1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tiet 107 den 110

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 26,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-> möùc ñoä tình caûm => quan heä XH => Xaùc ñònh ñuùng vai XH raát quan troïng- giuùp xöû söï coù vaên hoùa vaø giao tieáp ñaït hieäu quaû cao.. ngöôøi tham gia hoäi thoaïi x[r]

Trang 1

Tiết 107: Hội thoại Ngày soạn:………… Ngày dạy:………

I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp HS Phân biệt vai XH trong hội thoại, phân biệt quan hệ kính trọng và quan hệ

thân tình Nắm được khái niệm lượt lời và 1 vài cách dùng lượt lời đảm bảo lịch sự trong giao tiếp

2 Kĩ năng: Nhận biết, phân tích vai XH trong hội thoại

3 Thái độ: có ý thức dùng vai XH phù hợp trong hội thoại

II) CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án+ SGK+ SGV

- Tư liệu

- Bảng phụ

2 HS: Học thuộc bài cũ + THB này trước ở nhà

- Bảng con

III) TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)õ

- Hành động nói là gì? Có mấy kiểu hành động nói thường gặp?

- Hãy cho một hành động nói có mục đích điều khiển.

3 Tổ chức dạy và học:

HĐ 1: (1’) Khởi động:

- Nêu vấn đề:

+ Em hiểu từ “hội thoại” có nghĩa là gì? (nói chuyện với nhau)

- Chuyển: giới thiệu bài

+ Vậy khi tham gia hội thoại, mỗi người chúng ta cần chú ý đến những đặc điểm nào? -> chúng ta

đi vào tiết học sr4 hiểu rõ điều đó

HĐ 2: (20’) HDHS nhận biết vai xh trong hội

thoại (Nhận biết vai xã hội trong quan hệ

XH và cách xác lập quan hệ XH trong hội

thoại)

- Lệnh: nhóm 1- trình bày tình huống 1

+ Nhận xét xem lời mời có phù hợp đối

tượng (người nghe) không?

+ Nếu cô lấy lời mời ở trường hợp này dùng

cho trường hợp kia thì sao?

+ Vậy trong hội thoại, để có những lời nói

phù hợp với tình huống giao tiếp thì người

tham gia hội thoại phải làm gì?

* Chốt: vị trí của người tham gia hội thoại

với người khác trong cuộc thoại được gọi là

vai XH

+ Vậy thế nào là vai XH?

- Nhấn mạnh ý 1 Ghi nhớ

-> Gọi 1 HS khác lặp lại

- Trở lại tình huống 1:

+ Các em hãy xác định vai XH của những

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét:

+ không phù hợp

+ Xác định vị trí của mình với người khác

- Trả lời 1 phần ghi nhớ 1

- HS khác lặp lại

I) VAI XÃ HỘI TRONG HỘI THOẠI:

1 VD: Tình huống 1:

a/ Con, cháu nói với ông, bà (cha, mẹ)

- Con (cháu) kính mời ông, bà (cha, mẹ) dùng cơm ạ!

b/ Ông, bà (cha mẹ) nói với con, cháu

- Các con (cháu) ăn cơm đi!

* Ghi nhớ:

Vai XH là vị trí của người tham gia hội thoại đối vơi người khác trong cuộc thoại

* Tình huống 1:

- Con, cháu: vai dưới

Trang 2

người tham gia cuộc thoại trong từng trường

hợp

+ Trong phạm vi gia đình, ngoài vai trên, vai

dưới mà các em đã xác định, các em còn

thấy loại vai nào nữa?

+ Vai XH này được xác định khi những ai

tham gia hội thoại?

-> Nhận xét, kết luận:

* Mở rộng: Việc vợ chồng- ngang vai chỉ

đúng trong XH ta ngày nay- 1 XH bình

quyền Chứ trong XH phân chia giai cấp

(phong kiến) ngày xưa thì khác vì do quan

niệm “chồng chúa vợ tôi” nên: chồng vai

trên, vợ vai dưới

* NC: Vậy việc xác định vai XH của người

tham gia cuộc thoại còn tùy thuộc ý thức hệ

XH của từng thời kì lịch sử

+ Ở tình huống 1, việc xác định vai XH của

những người tham gia cuộc thoại là các em

đã dựa vào cơ sở nào?

