- Vai trò: rèn luyện t duy và năng lực biểu đạt những vấn đề có có ý nghĩa trong thực tế đời sống Nếu văn miêu tả hoặc kể chuyện nhằm mục đích kích thích trí tởng tợng, xây dựng óc quan
Trang 1Tuần 32
Ngày soạn : 10/4/2010
Chủ đề : Lập luận trong văn nghị luận
a Mục tiêu cần đạt:
- Qua bài học, học sinh nắm đợc kiến thức và kĩ năng sau:
+ Thế nào là văn nghị luận, đặc trng của văn nghị luận.
+ Thế nào là lập luận, vai trò, hiệu quả của lập luận trong việc biểu hiện nội dung t tởng và ý nghĩa của TP.
+ Luận điểm, cách nêu luận điểm, phơng pháp làm sáng tỏ luận điểm Các loại luận cứ Một số phép lập luận tiêu biểu.
+ Rèn kĩ năng lập luận khi viết bài văn nghị luận.
B Tiến trình lên lớp:
Văn nghị luận là gì?
- Dùng hệ thống lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục ngời đọc, ngời nghe
về một t tởng, một quan điểm nào đó trong cuộc sống hoặc trong VHNT.
- Vai trò: rèn luyện t duy và năng lực biểu đạt những vấn đề có có ý nghĩa trong thực tế đời sống (Nếu văn miêu tả hoặc kể chuyện nhằm mục
đích kích thích trí tởng tợng, xây dựng óc quan sát tinh tế với tình cảm chân thực, những khám phá hồn nhiên về thiên nhiên, đời sống thì nghị luận hình thành và phát triển khả năng lập luận chặt chẽ, trình bày dẫn chứng thuyết phục, )
- Nờu một số văn bản nghị luận đó học ? (3 học sinh cho vớ dụ- lớp nhận xột bổ sung)
Nghị luận trong đời sống và văn bản nghị luận cú những điểm giống và khỏc nhau như thế nào ?(í kiến… luận
? Hãy gọi tên hai đoạn văn sau (dạng văn gì)?
- Đoạn văn 1: Âm nhạc là một nghệ thuật gắn bó với con ngời từ
khi lọt lòng mẹ cho đến khi từ giã cuộc đời Ngay từ lúc chào đời, em bé
Trang 2đã đợc ôm ấp trong lời ru nhẹ nhàng của ngời mẹ Lớn lên, với những bài hát đồng dao, trởng thành với những điệu hò lao động, những khúc tình ca vui buồn của cuộc sống Ngời Việt Nam chúng ta cho tới lúc chết, cuộc đời vẫn còn tiếng nhạc vẳng theo với những giai điệu hò đa linh hay điệu kèn đa đám.
(Phạm Tuyên)
- Đoạn văn 2: Gần tra, ông tôi tự đứng dậy để men ra ngoài ngồi
vào một cái chõng tre đặt bên mấy thau nớc Mẹ tôi cầm gáo từ từ dội, cũng có thể nói là tẩm nớc lên khắp bờ vai và lng ông, tấm lng đóng vẩy bóng nh phủ bằng sáp, cũng không biết nên hiểu đấy là do tuổi già hay
ông lời tắm, vốn là một ngời ngại cả trời nóng, ngại cả trời rét, ông ít đi
ra khỏi nhà, càng ít động đến nớc và lửa Nớc trôi tuồn tuột từng gáo, từng gáo, cái vỏ mớp đợc kì thật mạnh vậy mà vẫn trợt đi, mấy lần tôi ngã dúi dụi, tấm lng nhẵn nh rắn không thấm nớc làm tôi hoang mang vì thấy mình bất lực, còn ông thì cời khò khè
(Đỗ Chu, Mảnh vờn xa hoang vắng)
Đáp án:
+ Đoạn văn 1: nghị luận: nhạc sĩ Phạm Tuyên nêu lên ý kiến của mình về sự gắn bó giữa âm nhạc và con ngời
+ Đoạn văn 2: miêu tả: Đối tợng miêu tả: mỗi lần tắm cho ông.
