- Học sinh nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm bộc lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.. - Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan[r]
Trang 1Tiết : 17& 18 Người soạn : Hồ Thị Nga
TÊN BÀI:MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH NÂNG CAO VỀ
TIẾNG VIỆT
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.- Kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau
để khắc sâu, mở rộng kiến thức
- Làm bài kiểm tra kết thúc chủ đề 3 để rút kinh nghiệm và cĩ cơ sở đánh giá xếp
loại cuối học kỳ I
2- Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức cầu tiến
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Chọn một sơ bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành
2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:
- Soạn theo hướng dẫn của giáo viên
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tổ chức lớp(1'): Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ(5'):
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3-Giảng bài mới:
Giới thệu bài mới(1'):
Bài tập 1: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống:
Những tờ mẫu treo trước bàn học giống……….những lá cờ nhỏ bay phất phới khắp
xung quanh lớp Ai nấy đều chăm chú hết sức,…….cứ im phăng phắc! Chỉ nghe thấy tiếng
ngịi bút sột soạt trên giấy Cĩ lúc những con bọ dừa bay vào…… chẳng ai để ý, ngay cả
những trị nhỏ nhất cũng vậy, chúng đang cặm cụi vạch những nét sổ…………một tấm lịng,
một ý thức, như thể cái đĩ cũng là tiếng Pháp.
Bài tập 2: Gạch chân dưới các cau sai:
a) Mai gửi quyển sách này bạn Lan
b) Mai gửi quyển sách này cho bạn Lan
c) Mẹ nhìn tơi bằng ánh mắt âu yếm
d) Mẹ nhìn tơi ánh mắt âu yếm
e) Nhà văn viết những người đang sống quanh ơng
g) Nhà văn viết về những người đang sống quanh ơng
Bài tập 3: Đặt câu với những cặp quan hệ từ:
a) nếu…….thì…… b) vì…….nên……
c) tuy…….những…… d) sở dĩ… vì……
Bài tập 4: Thêm quan hệ từ thích hợp để hồn thành câu.
a) Trào lưu đơ thị hĩa đã rút ngắn khoảng cách giữa thành thị nơng thơn
b) Em gửi thư cho ơng bà ở quê ơng bà biết kết quả học tập của em
c) Em đến trường xe buýt
d) Mai tặng một mĩn quà bạn Nam
Trang 2Bài tập 5: Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.
Chết, nhìn, cho, kêu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần cù, nhòm, ca thán, siêng năng, tạ thế, nhó biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, than, ngóng, tặng, dòm, trông mong, chịu khó, than vãn
Bài tập 6: Cho đoạn thơ:" Trên đường cát mịn một đôi cô
Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa Gậy trúc dát bà già tóc bạc
Tay lần tràn hạt miệng nam mô"
(Nguyễn Bính) a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm
b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được
Bài tập 7: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
a) Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen b) Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần c) Người khôn nói ít hiểu nhiều
Không như người dại lắm điều rườm tai d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"
Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"
Bài tập 8: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:
a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………
b) Chết……….còn hơn sống đục c) Làm khi lành để dành khi………
d) Ai ………….ai khó ba đời e) Thắm lắm……….nhiều g) Xấu đều hơn………lỏi h) Nói thì……….làm thì khó k) Trước lạ sau………
Bài tập 9: Cho đoạn văn:
" khi đi từ khung cửa hẹp của ngôi nhà nhỏ, tôi ngơ ngác nhìn ra vùng
đất rộng bên ngoài với đôi mắt khù khờ Khi về, ánh sáng mặt trời những miền đất lạ bao la soi sáng mỗi bước tôi đi Tôi nhìn rõ quê hương hơn, thấy được xứ sở của mình đẹp hơn ngày khởi cuộc hành trình".
( Theo ngữ văn 7) a) Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong đoạn văn trên
b) Nêu tác dụng của các cặp từ trái nghĩa đó trong việc thể hiện nội dung của đoạn văn
Trang 3Tiết : 19& 20 Người soạn : Hồ Thị Nga
TÊN BÀI:MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH NÂNG CAO
VỀ TỪ HÁN – VIỆT
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.- Kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau
để khắc sâu, mở rộng kiến thức
- Làm bài kiểm tra kết thúc chủ đề 3 để rút kinh nghiệm và cĩ cơ sở đánh giá xếp loại cuối học kỳ I
2- Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức cầu tiến
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Chọn một sơ bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành
2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:
- Soạn theo hướng dẫn của giáo viên
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tổ chức lớp(1'): Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ(5'):
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3-Giảng bài mới:
Giới thệu bài mới(1'):
Bài tập 1:Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán – Việt đồng âm trong những từ sau:
Cơng 1: Cơng chúng, cơng đức.