-> Nhận xét, chốt: nghĩa là đã xác định vị trí

XH của những người đó

+ Những người tham gia cuộc thoại này (…)

có quan hệ gì với nhau?

+ Dựa trên cơ sở nào mà các em biết họ có

quan hệ thân tình?

-> Nhận xét, chốt: Nghĩa là các em đã xác

định quan hệ XH của họ

- Chuyển: ngoài mức độ tình cảm là thân

tình, nếu các em đi đến 1 nơi xa lạ mà cần

hỏi thăm 1 địa chỉ nào đó, giả sử gặp 1

người em có thể hỏi thăm, thì quan hệ XH

giữa em và người đó là gì?

+ Dựa vào đâu, em xác định được điều đó?

+ Em sẽ nói gì nếu người đó : lớn tuổi hơn

mình, nhỏ tuổi hơn mình, khoảng bằng tuổi

mình?

-> Nhận xét, kết luận

- Lệnh: nhóm 2 trình bày tình huống 2

+ Nếu đem lời nói ở trường hợp 2 dùng cho

trường hợp 1 -> em có nhận xét gì? Hiệu

quả giao tiếp ntn?

+ Từ đây, chúng ta rút ra được kinh nghiệm

gì trong giao tiếp?

-> Nhận xét: NC: Việc xác định đúng vai

XH trong giao tiếp rất quan trọng – giúp

- Quan sát kĩ

- Xác định từng trường hợp -> kết luận chung

+ ngang vai + vợ chồng

-> Nhận xét, bổ sung

- Nghe, hiểu

- Phát biểu + thân tình

+ mới quen

- Phát biểu -> Nhận xét

+ không phù hợp, không đúng vai -> vô lễ

+ không đạt hiệu quả giao tiếp

- Suy luận + Xác định đúng vai XH

- Cha, mẹ, ông, bà: vai trên

- Vợ, chồng: ngang vai + vai trên, vai dưới, ngang vai

-> Thứ bậc, tuổi tác => vị trí XH

+ thân tình + sơ giao -> mức độ tình cảm => quan hệ XH

=> Xác định đúng vai XH rất quan trọng- giúp xử sự có văn hóa và giao tiếp đạt hiệu quả cao

Trang 3

người tham gia hội thoại xử sự có văn hóa

hơn và dễ đạt được hiệu quả giao tiếp hơn

Và chúng ta có thể ứng dụng trong cuộc

sống của mình

+ Qua những cuộc thoại đã phân tích, các

em xem chúng ta sẽ xác định vai XH theo

mấy tuyến? Em hãy trình bày về mỗi tuyến

-> Nhận xét, nhấn mạnh lại

* Củng cố bằng ví dụ SGK: * Tình huống 2:

- Lệnh: đọc đoạn trích SGK

+ Đoạn trích có mấy nhân vật?

1) Xác định vai XH của 2 nhân vật này?

-> Nhận xét, kết luận

- Nêu yêu cầu:

2) Cách xử sự của bà cô có điểm nào đáng

chê trách?

3) Vì sao bé Hồng lại im lặng? (biết giữ

đúng vai- lễ phép)

+ * Từ đây, em có thể cho biết tính cách của

bà cô, tính cách của bé Hồng

- Nhận xét : NC: Việc giữ đúng vai XH

trong giao tiếp cũng nói lên tính cách của

nhân vật

- Lệnh: nhóm 3, 4 trình bày tình huống 3

+ Xác định vai XH của những nhân vật

trong từng trường hợp?

+ Họ có quan hệ XH ra sao?

-> Nhận xét, kết luận

+ Nêu nhận xét của em về quan hệ XH và

vị trí XH của những người tham gia cuộc

thoại này?

