỀ 3: ÔN TẬP TÁC GIẢ, TÁC PHẨM VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

TIẾT 13: Khái quát về nhà thơ Chính Hữu và bài “Đồng chí”

S:

G:

I-Mục tiêu bài dạy.

-Củng cố kiến thức cơ bản về các tác giả, tác phẩm văn học hiện đại

-Rèn kĩ năng trình bày tác giả, tác phẩm bằng cách viết đoạn văn, hoặc băng miệng

-Giáo dục ý thức tự giác làm đề cương về tác giả, tác phẩm văn học

II-Phương tiện thực hiện.

-Thầy: giáo án, sgk

-Trò: vở ghi, sổ tay văn học, skg

III-Cách thức tiến hành.

-Nêu vấn đề, đàm thoại, luyện nói, luyện viết

IV-Tiến trình bài dạy.

A-Tổ chức:

B-Kiểm tra: phần chuẩn bị bài ở nhà của hs.

Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích “LVT cứu KNN” để thấy được khát vọng hành đạo giúp đời của Nguyễn Đình Chiểu?

C-Bài mới

?Dựa vào sự hiểu biết của mình, em hãy

nêu vài nét chính về nhà thơ Chính Hữu?

?Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

-Chính Hữu cùng đồng đội tham gia chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947 Trong chiến

dịch ấy, bộ đội ta còn hết sức khó khăn,

thiếu thốn.Nhưng nhờ có tinh thần đồng

đội, họ đã vượt lên tất cả để làm nên chiến

thắng

Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đó(1948)

?Em hiểu gì về từ “Đồng chí”?

-Người cùng chí hướng, cùng lí tưởng

người ở trong một đoàn thể, đơn vị bộ đội,

cơ quan

?Nêu khái quát nội dung bài thơ?

I-”-Khái quát về nhà thơ Chính Hữu và bài thơ “Đồng chí”.

Trang 33

?Nêu khái quát nghệ thuật của bài thơ?

lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tựnhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàncảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sứcmạnh và vẻ đẹp tinh thần của người línhcách mạng

-Nghệ thuật: bài thơ thể hiện hình tượngngười lính cách mạng và sự gắn bó keo sơncủa họ qua những chi tiết, hình ảnh, ngônngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sứcbiểu cảm

-Đọc thuộc lòng đoạn thơ nói lên cơ sở hình thành tình đồng chí trong bài thơ?

-Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật

E-Hướng dẫn học bài.

-Về nhà học kĩ phần giới thiệu tác giả, tác phẩm Đồng Chí

-Ôn bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

TIẾT 14: Khái quát về nhà thơ Phạm Tiến Duật và bài “Bài thơ….kính”

S:

G:

I-Mục tiêu bài dạy.

-Củng cố kiến thức cơ bản về các tác giả, tác phẩm văn học hiện đại

-Rèn kĩ năng trình bày tác giả, tác phẩm bằng cách viết đoạn văn, hoặc băng miệng

-Giáo dục ý thức tự giác làm đề cương về tác giả, tác phẩm văn học

II-Phương tiện thực hiện.

-Thầy: giáo án, sgk

-Trò: vở ghi, sổ tay văn học, skg

III-Cách thức tiến hành.

-Nêu vấn đề, đàm thoại, luyện nói, luyện viết

IV-Tiến trình bài dạy.

A-Tổ chức:

B-Kiểm tra: - giới thiệu tác giả Chính Hữu, tác phẩm Đồng Chí.

-Đọc thuộc lòng bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

C-Bài mới.

Trang 34

1 2

?Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giới

thiệu nhà thơ Phạm Tiến Duật?

-Phạm Tiến Duật (1941)

-Năm 1964 tốt nghiệp đại học sư phạm, ông

tham gia quân đội, hoạt động trên tuyến

đường Trường Sơn và trở thành gương mặt

tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ thời chống

Mĩ cứu nước

-Thơ Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện

hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến

chống Mĩ qua các hình tượng người lính và

cô thanh niên xung phong trên tuyến đường

Trường Sơn

-Thơ ông có giọng sôi nổi trẻ trung hồn

nhiên tinh nghích mà sâu sắc

-Sáng tác: Trường Sơn đông Trường Sơn

tây, Lửa đèn, Gửi em cô thanh niên xung

phong, Bài thơ về tiểu đội xe không kính in

trong tập “Vầng trăng quầng lửa”

?Bài thơ ra đời năm nào, trong thời kì nào?

-Sáng tác 1969 (chống Mĩ cứu nước)

?Nêu khái quát nội dung bài thơ?