Cơng 2: Cơng bằng, cơng tâm.
Đồng 3: Đồng bào, đồng chí.
Đồng 2: Đồng thoại, nhi đồng.
Tự 1: Tự cao, tự do
Tự 2: Văn tự, mẫu tự
Tử 1: Cảm tử, tử biệt
Tử 2: Tử tơn, nam tử.
Bài tập 2: Tìm 5 thành ngữ Hán Việt Giair thích ý nghĩa những thành ngữ đĩ.
Bài tập 3: Tìm những từ ghép Hán Việt cĩ yếu tố " nhân "
Phân loại các từ ghép Hán – Việt
Bài tập 4: Tìm từ Hán – Việt cĩ trong những câu thơ sau:
a Cháu chiến đấu hơm nay
Vì lịng yêu tổ quốc ( Xuân Quỳnh)
b Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt Nước cịn cau mặt với tan thương
( Bà Huyện Thanh Quan)
Trang 4c Đem đại nghĩa để thắng hung tàn Lấy chí nhân để thay cường bạo ( Nguyễn Du)
d Bác thương đoàn dân công Đêm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)
Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau, tìm những từ Hán – Việt, cho biết chúng được dùng
với sắc thái gì?
" Lát sau, ngài đến yết kiến, vương vở trách Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rõ lòng thành của mình Vương mừng rỡ nói.
- Ngài thật là bậc lương y chân chính, đã giỏi vầ nghề nghiệp lại có lòng nhân đức,
thương xót đám con đỏ của ta, thật xứng với lòng ta mong mỏi".
Bài tập 6: Tìm các từ Hán Việt tương ứng với các từ sau Cho biết các từ Hán Việt
đó dùng để làm gì?
Vợ, chồng, con trai, con gái, trẻ can, nhà thư, chất trận
Bài tập 7: Viết đoạn văn ngắn nêu lên suy nghĩ của em về tinh thần yêu nước thể
hiện trong văn bản " sông núi nước Nam"
Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 từ Hán – Việt, cho biết các từ ấy được dùng với sắc thái biểu cảm nào?
Trang 5Tiết : 21& 22 Người soạn : Hồ Thị Nga
CHỦ ĐỀ 3: RÈN LUYỆN VÈ KỸ NĂNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Nắm được một số nội dung về đề văn biểu cảm và cách lám bài văn biểu cảm
- Cách lập ý của bài văn biểu cảm
- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số đề văn biểu cảm,…
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành tìm hiểu đề và cách lập dàn ý
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lịng yêu quê hương, gia đình
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cĩ liên quan
2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp(1'): kiểm diện
2 Giảng bài mới:
Giới thệu bài mới(1'):
- Hơm nay chúng ta đi vào chủ đệ mới với đề tài: Rèn luyện kỷ năng về vưn biểu cảm
Nội dung bài mới:
34’
HĐ 1:
(Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề)
* Cho HS tìm hiểu đề bài
văn biểu cảm
* Cho HS tìm hiểu đề bài
thể loại và nội dung
* Gợi ý cho HS thảo luận
* Cho nhĩm viết mở bài và
kết bài hồn chỉnh của đẹ
bài
- HS tìm hiểu đè và thể loại, nội dung
- Thảo luận nhĩm, lập dàn ý của đề bài
- Viết mở bài và kết bài
I- Đề văn
Cảm xúc về dịng sơng quê em 1- Tìm hiểu đề:
Nội dung: Tình cảm về dịng sơng quê hương
2- Dàn ý:
A- Mở bài: Yêu mến dịng sơng quê em giàu đẹp
- Giới thiệu dịng sơng quê hương của em với những đặc điểm như: Tên, vị trí, đặc điểm chung…
B- Thân bài:
- Dịng sơng đã cho nước tươi mát
cả cánh đồng làm giàu cho quê hương trù phú
- Sơng là con đường kinh tế huyết mạch của quê em
- Là nơi mà tưởi thơ em đã gắn bĩ với nhiều kỷ niệm nhất bên cạnh
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
50'
* HD2 :( HD)
HS luyện tập
* Cho hs tìm hiểu đề
* Tiến hành cho HS lập
dàn ý của đề bài
* GV chốt vấn đề bổ sung
hồn chỉnh
Hs tìm hiểu đề
Nhĩm lập dàn ý Nhận xét, sử chửa, bổ sung
đĩ dịng sơng cịn gắn liền với những chiến cơng lịch sử oanh liệt của đất nước
C- Kết bài: Cảm nghĩ của em về dịng sơng
II- Luyện tập:
Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
* Tìm hiểu đề và tìm ý
- Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà
đề văn nêu ra là gì: Em hình dung
và hiểu thế nào về đối tượng ấy
- Từ thuở ấu thơ cĩ ai khơng nhìn thấy nụ cười của mẹ, đấy là nụ cười yêu thương, nụ cười khích lệ đối với mỗi bước tiến bộ của em: Khi em biết đi, biết nĩi, khi em lần đầu đi học, mỗi khi em được lên lớp,…
Cĩ phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười khơng? Đĩ là những lúc nào? Làm sao để luơn luơn được nhìn thấy nụ cười của mẹ ?