+ Điều gì làm nên sự thay đổi đó?

-> Nhận xét, kết luận:

* MR: từ tình huống này, chúng ta thấy

rằng: không phải người có uy quyền (Cai lệ)

là vai trên và ngược lại mà trong cuộc sống

hằng ngày, chúng ta còn phát hiện những

tình huống khác:

+ 1 người con làm giám đốc 1 cơ quan và

cha là nhân viên của cơ quan đó

-> thì ở cơ quan con vai trên, cha vai dưới

(là quan hệ: giám đốc- nhân viên), về nhà:

con vai dưới, cha vai trên (quan hệ cha- con)

+ 1 người già 50-60 tuổi do có họ hàng nên

phải gọi đứa bé 3-4 tuổi bằng cô, bằng cậu…

và nhiều trường hợp khác nữa…

+ Điều này giúp chúng ta rút ra lưu ý gì

trong hội thoại?

- Nghe, hiểu

- Nêu ghi nhớ 1, phần 2

- HS khác lặp lại

- Đọc

- Phát biểu -> Nhận xét, bổ sung

+ không chân thành, không đúng mực, không có tình cảm

- Suy luận -> Phát biểu

- Đại diện 2 nhóm trình bày

-> 2 nhóm còn lại nhận xét

- Trả lời

- Phát biểu -> Nhận xét

* Ghi nhớ (phần 2)

- VTXH: tuổi tác, thứ bậc -> vai trenâ, vai dưới, ngang vai

- QHXH: mức độ tình cảm -> thân, sơ

2.VD: đoạn trích SGK trang 92, 93 Có 2 nhân vật:

- Vị trí XH:

+ Bà cô: vai trên + Bé Hồng: vai dưới

- Quan hệ XH: Trên dưới

3.Tình huống 3: lời nói của chị Dậu với Cai lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” – Ngô Tất Tố -> Vai XH:

- Lúc đầu:

+ … cháu … ông…

-> vai dưới/ vai trên

- Sau đó:

+… tôi … ông -> ngang vai

- Cuối cùng:

+ … bà … mày -> vai trên/ vai dưới

- Quan hệ XH:

+ Cai lệ: quan (thúc sưu) + Chị Dậu: dân (người thiếu sưu) -> sơ

=> QHXH: không thay đổi

=> Vị trí XH: thay đổi -> Thái độ phản kháng của nhân vật chị Dậu

* Ghi nhớ 2:

- QHXH vốn đa dạng nên vai XH trong mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều

- Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp

Trang 4

-> Nhận xét, nhấn mạnh

- Chuyển: Qua bài học này, các em cần ghi

nhớ những gì? -> Đọc ghi nhớ

HĐ 3: (14’) dẫn luyện tập:(Phân tích được

vai XH trong hội thoại)

- Lệnh: đọc và xác định yêu cầu BT 1

- Gợi dẫn phương pháp:

+ Xác định : người nghe, người nói

-> Vị trí XH?

-> Quan hệ XH?

- Lệnh: đọc đoạn trích BT 2

+ Đoạn trích này có mấy nhân vật? Mỗi

nhân vật có mấy lời nói?

+ BT 2 này có mấy yêu cầu?

+ yêu cầu c/ có lưu ý gì?

- Lệnh: mỗi tổ thảo luận 1 yêu cầu (thời

gian: 5’)

+ Theo dõi thảo luận

-> Nhận xét, kết luận

* Chốt: Quan hệ XH vốn đa dạng nên vai

XH của mỗi người cũng đa dạng, nhiều

chiều Cho nên, khi tham gia hội thoại, mỗi

người cần xác định đúng vai của mình để

chọn cách nói cho phù hợp và thể hiện thái

độ đúng mực trong giao tiếp

- Nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS tạo lập cuộc thoại

- Đọc ghi nhớ 2

- Tự bộc lộ

- Đọc ghi nhớ SGK

- Xác định yêu cầu BT

- 1 HS đọc

- Trả lời

- Xác định yêu cầu BT

+ 3 yêu cầu + c/ 2 yêu cầu

- Thảo luận -> Cử đại diện trình bày+ thuyết minh -> Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Thực hiện