?Nêu khái quát nghệ thuật bài thơ?

?Em hiểu gì về nhan đề của bài thơ?

-Cái độc đáo bộc lộ ngay từ nhan đề bài

thơ.Hai chữ “Bài thơ”nói lên cách khai thác

hiện thực: không phải chỉ viết về những

chiếc xe không kính,chỉ viết về hiện thực

khốc liệt của chiến tranh, mà chủ yếu là

khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy,

chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam vượt lên

I-Tác giả Phạm Tiến Duật và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

1-Tác giả.

-Phạm Tiến Duật (1941)-Nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước

-Sáng tác: Vầng trăng quầng lửa,…

2-Tác phẩm:

- Sáng tác 1969 (chống Mĩ cứu nước)-Nội dung: Bài thơ khắc họa một hình ảnhđộc đáo: những chiếc xe không kính Qua

đó, tác giả làm nổi bật hình ảnh nhữngchiến sĩ lái xe ở Trường Sơn trong thời kìchống Mĩ cứu nước với tư thế hiên ngang,tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khókhăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giảiphóng miền Nam

-Nghệ thuật: Tác giả đưa vào bài thơ chấtliệu hiện thực sinh động của cuộc sống ởchiến trường, ngôn ngữ và giọng điệu giàutính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn

3-Nhan đề bài thơ

Trang 35

những khắc nghiệt của chiến tranh.

-Phép tu từ hoán dụ: “một trái tim”

-Tác dụng: sau cái thùng xe có xước, người

chiến sĩ lái xe tự hào khẳng định “có một

trái tim”.Hình ảnh hoán dụ thể hiện sức

mạnh chiến đấu, ý chí kiên cường của

người chiến sĩ vì sự nghiệp giải phóng

miền Nam thống nhất đất nước Phải chăng

đó là trái tim cầm lái, trái tim yêu thương

Tổ quốc, trái tim sôi sục căm thù giặc Mĩ

mà Phạm Tiến Duật đã khơi nguồn cảm

hứng từ câu nói của Bác “MIền Nam luôn

ở trong trái tim tôi”

4- Hai câu thơ “Xe….Chỉ cần trong xe cómột trái tim” sử dụng phép tu từ nào? Tácdụng?

-Về nhà học kĩ phần giới thiệu tác giả, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính?

-Ôn bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận

TIẾT 15: Khái quát về nhà thơ Huy Cận và bài “Đoàn thuyền đánh cá”

S:

G:

I-Mục tiêu bài dạy.

-Củng cố kiến thức cơ bản về các tác giả, tác phẩm văn học hiện đại

-Rèn kĩ năng trình bày tác giả, tác phẩm bằng cách viết đoạn văn, hoặc băng miệng

-Giáo dục ý thức tự giác làm đề cương về tác giả, tác phẩm văn học

II-Phương tiện thực hiện.

-Thầy: giáo án, sgk

-Trò: vở ghi, sổ tay văn học, skg

III-Cách thức tiến hành.

-Nêu vấn đề, đàm thoại, luyện nói, luyện viết

IV-Tiến trình bài dạy.

A-Tổ chức:

B-Kiểm tra

-Về nhà học kĩ phần giới thiệu tác giả, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính?

-Ôn bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận

C-Bài mới

Trang 36

1 2

?Giới thiệu nhà thơ Huy Cận?

-Tác giả: Cù Huy Cận(1919-2005),Hà

Tĩnh Ông nổi tiếng trong phong trào thơ

mới, với tập Lửa thiêng Ông tham gia cách

mạng từ trước năm 1945 và sau CMT8 giữ

nhiều trọng trách trong chính quyền , đồng

thời là một trong những nhà thơ tiêu biểu

của nền thơ hiện đại Việt Nam Được nhận

giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

1996 Sáng tác của ông tiêu biểu với “Lửa

thiêng” “Đất nở hoa”, “Trời mỗi ngày lại

sáng”

-Tác phẩm: bài thơ ra đời 1958, trong

chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh

Bài thơ đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp

tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên

nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm

vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước

và cuộc sống

?Nội dung bài thơ này là gi?

-Nội dung: bài thơ khắc họa nhiều hình ảnh

đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên

nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm

vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước

và cuộc sống

-Nghệ thuật: bài thơ có nhiều sáng tạo

trong việc xây dựng hình ảnh bằng lien

tưởng tưởng tượng phong phú độc đáo, có

âm hưởng khỏe khoắn, hào hung, lạc quan

?Bài thơ có nhiều từ hát, cả bài cũng như

một khúc ca Đây là khúc ca gì và tác giả

làm thay lời ai? Em có nhận xét gì về âm

hưởng, giọng điệu của bài thơ?