? Nội dung, cấu trúc của 1 bài văn nghị luận đợc hình thành từ những yếu tố nào?
- Những luận điểm, luận cứ và luận chứng.
? Thế nào là luận điểm? (ý lớn)
- Là những quan điểm chính đợc nêu lên trong bài văn nghị luận.
(Các luận điểm trong bài văn nghị luận đợc sắp xếp trình bày theo 1
hệ thống hợp lí, triển khai bằng những lí lẽ và dẫn chứng phù hợp).
? Thế nào là luận cứ?
- Mỗi luận điểm có nhiều luận cứ: Luận cứ là những dẫn chứng (chứng cứ cụ thể).
? T/n là luận chứng?
- Luận chứng (lập luận ): Là sự tổ chức các luận điểm, luận cứ để làm sáng
tỏ vấn đề, đê ngời đọc hiểu, tin.
? Dựa vào đoạn văn 1, hãy đa ra những luận điểm và luận cứ?
Đáp án:
- Luận điểm : Âm nhạc gắn bó với con ngời từ lúc lọt lòng tới khi từ biệt cuộc đời.
- Luận cứ:
Trang 3+ Lúc sinh ra: gắn với lời ru của mẹ
+ Lớn lên, hát dồng dao
+ Trởng thành: hò lao động và những khúc tình ca.
+ Chết: Điệu hò đa linh.
? Cách sắp xếp luận cứ, luận chứng trong đoạn văn trên?
- Sắp xếp theo một trình tự thời gian phù hợp với từng giai đoạn cuộc đời.
*Ví dụ:
1- Trong Tinh thần yêu n“ ớc của nhân dân ta , Hồ Chí Minh đã khẳng”
định truyền thống yêu nớc của nhân dân bằng những luận điểm:
- Lịch sử đã chứng tỏ tinh thần yêu nớc nồng nàn của dân tộc.
- Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc.
- Bổn phận của chúng ta là phải biến lòng yêu nớc vào những hoạt
động yêu nớc.
2- Để giải quyết vì sao phải dời đô, Lí Công Uẩn đã đa ra những luận
điểm:
- Các triều đại trớc đây đã nhiều lần dời đô về trung tâm để mu toan việc lớn.
- 2 triều Đinh Lê cứ đóng đô ở Hoa L– , không còn thích hợp với sự phát triển của đất nớc.
- Khẳng định Đại La là nơi tốt để chọn làm kinh đô.
+ Trong mỗi luận điểm có nhiều luận cứ làm sáng tỏ luận điểm: làm sáng
tỏ luận điểm.
Trong văn học.
Trong lịch sử văn học Việt Nam có nhiều áng văn nghị luận đã trở thành bất hủ: Hịch tớng sĩ, Cao bình Ngô Tuyên ngôn độc lập Tính thuyết phục cao của những áng văn ấy là ở chỗ: Vào thời điểm quan trọng của lịch sử dân tộc, ngời viết đã đa ra những vấn đề có ý nghĩa
t tởng lớn lao, thể hiện một lập trờng đúng đắn, kiên định, đánh giá sâu sắc trớc thực tế, một lối diễn đạt vừa hùng hồn vừa tha thiết.
? Những yêu cầu khi làm văn nghị luận?
Đáp án:
- Phải đúng hớng (không dông dài, lan man, lạc đề).
- Phải mạch lạc (sắp xếp trình tự theo một mạch).
- Phải chặt chẽ (chuỗi lập luận liên kết).
- Phải trong sáng (dùng từ, câu chuẩn mực, dùng những từ khái quát trừu tợng và những câu phán đoán, suy luận Ví dụ: tại sao, thật vậy, tuy thế, cho nên, vì vậy, không chỉ - mà còn, có nghĩa là, giả sử, nếu
nh, trớc hết, sau cùng, một mặt, mặt khác, nói chung, bên cạnh đó )
Bài tập:
*Bài tâp 1: Hãy chỉ ra hai đoạn văn sau đâu là đoạn văn nghị luận?