* Ghi nhớ: SGK

III) LUYỆN TẬP:

1 Những chi tiết … thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc, vừa khoan dung của TQT đối với binh sĩ dưới quyền:

+ “Nay các ngươi nhìn chủ … không biết căm”

+ “Nếu các ngươi … kẻ nghịch thù” -> Tạo hiệu quả nghệ thuật: tác động sâu sắc đến người nghe

2 Đoạn trích:

2 nhân vật:

a/- Thứ bậc:

+ ông giáo (người có học): vai trên + Lão Hạc (người nd bình thường): vai dưới

- Tuổi tác:

+ ông giáo (nhỏ tuổi): vai dưới + lão Hạc (lớn tuổi): vai trên

* QHXH: thân tình (hàng xóm) b/ Chi tiết

- Câu 1:

+ ông … dạy (nói)/ chúng mình

- Câu 2:

+ cười đưa đà, cười gượng

3 Thuật lại 1 cuộc trò chuyện:

- Được đọc

- Chứng kiến

- Tham gia

4 Củng cố: (2’)

H: Vai xh là gì? Cĩ mấy quan hệ xh?

5 Công việc ở nhà: (2’)

1 Ghi nhớ bài học

2 Hoàn chỉnh BT 3:

3 THB “Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận”

- Đọc lại 3 VB “HTS”, “Thuế máu”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 108: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I) MỤC TIÊU:

Trang 5

1 Kiến thức: Giúp HS Nắm được yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và những yêu cầu của việc

đưa yếu tố biểu cảm vào trong câu, đoạn văn nghị luận

2 Kĩ năng: Rèn luyện kn sử dụng yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận 1 cách có ý thức

3 Thái độ: có ý thức đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận

II) CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án + SGK +SGV

- Bảng phụ ghi ví dụ

2 HS: Học thuộc bài cũ + THB này trước ở nhà

- Đọc lại các văn bản theo yêu cầu tiết 107

III) TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (2’)

- Khâu chuẩn bị của HS

3 Tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: (1’) Khởi động

Vào bài: Bằng những luận điểm, luận cứ, văn bản nghị luận còn thuyết phục người nghe bằng những yếu tố chan chứa tình cảm Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu yếu tố này trong văn nghị luận

HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu yếu tố

biểu cảm trong văn nghị luận qua 1

số văn bản (VD) (Nhận biết vai trò

của yếu tố biểu cảm trong văn

nghị luận qua từ ngữ biểu cảm, câu

cảm thán)

+ Dựa vào đâu hoặc biểu hiện nào

mà em biết đó là yếu tố biểu cảm?

- Hướng dẫn đọc và trả lời câu hỏi

SGK

- Lệnh: đọc và xác định yêu cầu câu

hỏi

- Treo bảng phụ ghi phần VB

- Nhắc lại yêu cầu câu hỏi

+ Tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm

mãnh liệt của tác giả và những câu

cảm thán trong văn bản trên?

+ Sức truyền cảm của những yếu tố

biểu cảm đó có tác dụng ntn đối với

tác phẩm?

+ Vai trò của yếu tố biểu cảm trong

văn nghị luận?

-> Nhận xét, kết luận

- Lệnh: đọc phần Ghi nhớ SGK

- Lệnh: Tìm hiểu ví dụ 2

+ Nhắc lại 1 số ngữ liệu em thấy có

sức truyền cảm mạnh mẽ trong mỗi

phần của văn bản “Thuế máu”

+ Sức truyền cảm đó đã góp phần

+ Từ ngữ biểu cảm + Câu cảm thán

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Nêu yêu cầu -> Phát biểu -> Nhận xét, bổ sung

+ Mạnh mẽ

- 2 HS đọc

- Quan sát -> trả lời

I) YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:

VD 1: VB “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

+ từ ngữ biểu cảm: hỡi, thà hi sinh, chứ nhất định không chịu, phải hi sinh, 1 lòng kiên quyết

hi sinh + câu cảm thán: Hỡi đồng bào toàn quốc!, Hỡi đồng bào!, Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! -> tình cảm mãnh liệt của tác giả làm người đọc dễ bị thuyết phục

=> Tác động vào tình cảm của người nghe, người đọc, tạo sức truyền cảm, tăng cường sức thuyết phục

* Ghi nhớ: SGK trang 97

VD 2: VB “Thuế máu”

-> Có sức truyền cảm mạnh mẽ Từ ngữ có giá trị tố cáo đanh thép tội ác tày trời của bọn thực dân đối với dân bản xứ, thuộc địa… làm thức tỉnh

Trang 6

tạo nên giá trị của tác phẩm ntn?

-> Nhận xét, kết luận

+ Nhắc lại 1 số ngữ liệu em thấy có

sức truyền cảm mạnh mẽ trong mỗi

phần của văn bản “Hịch tướng sĩ”

+ Sức truyền cảm đó đã có tác dụng

to lớn cho tác phẩm ntn?

+ * Đối chiếu 3 văn bản vừa phân

tích, em hãy nhận xét về mặt sử

dụng từ ngữ và đặt câu có tính chất

biểu cảm có giống nhau không?

+ Tuy nhiên 3 văn bản trên vẫn được

xem là những văn bản nghị luận chứ

không phải là văn bản biểu cảm Vì

sao thế?

+ Nhận xét vai trò của yếu tố biểu

cảm trong văn nghị luận?

+ Điều nào đã tạo ra sức truyền cảm

của bài văn nghị luận?

+ Những câu văn ở cột nào hay hơn?

Vì sao?

+ Nêu tác dụng của yếu tố biểu cảm

trong văn nghị luận

+ Yếu tố biểu cảm cần trong văn

bản nghị luận Vậy cứ sử dụng nhiều

thì bài văn nghị luận sẽ dễ thuyết

phục Đúng hay sai?

-> Nhận xét, kết luận

- Lệnh: đọc ghi nhớ

* Chốt:

+ Văn nghị luận cần yếu tố biểu

cảm

+ Người viết phải thực sự có cảm

xúc

HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập: (Phát

hiện yếu tố BC và vận dụng vào

thực hành)

- Lệnh: đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1

-> Nhận xét, kết luận

- Lệnh: đọc và xác định yêu cầu bài

tập 2

- Nhấn mạnh lại

-> Nhận xét, bổ sung

- Phát hiện

- Trả lời -> Nhận xét, bổ sung

- Đối chiếu 3 VB -> Nêu nhận xét

+ quan trọng

+ 2 hay hơn 1

- Phát biểu

-> Nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc GN 2

- Đọc và nêu yêu cầu BT 1

- Trả lời -> Nhận xét, kết luận

- Đọc và xác định yêu cầu

người dân trên khắp thế giới tinh thần đấu tranh

VD 3: VB “Hịch tướng sĩ”

-> Tác dụng to lớn của lời hịch trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm – “Sát Thát”

- Trong văn bản nghị luận, yếu tố biểu cảm chỉ là yếu tố phụ: tác động vào tình cảm của người nghe, người đọc, tạo sức biểu cảm, tăng cường sức thuyết phục

- Yếu tố biểu cảm tạo nên sức biểu cảm: cảm xúc thật của tác giả (quan trọng)

*GN 2: SGK trang 97

II) LUYỆN TẬP:

1 Chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong phần I “Chiến tranh và người bản xứ” (ở VB “Thuế máu”)

+ Một số khác …, chả thế sao đem nướng họ ở những miền xa xôi ấy?

+ những kẻ khốn khổ ấy… + không bao giờ…

-> NAQ không 1 phút giây nào quên Tổ Quốc đang bị giày xéo, nhân dân đang rên xiết

2

- Những cảm xúc của tác giả:

Trang 7

+ Nêu những cảm xúc của Nghiêm

Toản qua đoạn văn?