-khúc ca ngợi ca lao động và con người lao

động làm chủ đất nước, làm chủ cuộc đời

-bài thơ tạo nên âm hưởng vừa khỏe khoắn,

sôi nổi lại vừa phơi phới, bay bổng Góp

phần tạo nên âm hưởng ấy là các yếu tố lời

thơ, nhịp điệu, vần Lời thơ dõng dạc, điệu

thơ như khúc hát say mê, hào hứng, phơi

-Nội dung

-Nghệ thuật

3- Câu 3: Bài thơ có nhiều từ hát, cả bài

cũng như một khúc ca Đây là khúc ca gì vàtác giả làm thay lời ai? Em có nhận xét gì

về âm hưởng, giọng điệu của bài thơ?

Trang 37

-Đặc biệt cách gieo vần có nhiều biến hóa

linh hoạt, các vần trắc xen lẫn vần bằng,

vần liền xen với vần cách Các vần trắc tạo

-Về nhà học kĩ phần giới thiệu tác giả, tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá?

-Ôn bài “Bếp lửa” của Bằng Việt

TIẾT 16: Khái quát về nhà thơ Bằng Việt với bài thơ “Bếp lửa”

S:

G:

I-Mục tiêu bài dạy.

-Củng cố kiến thức cơ bản về các tác giả, tác phẩm văn học hiện đại

-Rèn kĩ năng trình bày tác giả, tác phẩm bằng cách viết đoạn văn, hoặc băng miệng

-Giáo dục ý thức tự giác làm đề cương về tác giả, tác phẩm văn học

II-Phương tiện thực hiện.

-Thầy: giáo án, sgk

-Trò: vở ghi, sổ tay văn học, skg

III-Cách thức tiến hành.

-Nêu vấn đề, đàm thoại, luyện nói, luyện viết

IV-Tiến trình bài dạy.

A-Tổ chức:

B-Kiểm tra

-Về nhà học kĩ phần giới thiệu tác giả, tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá?

-Ôn bài “Bếp lửa” của Bằng Việt

?Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?

-Bếp lửa ra đời 1963 khi tác giả đang là sinh viên

đại học ở Liên xô

?Nội dung của bài thơ là gì?

-Nội dung: qua dòng hồi tưởng và suy ngẫm của

Trang 38

người cháu đã trưởng thành, bài thơ Bếp lửa gợi lại

những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà

cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và

biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với

gia đình, quê hương đất nước

?Nghệ thuật bài thơ có gì đặc sắc?

-Bài thơ kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với

miêu tả, tự sự và bình luận Thành công của bài thơ

còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình

ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm,

cảm xúc và suy nghĩ vê bà và tình bà cháu

?Vì sao ở hai câu dưới tác giả lại dùng từ “ngọn lửa”

mà không nhắc lại “bếp lửa”?Ngọn lửa ở đây có ý

nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?

-Vì: Bếp lửa được bà nhen lên không phải chỉ bằng

nhiên liệu ở bên ngoài, mà còn chính là được nhen

nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng bà- ngọn lửa của

sức sống, lòng yêu thương, niềm tin Bởi vậy, từ

Bếp lửa bài thơ đã gợi lên ngọn lửa, với ý nghĩa trừu

tượng và khái quát

-Như thế, hình ảnh bà không chỉ là người nhóm lửa,

giữ lửa mà còn là người truyền lửa- ngọn lửa của sự

sống, niềm tin cho các thế hệ con cháu nối tiếp

-Nội dung

- Nghệ thuật

3-Cho đoạn thơ sau:

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵnMột ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

?Vì sao ở hai câu dưới tác giả lại dùng từ “ngọn lửa” mà không nhắclại “bếp lửa”?Ngọn lửa ở đây có ý nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?

D- Củng cố:

?Đọc thuộc lòng Bếp lửa?

?Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật

?Hình ảnh bếp lửa xuất hiện mấy lần trong bài thơ, tác dụng?

-10 lần, nhấn mạnh, ngợi ca hình ảnh bếp lửa- hình ảnh người bà với bao phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam

E-Hướng dẫn học bài.

-Về nhà học kĩ phần giới thiệu tác giả, tác phẩm Bếp lửa?

-Ôn bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm

Trang 39

TIẾT 17: Khái quát về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm và bài thơ “Khúc hát ru…” S:

G:

I-Mục tiêu bài dạy.