Trang 4a Bến đò Trà Cổ Hai bên bờ sông, hai kẽ đá sừng sững nh hai vết hoang tàn và một chiếc tàu lớn Mặt trăng xế mãi phơng Đoài, chiều xuống, mặt sông hơi gợn sóng nh một dải lung linh nắm tơ vàng ngậm lơ lửng Xe dừng lại, đỗ lù lù trên cánh đồng vắng, đợi con đò chập choạng bơi sang Bốn bề im lặng, chỉ nghe tiếng trăng lờ đờ dới dòng khuya và tiếng mái chèo vỗ nớc với con đò lẻ.
(Trần C)
b Nhìn vào bản đồ khác, đâu đâu ta cũng thấy mênh mông là nớc Đại dơng bao quanh lục địa Rồi mạng lới sông ngòi chằng chịt Lại có những hồ lớn nằm sâu trong lòng đất liền lớn chẳng kém gì biển cả Cảm giác đó khiến nhiều ngời trong chúng ta tin rằng thiếu gì thì thiếu chứ con ngời và muôn loài trên quả đất này không bao giờ thiếu nớc Xin đợc nói ngay rằng nghĩ nh vậy là nhầm to Đúng là bề mặt của quả đất mênh mông là nớc, nhng đó là nớc mặn chứ đâu phải
là nớc ngọt, lại càng không phải là nớc sạch mà con ngời và động vật, thực vật quanh ta có thể dùng đợc 2/3 nớc trên hành tinh là nớc mặn Một số nớc ngọt còn lại thì hầu hết bị đóng băng ở Bắc cực, Nam cực
và trên dãy núi Hi ma lay a Vậy con ngời chỉ khai thác nớc ngọt ở sông suối, đầm, ao, hồ và nguồn nớc ngầm Số nớc ngọt nh vậy không phải là vô tận cứ dùng hết lại có và đang ngày càng bị nhiễm bẩn bởi chính con ngời gây ra Nh vậy, nguồn nớc sạch lại càng khan hiếm hơn nữa.
(Trịnh Văn, Báo nhân dân 1561103)
Đáp án:
a Miêu tả
b Nghị luận, câu chủ đề ở cuối Do đó, phơng pháp qui nạp.
*Bài tâp 2: Haỹ tìm đọan lập luận trong đoạn văn sau, cho biết đó là đoạn lập luận giải thích hay chứng minh? Luận điểm 1 của đoạn văn nằm ở dòng nào? Điều thú vị nhất theo em là gì?
- GV đọc: Một ngày nọ, ng“ ời cha giàu có dẫn con trai đến một vùng quê để thằng bé thấy những ngời nghèo ở đây sống nh thế nào Họ tìm đến nông trại của một gia đình nghèo nhất trong vùng: Đây là cách dạy con biết quí“
trọng những ngời có cuộc sống cơ cực hơn mình - ng” ời cha nghĩ đó là bài học thực tế cho đứa con bé bỏng của mình.
Sau khi ở lại tìm hiểu đời sống ở đây, họ lại trở về nhà Trên đờng về, ngời cha nhìn con trai mỉm cời: Chuyến đi thế nào hở con?“ ”
- Thật tuyệt vời bố ạ!
- Con đã thấy ngơì nghèo sống thế nào rồi đấy.
- ồ, vâng!
- Thế con rút ra đợc bài học gì từ chuyến đi này?
Trang 5Đứa bé không ngần ngại:
- Con thấy chúng ta có một con chó còn họ có bốn.
- Nhà mình có một hồ bơi dài đến giữa sân, họ lại có một con sông dài bất tận.
- Chúng ta vừa phải đa những chiếc đèn lồng vào trong vờn còn họ lại
có những ngôi sao lấp lánh vào đêm.
- Mái hiên nhà mình chỉ đến trớc sân thì họ có cả chân trời.
- Chúng ta có một miếng đất để sống, họ có cả những cánh đồng trải dài.
- Chúng ta phải mua thực phẩm còn họ lại trồng đợc những thứ ấy.
- Chúng ta có những bức tờng bảo vệ xung quanh còn họ có những ngời bạn láng giềng che chở nhau
Đến đây, ngời cha không nói gì cả.