-> Nhận xét, kết luận

* Khẳng định lại:

- 4 tác phẩm: HTS, CDĐ, Nước ĐV

ta, Bàn luận về phép học -> cảm xúc

của tác giả khi sáng tác tác phẩm?

- Phát phiếu: nêu 2 dữ liệu thể hiện

+ Tìm ra được điều gì thôi thúc ông

dời đô?

-> Nhận mạnh: khi làm văn nghị

luận phải kết hợp biểu cảm (tâm

quyết)

BT 2

- Trả lời -> Nhận xét, bổ sung + đồng cảm

- Viết: cảm xúc của tác giả khi viết tác phẩm

buồn khi thấy HS có quan niệm học không đúng đắn: học tủ, học vẹt

+ Qua những câu hỏi tu từ:… ngày ngày phải đến trường?

4 Cơng việc ở nhà: (1’)

1 Học thuộc ghi nhớ

2 THB “Đi bộ ngao du” của Ru- xô

+ Tác giả, tác phẩm, bố cục văn bản, trả lời những câu hỏi SGK

Rút kinh nghiệm:

Tuần 30 Tiết 109, 110: ĐI BỘ NGAO DU Ngày soạn:…………

(Trích Ê-min hay Về giáo dục) Ru-xơ Ngày dạy:…………

I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Hiểu cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên.

- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bơ theo quan điểm của tác giả

- Lối viết nhẹ nhàng cĩ sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc văn bản nghị luận nước ngồi, tìm hiểu và phân tích các luận

điểm, luận cứ và cách trình bày dẫn chứng trong bài văn nghị luận

Trang 8

3 Thái độ: Nhận thức được giá trị của đi bộ.

II) CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án+ SGK+ SGV

- Bản dịch tiếng Việt tác phẩm “Ê-min hay về giáo dục”

- Tranh ảnh chân dung tác giả Ru-xô

2 HS:

- Học thuộc bài cũ +THB này trước ở nhà

- Tranh, ảnh minh họa

III) TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra vở soạn

3 Tổ chức dạy học

HĐ 1: (1’) Khởi động.

Bài mới:Tiểu thuyết “Ê-min hay về giáo dục” của Ru-xô là 1 văn bản nghị luận thể hiện những sắc thái đặc thù của tác giả Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu cách lập luận và tư tưởng của tác giả qua đoạn trích

HĐ 2: (10’) Hướng dẫn HS tìm

hiểu chung:(Tóm tắt thông tin

về Tg,Tp và giải nghĩa từ)

+ Giới thiệu những nét cơ bản

về tác giả?

- Những tác phẩm chính của

ông

+ Xuất xứ?

- Lưu ý thêm: Trong văn bản

“….”, Ê-min đã lớn

- Lệnh: đọc thầm

- Nhấn mạnh 1 số từ ngữ quan

trọng

- Mở rộng thêm

HĐ 3: (59’) Hướng dẫn đọc và

tìm hiểu văn bản: (Đọc diễn

cảm, và phân tích được hệ

thống các luận điểm, cảm

nhận được nội dung, nghệ

thuật vb)

1 Nêu cách đọc:

- Gọi HS đọc 3 đoạn

-> Nhận xét, uốn nắn

2 Bài văn có thể chí làm mấy

đoạn?

- Nêu giới hạn và nội dung của

từng đoạn

-> Nhận xét, kết luận

- Sau khi đọc, các em cho biết

- Dựa vào phần chú thích

* để giới thiệu

- Là tác giả của những tiểu thuyết nổi tiếng :Giuy-ly hay Hê lô I dơ mới, Ê-min hay về giáo dục

- Cả lớp đọc thầm

- Ghi nhận

- Ghi nhận

- 3 HS đọc 3 đoạn -> Nhận xét

- Phát biểu -> Nhận xét, bổ sung

I) ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:

1 Tác giả: Ru- xô (1712-1778)

- Là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Trích quyển V- quyển cuối cùng của tác phẩm “Ê-min hay về giáo dục” ra đời 1762