Hãy gợi ra thật nhiều ý liên quan tới đối tượng biểu cảm và cảm xúc của mình
Em sẽ viết như thế nào để bày tơ cho hết niềm yêu thương, kính trọng đối với mẹ?
4 củng cố - dặn dị(4')
Các em chuẩn bị tiết 19 & 20 " Cách làm bài văn biểu cảm"
Ơn lại tồn bộ kiến thức về văn biểu cảm
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Tiết : 23& 24 Người soạn : Hồ Thị Nga
CHỦ ĐỀ 3: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
VIẾT ĐOẠN VĂN.
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Học sinh nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm bộc lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành viết đoạn văn
- Viết văn bản biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lịng yêu quê hương, gia đình
- Giáo dục tư tưởng, lịng yêu nước, cĩ ý thức học tập, rèn luyện viết đoạn văn
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cĩ liên quan
2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp(1'): kiểm diện
2 Giảng bài mới:
Giới thệu bài mới(1'):
- Hơm nay chúng ta đi vào tiết 23 & 24 về: "viết đoạn văn"
Nội dung bài mới:
34’
50'
HĐ 1:
(Hướng dẫn học sinh
ơn tập)
* Nhắc lại kiến thức về
văn bản biểu cảm cho
hs nhớ để tiến hành
viết đoạn văn.
* Khi viết văn bản biểu
cảm ta cần chú ý đến
những yêu cầu nào?
* GV chốt vấn đè bổ
sung hồn chỉnh
* HD2 :( HD)
(Hướng dẫn hs thực
hành viết đoạn văn)
- HS thảo luận nhĩm, xác định các yêu cầu
Hs thảo luận lần lượt
chỉ ra các yếu tố miêu
tả, biểu cảm và tự sự trong đoạn văn dưới sự gợi ý của gv
I- Ơn tập.
1 Tìm hiểu sự kết hợp giưa 3 yếu tố.
+ Tự sự: thường tập trung vào sự
việc, nhân vật, hành động trong văn bản
+ Miêu tả: thường tập trung chỉ ra
tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động,…
+ Biểu cảm: Thường thể hiện ở các
chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái độ của người viết trước sự việc hành động nhân vật trong văn bản
II- Luyện tập:
* Dựng đoạn văn biểu cảm cĩ sự kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả.
Trang 8Cho hs trình bày đoạn
văn của mình
Nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh
Viết đoạn văn trình bày
Hs rút ra kết luận Nhận xét, bổ sung Rút kinh nghiệm
Hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về cánh đồng quê Yêu cầu: kết hợp yếu tố tự sự, miêu
tả
4 củng cố - dặn dò(4')
Các em chuẩn bị tiết 25,26,27,28,29&30 " Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học"
Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm
Viết một đoạn văn biểu cảm cho hoàn chỉnh
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9
Tiết : 25,26,27,28,29&30 Người soạn : Hồ Thị Nga
CHỦ ĐỀ 3: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM.