- Bố ơi, con đã biết chúng ta nghèo nh thế nào rồi.
Đáp án:
- Đoạn lập luận là đoạn chú bé nói những suy nghĩ về chuyến đi.
- Đây là đoạn lập luận chứng minh.
- Luận điểm nằm ở dòng cuối.
- Điều thú vị: ngời cha muốn cho con hiểu về cuộc sống của những ngời nghèo thì con lại cho rằng mình mới là ngời nghèo còn họ thì giàu.
*Bài tâp 3: sắp xếp những câu văn dới đây thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
a Một nhà tâm lí học đã viết rất xác đáng: Nếu nh“ một bài thơ tả nỗi buồn mà lại không có một nhiệm vụ nào khác ngoài việc làm lây sang chúng ta nỗi buồn của tác giả thì điều đó quả thật rất đáng buồn cho nghệ thuật ”
b Cũng nh thế, nỗi buồn trong văn Thạch Lam nếu có lan thấm và dẫn truyền vào lòng ngời đọc thì cũng để sau đó nó thể hiện cái qui luật tác động thẩm mĩ với mọi tác phẩm nghệ thuật chân chính thanh lọc tâm hồn con ngời
c Nỗi buồn của Thạch Lam không có gì chung với tinh thần bi quan.
Đáp án: c, a, b.
*Bài tâp 4: Đoạn văn sau lợc đi những yếu tố lập luận Em hãy điền từ tạo nên tính lập luận cho phù hợp.
“ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày tr-ớc Các cụ già tóc bạc các cháu nhi đồng trẻ thơ, những kiều bào ở nớc ngoài những đồng bào ở vùng tạm chiếm, nhân dân miền ng… … ợc nhân dân miền xuôi, ai cũng có một lòng nồng nàn yêu nớc ghét giặc những nam nữ công nhân và nhân dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phàn vào kháng chiến, những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng
Trang 6cho chính phủ Những cử chỉ cao quí đó, khác nhau nơi việc làm, đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nớc.
(Hồ Chí Minh)
*Bài tâp 5: Hãy triển khai ý sau thành đoạn văn hoàn chỉnh:
Sách là ng“ ời bạn thân thiết của mỗi chúng ta ”
*Bài tập 6: Hãy phân tích tiếng nói nhân đạo của Nam Cao qua Lão Hạc.
*Bài tập 7: Làm sáng tỏ: Khi con tú hú của Tố Hữu thể hiện tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng.
Ký duyệt
_<> _
Ngày soạn : 16/4/2010
Tuần 33
Chủ đề : LUậN ĐIểM TRONG VĂN NGHị LUÂN
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
- Hiểu tớnh chất và yờu cầu của luận điểm trong bài văn nghị luận.
- Biết cỏch nờu luận điểm trờn cơ sở tài liệu được cung cấp.
- Rốn luyện kĩ năng tỡm, xỏc lập và phõn tớch cỏc luận điểm.
B CHUẨN BỊ
- SGK ngữ văn 10, nõng cao, tập II.
- SGV ngữ văn 10, tập 2.
- Thiết kế bài giảng ngữ văn 10, nõng cao, tập II.
C TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 học sinh làm bài tập 5 trang 96 SGK ngữ văn nõng cao
10, tập 2.
Trang 72 Thiết kế bài giảng:
I Tìm hiểu chung về luận điểm:
? Tìm hiểu sgk và cho biết: Luận điểm là gì?
Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của người viết đối với vấn đề nghị luận (luận đề) trong bài văn, được thể hiện dưới hình thức những câu văn
có tính chất khẳng định hay phủ định.
? Vai trò của luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?
- Luận điểm có vai trò vô cùng quan trọng trong văn nghị luận:
Luận điểm định hướng, làm cơ sở cho một bài văn nghị luận.
+ Không có luận điểm bài văn nghị luận sẽ giống như một cái xác không hồn.
=> Trong văn nghị luận việc hướng dẫn HS tìm luận điểm, hình thành luận điểm là quan trọng nhất
? Các tính chất cần có của một luận điểm trong văn nghị luận là gì?