- Thể loại: luận văn- tiểu thuyết + PTBĐ chính: nghị luận (lập luận chứng minh)

3 Từ khó: 18 từ SGK

- Phòng sưu tập: phòng lưu trữ và trưng bày đồ vật, tranh ảnh

- Xe ngựa trạm: xe ngựa kéo chạy từng trạm đường

II) ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc:

- Giọng rõ ràng, dứt khoát, tình cảm thân mật, lưu ý các từ tôi, ta (dùng xen kẽ các k.c)

2 Bố cục: 3 phần:

- P1 “Tôi… bàn chân nghỉ ngơi” -> Đi bộ thì hoàn toàn tự do

- P2 “Đi bộ… làm tốt hơn”

-> Đi bộ thì có dịp trau dồi kiến thức

- P3 “Biết bao… thì cần phải đi bộ” -> Đi bộ có tác dụng tốt đối với sức khỏe và tinh thần

Trang 9

văn bản trình bày vấn đề gì?

3 Hướng dẫn phân tích các

luận điểm:

- Lệnh: đọc lại đoạn 1

+ Nhắc lại luận điểm 1

+ Vấn đề “Đi bộ ngao du” là

gì?

+ Luận điểm này được chứng

minh bằng những luận cứ nào?

+ Cách sắp xếp các luận cứ đó

-> Trình tự lập luận?

+ Em có nhận xét gì về các đại

từ nhân xưng, về cách xưng hô

của tác giả

* Chốt: bản sắc riêng của tác

giả

- Lệnh: đọc lại đoạn 2

+ Luận điểm của đoạn này là

gì?

+ Vốn tri thức mà chúng ta trau

dồi từ việc đi bộ là ở đâu?

+ Tác giả đã chỉ ra cách thức đi

bộ như thế nào? Và phương

pháp trau dồi tri thức ra sao?

+ Tác giả đã lập luận như thế

nào?

* Chốt: Thực tiễn thiên nhiên

và cuộc sống là môi trường

giúp chúng ta trau dồi tri thức

hiệu quả nhất

- Lệnh: đọc lại đoạn 3 và nêu

luận điểm

+ Cách chứng minh luận điểm

này có gì đặc sắc?

+ Câu cuối cùng có thể xem là

lời kết luận được không?

-> Nhận xét, kết luận

4 Hướng dẫn nhận xét trật tự

các luận điểm:

+ Trật tự sắp xếp 3 luận điểm

chính có hợp lí không? Vì sao?

* Bình giảng:

- Thoạt nhìn, chúng ta thấy trật

tự sắp xếp 3 luận điểm chính

- Xác định

- 1 HS đọc

- Trả lời

- Tìm

- Xen kẽ + “Tôi” nói về kinh nghiệm riêng, có tính chất cá nhân

+ “Ta” nói về lí luận chung

- Nghe

- 1 HS đọc

- Phát hiện luận điểm, luận cứ

- Tìm

-> Nhận xét trình tự sắp xếp các luận cứ (cách lập luận)

- 1 HS đọc -> trả lời

- Phát hiện luận điểm, luận cứ -> nhận xét

- Được

- Phát biểu

- Nghe, cảm thụ

3 Đại ý: Lợi ích của đi bộ

4 Phân tích:

a/ Đi bộ ngao du thì hoàn toàn tự do:

- Không lệ thuộc vào ai, vào cái gì:

+ Muốn đi, muốn dừng, muốn hđộng nhiều

ít tùy ý + Không phụ thuộc vào con người, phương tiện

+ Không phụ thuộc vào đường sá + Thoải mái hưởng thụ tự do trên đường đi + Để giải trí, học hỏi, vận động, làm việc -> không bao giờ chán

=> Luận cứ phong phú, dẫn chứng và lí lẽ trình bày xen kẽ, xưng hô gắn cái riêng với cái chung -> câu chuyện giản dị, dễ hiểu

b/ Đi bộ ngao du thì có dịp trau dồi vốn tri thức:

- Từ thiên nhiên, cuộc sống:

+ Đi như các nhà triết học lừng danh, luôn quan sát, nghiền ngẫm trong lúc đi dạo chơi

+ Xem xét tài nguyên phong phú trên mặt đất

+ Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách trồng trọt chúng

+ Sưu tập các mẫu vật phong phú, đa dạng của thế giới tự nhiên

-> Dẫn chứng liên tiếp bằng những k.c khác nhau

=> Làm rõ cách thức đi bộ và phương pháp học tập

c/ Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đối với sức khỏe và tinh thần:

- Hình ảnh so sánh:

+ Đi xe…

+ Đi bộ…

-> khẳng định lợi ích của đi bộ + muốn… đi xe… đi bộ

-> Chọn phương pháp phù hợp thì việc làm sẽ đạt hiệu quả (kết luận)

=> Lập luận chứng minh cụ thể, có sức thuyết phục kết hợp những yếu tố biểu cảm (biết bao…)

Trang 10

như thế là không hợp lí nhưng

nếu dựa vào những hiểu biết về

tác giả thì chúng ta sẽ đồng tình

với tác giả vì: Tuổi thơ của tác

giả chỉ được học vài năm

(12-14 tuổi) Sau đó học nghề thợ

chạm, bị chủ xưởng chửi mắng,

đánh đập… phải bỏ đi tìm cuộc

sống tự do Ơâng đi nhiều nơi,

kiếm sống bằng nhiều nghề:

đày tớ, gia sư… Nên đối với

Ru-xô: Tự do là quan trọng hàng

đầu (Lđ 1), và lúc nào cũng

khao khát tri thức là điều sau

đó (Lđ 2)…-> Việc sắp xếp trật

tự các luận điểm (cách lập

luận) chặt chẽ, đậm sắc thái cá

nhân

GD tư tưởng: Phải biết đi bộ để

làm giàu sự hiểu biết và rèn

luyện sức khỏe

HĐ 4: (5’) Hướng dẫn tổng kết:

(Tổng hợp, khái quát nội dung

và nghệ thuật)

+ Em rút ra được kết luận gì về

cách sắp xếp các luận điểm

+ Hãy khảo sát cả 3 đoạn văn,

những lập luận tác giả xưng

“ta”, những lập luận tác giả

xưng “tôi”…

+ Tác giả xưng “tôi” khi nói về

những việc ntn? Tác giả xưng

“ta” khi lí luận những điều có

tính chất ntn?

+ Theo em, việc xen kẽ giữa lí

luận có tính chất chung hiển

nhiên với kinh nghiệm riêng

của mình, có tác dụng ntn trong

lập luận của bài văn?

+ Vậy chúng ta phát hiện bên

cạnh yếu tố nghị luận, bài văn

còn có yếu tố biểu cảm Ngoài

cách xưng hô, yếu tố biểu cảm

còn thể hiện ở chỗ nào nữa?

-> Nhận xét, kết luận

+ Qua bài văn, em cảm thụ

được gì về nội dung? Em hiểu

được gì về tác giả?

- Nghe

- Khái quát, trả lời

+ “Tôi”: kinh nghiệm riêng của cá nhân + “Ta”: lí luận có tính chất chung, hiển nhiên

+ sinh động, có cảm xúc (yếu tố biểu cảm)

+ Tôi nhìn thấy 1 dòng sông ư?

-> Nhận xét, bổ sung

- Phát biểu -> Nhận xét, bổ sung

III) TỔNG KẾT:

- Lập luận chặt chẽ, đậm sắc thái cá nhân, xen kẽ lí luận chung với kinh nghiệm riêng làm cho bài văn sinh động, có cảm xúc

- Muốn ngao du thì cần phải đi bộ, đi bộ mang nhiều lợi ích đối với con người (nhất là việc mở rộng kiến thức thực tế) Đồng thời cho thấy bóng dáng của tác giả là 1 con người giản dị, quí trọng tự do và yêu thiên nhiên

Ngày đăng: 22/05/2021, 11:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w