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Học sinh nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm bộc lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số đề văn biểu cảm,…
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành tìm hiểu đề và cách lập dàn ý
- Viết văn bản biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lịng yêu quê hương, gia đình
- Giáo dục tư tưởng, lịng yêu nước, cĩ ý thức học tập, rèn luyện viết văn
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- CHUẨN BỊ CỦA GIÁOVIÊN
Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cĩ liên quan
2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:- Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp(1'): kiểm diện
2 Giảng bài mới:
Giới thệu bài mới(1'):- Hơm nay chúng ta đi vào tiết 25,26,27,28,29&30 về:
"các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm"
Nội dung bài mới:
34’ HĐ 1: (Hướng dẫn học sinh
ơn tập)
Căn cứ nào để xác định
yếu tố tự sự, miêu tả và
biêu cảm
Gợi ý thêm:
* Chẳng hạn gọi là
phương thức là người
viết nhằm vào mục đích
kể lại sự việc là chính
* Gọi là biểu cảm là
mục đích của người viết
thể hiện tình cảm, thái
độ của mình trước sự
- HS thảo luận nhĩm, xác định các yêu cầu
Hs thảo luận lần lượt
chỉ ra các yếu tố miêu
tả, biểu cảm và tự sự trong đoạn văn dưới sự gợi ý của gv
I- Ơn tập.
1 Tìm hiểu sự kết hợp giưa 3 yếu tố.
+ Tự sự: thường tập trung vào sự
việc, nhân vật, hành động trong văn bản
+ Miêu tả: thường tập trung chỉ ra
tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động,…
+ Biểu cảm: Thường thể hiện ở các
chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái độ của người viết trước sự việc hành động nhân vật trong văn bản
2 Bài đọc
" Trong gian phịng lớn tràn ngập ánh
Trang 10việc, hành động, nhân
vật là chính
Cho hs đọc và tìm hiểu
bài học
Trong đoạn trích trên tác
giả kể lại việc gì?
Tìm các yếu tố miêu tả?
yếu tố MT:" căn phòng
lớn tràng ngập thứ ánh
sáng."
" Tranh treo kín tường"
tả bức tranh như thế
nào?
Tìm yếu tố tự sự?
Nếu không có yếu tố tự
sự, miêu tả thì việc biểu
cảm trong đoạn văn sẽ
bị ảnh hưởng như thế
nào
Gv chốt vấn đề
* HD2 :( HD hs luyện
tập)
Cho hs tìm hiểu đề bằng
cách đưa ra câu hỏi gợi
ý
Đềyêucầu kể về việc gì?
Nên bắt đầu từ chỗ nào
Từ xa thấy người thân
như thế nào
Lại gần thì thấy như thế
nào
Nêu những biểu hiện
tình cảm giưa hai người
sau khi đã gặp nhau
Biểu hiện bằng những
chi tiết nào?
GV chốt vấn đề bổ sung
hoàn chỉnh
Đh: Người anh kể lại những giây phút ngỡ ngàng cảm động khi thấy mình được em gái
vẽ tranh
Đh" Một chú bé ngồi nhìn ra cửa sổ…mặt chú
bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ…tư thế ngồi không chỉ sự suy tư
mà còn rất mơ mộng nữa"
Đh: ( Tôi giật sững người, thoạt tiên là sự ngỡ ngàng rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ
Tôi không trả lời mẹ tôi
mà tôi muốn khóc quá.)
Hs rút ra kết luận Nhận xét, bổ sung
Hs thảo luận tìm ý Xác định yếu tố kể, tả và biểu cảm
Viết đoạn văn trình bày
Hs rút ra kết luận
Nhận xét, bổ sung
Rút kinh nghiệm
sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường Bố, mẹ tôi kéo tôi chen qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương, đã được đóng khung lồng kính Trong tranh, một chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ, toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú, không chỉ sự suy tư mà còn rất mơ mộng nữa Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:- con có nhận ra con không? Tôi giật sững người chẳng hiểu sao tôi bám chặt lấy tay mẹ, thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi thấy hãnh diện sau đó là xấu hổ Dưới mắt
em tôi, tôi hoàn hảo đếnthế kiau ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ
đề trên bức tranh" Anh trai tôi" Vậy
mà dưới mát tôi thì…
Con đã nhận ra con chưa? Mẹ rất hồi hộp…Tôi không trả lời mẹ Tôi muốn khóc quá Bởi vì nếu tôi nói được với
mẹ, tôi sẽ nói rằng" không phải con dâu, đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy"
II- Luyện tập:
* Dựng đoạn văn biểu cảm có sự kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả?
Đề:Hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về những giây phút đầu tiên khi em gặp lại một người thân( ông, bà, cha, mẹ,…) sau một thời gian
xa cách
Yêu cầu: kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả( tả hình dáng, khuôn mặt, mặt,…vui mừng, xúc động…ngôn ngữ, hành động, lợi nói…ẩn chứa những tình cảm nào…)
Viết đoạn văn
- 4 củng cố - dặn dò(4')
Các em chuẩn bị tiết 31,32,33&34 " Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học"