- Luận điểm trong văn nghị luận cần có các đặc điểm tính chất sau: + Đúng đắn: Luận điểm phải phù hợp với lẽ phải đã được thừa nhận + Sáng rõ: Luận điểm được diễn đạt chuẩn xác, không mập mờ, mâu thuẫn.
+ Tập trung: Các luận điểm trong bài đều hướng tới làm rõ vấn đề(luận đề) của bài văn.
+ Mới mẻ: Luận điểm không lặp lại giản đơn những điều đã biết mà phải nêu ra ý mới đề xuất.
+ Tính định hướng: Nhằm giải đáp những vấn đề nhận thức và tư tưởng đặt ra trong thực tế đời sống.
=> Nhiệm vụ của người viết văn nghị luận lµ phải nêu ra được luận điểm theo các yêu cấu trên => phải luôn học tập, suy nghĩ, liên hệ với đời sống thực tế và trau dồi kĩ năng xác lập luận điểm
? Em hãy minh họa những đặc điểm tính chất đó trong hai ví dụ trong sgk?
- Hai ví dụ trên là những luận điểm tiêu biểu:
+ Đọc lên người ta biết ngay tác giả muốn nói điều gì, đưa ra yêu cầu, chủ trương nào.
+ Các luận điểm ấy đúng đắn về mặt lý lẽ vừa có cơ sở thực tế.
+ Luận điểm (1) hợp với đạo lý kế thừa và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lại phù hợp với yêu cầu của cuộc kháng chiến lúc Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra luận điểm ấy.
+ Luận điểm (2) hợp với quy luật phát triển của tuổi trẻ đồng thời đáp ứng đòi hỏi của bản thân mỗi người trong xã hội hiện nay.
Vậy theo em, thế nào là một luận điểm đúng và hay?
Trang 8Luận điểm đỳng là: luận điểm phự hợp với qui luật, cú sức thuyết phục.
+ Luận điểm hay là luận điểm đặt được ra những vấn đề mới mẻ giản
dị và thiết thực với mọi người.
II.Phương phỏp tỡm luận điểm và hỡnh thành luận điểm:
? Theo em, cú thể cú những cỏch nào để hỡnh thành luận điểm?
Chỳng ta cú thể cú nhiều phương phỏp để hỡnh thành luận điểm:
+ Một là: Từ những lớ lẽ đó được thừa nhận mà đề ra cỏc luận điểm mới
+ Hai là: Từ một sẹ việc thực tế, phõn tớch ý nghĩa của nú mà nờu luận điểm.
+ Ba là: Từ cỏc luận điểm khỏc nhau về một vấn đề, thụng qua phõn tớch, nhận ra chỗ đỳng chỗ sai của cỏc luận điểm ấy, đề xuất một luận điểm khỏc trỏnh được những cỏc sai, tổng hợp được cỏi đỳng.
? Nờu cỏc luận điểm khỏc nhau nhưng hợp lý về việc đọc sỏch?
- Cú thể rỳt ra một số luận điểm sau: + Sỏch là người bạn đồng hành của trớ tuệ.
+ Đọc sỏch mà khụng động nóo thỡ chỉ là nụ lệ đỏng thương của sỏch.
+ Văn húa đọc là thước đo trỡnh độ văn minh của một dõn tộc
+ Từ cõu a, b cú thể suy ra: Đọc sỏch là một cỏch học tốt nhất
+ Từ cõu d, e cú thể suy ra: Đọc sỏch là một việc thỳ vị.
Ký duyệt
Ngày soạn : 22/4/2010
Tuần 34
Chủ đề
Trang 9Vai trò và tác dụng của dấu câu trong văn
bản nghệ thuật
a mục tiêu cần đạt
- Các loaị dấu câu và cách sử dụng dấu câu trong những mục đích nói - viết
cụ thể.
- ý nghĩ, hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật.
- Cảm nhận và phân tích vai trò , tác dụng của dấu câu trong các văn bản nghệ thuật.