-Củng cố kiến thức cơ bản về các tác giả, tác phẩm văn học hiện đại

-Rèn kĩ năng trình bày tác giả, tác phẩm bằng cách viết đoạn văn, hoặc băng miệng.-Giáo dục ý thức tự giác làm đề cương về tác giả, tác phẩm văn học

II-Phương tiện thực hiện.

-Thầy: giáo án, sgk

-Trò: vở ghi, sổ tay văn học, skg

III-Cách thức tiến hành.

-Nêu vấn đề, đàm thoại, luyện nói, luyện viết

IV-Tiến trình bài dạy.

?Theo em, từ “lưng” nào mang nghĩa gốc?

từ nào mang nghĩa chuyển?

-Gốc: a

-Chuyển: b, hoán dụ

?Phân tích giá trị nghệ thuật của các hình

ảnh sau: “Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em

nghiêng.”

=>nghệ thuật tạo hình đặc sắc, vừa tả được

dáng hình, động tác của người mẹ khi giã

gạo; vừa tạo được hình ảnh em bé nằm ngủ

1-Trong các từ in đậm sau đây, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?

a-Ngang lưng thì thắt bao vàng

Đầu đội nón dấu vai mang súng dài

(Ca dao)

b-Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt.

(Thuẩm-Nguyễn Khuyến)

c-Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ

Em ngủ ngoan đừng làm mẹ mỏi

(Khúc hát ru những em bélớn trên lưng mẹ-Nguyễn Khoa Điềm)

-Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng

=>nghệ thuật tạo hình đặc sắc, vừa tả đượcdáng hình, động tác của người mẹ khi giãgạo; vừa tạo được hình ảnh em bé nằm ngủ

Trang 40

trên lưng nghiêng chuyển động theo nhịp

chày của mẹ Đây là một hình ảnh sáng tạo

làm cho người đọc hình dung giấc ngủ của

bé vốn vô hình như có thể nhìn thấy

?Nguyễn Khoa Điềm viết bài thơ về một

nhân vật cụ thể (em cu Tai) nhưng lại đặt

tên cho tác phẩm này là “Khúc hát ru

những em bé lớn trên lưng mẹ” Theo em

như vậy có hợp lí không?

-Hợp lí vì: Nguyễn Khoa Điềm không chỉ

viết về một em bé cụ thể mà viết cho rất

nhiều em bé đã, đang và sẽ lớn lên trên

lưng của các bà mẹ Tà ôi và các mẹ miền

núi khác

trên lưng nghiêng nghiêng chuyển độngtheo nhịp chày của mẹ Đây là một hìnhảnh sáng tạo làm cho người đọc hình dunggiấc ngủ của bé vốn vô hình như có thểnhìn thấy

-Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ

=>nghệ thuật so sánh tương phản gợikhông gian núi rừng rộng lớn đối lập vớidáng hình nhỏ bé của mẹ thể hiện được sựcần cù, dẻo dai, bền gan vững chí của bà

mẹ Tà ôi thương con, yêu đất nước

-Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

=>nghệ thuật ẩn dụ, hình ảnh mặt trời đượcchuyển nghĩa- con là mặt trời của mẹ, lànguồn hạnh phúc, nguồn sức mạnh, nguồnánh sáng giúp mẹ vượt qua mọi gian khổ,hiểm nguy trước cuộc chiến đầy cam gonày

(Khúc hát ru những em bé lớn trênlưng mẹ-Nguyễn Khoa Điềm)

3-Nguyễn Khoa Điềm viết bài thơ về một nhân vật cụ thể (em cu Tai) nhưng lại đặt tên cho tác phẩm này là “Khúc hát

ru những em bé lớn trên lưng mẹ” Theo

em, như vậy có hợp lí không? Vì sao?

*Gợi ý: Nhan đề nhà thơ chọn hoàn toàn phù hợp với tác phẩm.Vì: -Từ đó bài thơ khám phá, ngợi ca vẻ đẹp của tất cả những

bà mẹ Việt Nam thương con, yêu nước Bằng đôi bàn tay tần tảo và trái tim chan chứa tình yêu thương, họ góp phần không nhỏ của mình vào cuộc chiến đấu giành tự

do, thống nhất đất nước

D-Củng cố:

?Đọc thuộc lòng những câu thơ mà em thích nhất? lí giải vì sao?

?Bài thơ có mấy khúc ca? Trong mỗi khúc ca, người mẹ gửi niềm mong ước nào?

E-Hướng dẫn học bài.

-Ôn tập bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

-Tìm yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ?

Ngày đăng: 22/05/2021, 12:45

w