- Sử dụng thành thạo dấu câu trong nói - viết.
- Thời gian 6 tiết.
B chuẩn bị
- GV : Tài liệu dấu câu và các bài tập thực hành.
C Tiến trình lên lớp:
I Ôn tập về dấu câu đã học:
? Em đã học đợc các loaị dấu câu nào? Tác dụng của mỗi loại dấu câu đó?
? Liệt kê các loại dấu câu và chức năng của từng loại theo bảng:
1 Chấm(.) Kết thúc câu trần thuật - Anh ấy đã đến nơi rồi.
2 Phảy (,) Phân cách các bộ phận, thành phần của câu - Buổi sáng, An ra đồng sớm
3 chấm Hỏi
(?)
Kết thúc câu nghi vấn - Anh chờ em đó ?
than (!)
Kết thúc câu cảm, câu cầu khiến
- Trời ơi! Có giúp tôi một tay không nào?
5 chấm( Ba
)
Biểu thị thành phần cha liệt
kê hết Biểu thị lời nói ngập ngừng Giãn nhịp câu văn
- Nắng ma và những gì nữa trên mảnh đất này.
- T ô i không biết.
6 phảy (;) Chấm
Phân cách giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Phân cách bộ phận của phép liệt kê phức tạp
Đặt một hạt thóc vào ô thức nhất; ở ô thứ hai ta đặt hai hạt thóc
ngang(-)
Đánh dấu bộ phận giải thích.
Lời nói trực tiếp.
Liệt kê.
Nối một từ liên danh.
- Nguyễn ái Quốc- lãnh tụ của Việt Nam- là ngời
- Cậu có hiểu tôi không.
Trang 10- Bút mực - th– ớc
- Hà Nội - Thái Bình.
8 Ngoặc đơn ( ) Đánh dấu phần chú thích - Nguyễn Tất Thành (anh Ba)
9 kép Ngoặc “ ” Đánh dấu từ, câu, đoạn dẫn trực tiếp Những từ đặc biệt,
mỉa mai, tên tác phẩm.
- Gấu lắm , đẹp lắm “ ” “ ”
- Nhật kí trong tù là sáng tác“ ”
của Hồ Chí Minh
1
0 chấm (:) Hai
Đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho thành phần trớc đó
Đánh dấu lời thoại, lời dẫn trực tiếp.
- Rắn: là loài bò sát không chân.
1
1 Ngang nối (-)
Nối các tiếng trong một phiên âm (cha phải là dấu câu mà là một qui định)
G-lu-xít.
Lê-nin.
+ Học sinh chia nhóm thảo luận.
+ Một học sinh lên bảng làm bài tập
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
II Luyện tập:
1 Bài tập 1: Các đoạn văn sau đã đợc lợc bớt một số dấu câu Hãy viết lại
cho đúng.
a/ Ngời ta nhớ nhà, nhớ cửa, nhớ những nét mặt thân yêu, nhớ những
đờng đã đi về năm trớc; nhớ ngời bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những
con đờng vắng vẻ, ngạt ngào mùi hoa xoan còn thơm mát cả hoa cau, hoa
b-ởi Ngời ta nhớ heo may, giếng vàng; ngời ta nhớ cá mè, rau rút; ngời ta nhớ
trăng bạc, chén vàng”
(Thơng nhớ mời hai, Vũ Bằng)
b/ Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây?
Sông Hồng chảy về đâu? Và lịch sử?
Bao giờ dải trờng Sơn bừng giấc ngủ
Cánh ta thần Phù Đổng sẽ vơn mây?
Rồi cờ sẽ ra sao? tiếng hát sẽ ra sao?
Nụ cời sẽ ra sao?
Ôi độc lập!
(Chế Lan Viên, Ngời đi tìm hình của
nớc)
2 Bài tập 2: Đoạn văn sau dùng sai dấu câu Hãy sửa lại cho đúng.
a/ Nguyễn Trãi và Nguyễn Khuyến là hai nhà thơ sống ở hai giai đoạn
khác nhau nhng họ đã gặp nhau ở một điểm chung: (đó là niềm yêu mến