1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 107 đến 112 - Năm học 2011-2012

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 216,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Thà hy sinh tất cả chứ ...” - Tác giả đã đưa ra những chi tiết nào để thể hiện cây tre là bạn thân của người nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam?. “Con ở miền Nam ra thăm [r]

Trang 1

Thu bài, nhận xét giờ viết bài.

5.Hướng dẫn học tập:

Đọc 1 số bài văn hay, văn chọn lọc

Chuẩn bị bài mới:CácTP chính của câu

Ngày soạn: 10/3/2012

Ngày giảng: 6a:……….

6b:……….

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Các thành phần chính của câu

- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu

2 Kỹ năng:

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu

- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước

B.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tài liệu – đọc sách - giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1: Khởi động.

1.Ổn định tổ chức:

Sĩ số: 6a:……….

6b:……….

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

- Nhắc lại tên các thành

phần câu đã học

- Tìm thành phần câu

trong NL1

- Những thành phần nào

bắt buộc phải có mặt

trong câu?

- Thành phần không bắt

*Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

NL1: Chẳng bao lâu,/ tôi / Tr.N CN

đã trở thành một chàng dế

VN thanh niên cường tráng

- Thành phần bắt buộc phải có trong câu: CN –

VN  Thành phần chính của câu

- Thành phần không bắt

I Bài học.

1 Phân biệt thành phần chính – thành phần phụ.

Kết luận

Ghi nhớ 1: SGK – 92.

Trang 2

buộc có trong câu?

- Vị ngữ có thể kết hợp

với những từ nào về

phía trước nó

- Vị ngữ trả lời cho những

câu hỏi như thế nào?

- Vị ngữ là từ hay cụm

từ?

- Nếu là từ thuộc từ loại,

nếu là cụm từ thuộc cụm

từ loại nào?

- Mỗi câu có thể có mấy

vị ngữ?

- NL1 + NL2: Chủ ngữ

nêu gì?

- Chủ ngữ thường trả lời

cho những câu hỏi như

thế nào?

- Phân tích cấu tạo của

chủ ngữ ở NL1 + NL2

- Mỗi câu có thể có mấy

chủ ngữ?

buộc: Thành phần phụ

*NL1

- Vị ngữ có thể kết hợp với các phó từ ở phía trước

- Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: làm gì?, làm sao?, như thế nào?, hoặc

là gì?

*NL2:

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ

- Câu có thể có 1 hoặc nhiều vị ngữ

CN: Nêu tên sự vật, hiện tượng mà nó có đặc điểm, hành động, trạng thái

được miêu tả ở vị ngữ

- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: ai?, con gì?, cái gì?

- Chủ ngữ thường là danh từ; cụm danh từ, đại từ;

trong một số trường hợp nhất định, chủ ngữ có thể

là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ

- Câu có thể có 1 hoặc nhiều chủ ngữ

2 Vị ngữ.

Ghi nhớ 2: SGK – 93

3 Chủ ngữ.

Ghi nhớ: SGK – 93

*Hoạt động 3: II.Luyện tập.

Bài tập 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ?

- Chẳng bao lâu,/tôi/ đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng

- CN: Đại từ VN: Cụm động từ

- Đôi càng tôi / mầm bóng Những khi vuốt ở chân, ở khoeo/ cứ cứng dần và CN: Cụm DT VN: tính từ CN: Cụm DT VN: Cụm TT nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, /tôi/ co cẳng CN: Cụm DT lên, đạp phanh phách vào ngọn cỏ /Những ngọn cỏ/ gẫy rẹp, y như có nhát dao VN: Cụm ĐT CN: Cụm DT VN: Cụm ĐT vừa lìa qua

*Hoạt động 4: Củng cố – hướng dẫn về nhà:

4 Củng cố: - Thế nào là thành phần chính, thành phần phụ trong câu?

Trang 3

- Chủ ngữ? Cấu tạo? Vị ngữ? Cấu tạo.

5.Hướng dẫn học tập : Học thuộc ghi nhớ

BTVN: 2,3 (SGK) + BT (SBT)

Sưu tầm các bài thơ 5 chữ

Ngày soạn: 10/3/2012

Ngày giảng: 6a:……….

6b:……….

TIẾT 108: THI LÀM THƠ 5 CHỮ.

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Đặc điểm của thể thơ năm chữ

- Các khái niệm vần chân, vân lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại

2 Kỹ năng:

- Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ

- Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ

B CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Các bài thơ 5 chữ

- Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

B TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

*Hoạt động 1: Khởi động :

1.Ổn định tổ chức.

Sĩ số: 6a:……… 6b:………

2.Kiểm tra bài cũ.

- Câu có mấy thành phần chính? Cho ví dụ?

3.Giới thiệu bài.

*Hoạt động 2: I.Chuẩn bị :

- Một số bài thơ 5 chữ

Bài 1: Sinh nhật chị Hằng Nga.

Sinh nhật chị Hằng Nga

Vui lắm các bạn nhé

Mở đầu là đơn ca

Của bạn Nguyễn Thanh Hà

Và tiết mục song ca

Bài: A – li – ba – ba

Văn nghệ vui quá ha

Rồi cỗ cũng được phá

Nào Cô - ca – cô - la

Nào bưởi tròn táo ta

Cả bánh dẻo nữa nhé Trong tiếng nhạc ngân nga

Tớ ngắm chị Hằng Nga Trời! Chị đẹp quá à Chỉ tội ở hơi xa Nhưng không sao bạn ạ Chúng ta cùng hát ca Chúc mừng chị Hằng Nga Nguyễn Thị Hạnh – Lớp 9C – THCS Yển Khê

Thanh Ba – Phú Thọ

- Hãy rút ra các đặc điểm của thể thơ 5 chữ: Khổ thơ, vần, cách ngắt nhịp

* Ghi nhớ: (SGK – 105)

2.Tập làm 1 đoạn thơ 5 chữ

Trang 4

Hai bông hoa

Một bông hoa huệ nhỏ

Chúm chím hé môi xinh

Muốn kể chuyện tâm tình

Với bông hồng tươi thắm

Hoa hồng cười trong nắng

Nhín ngắm lại huệ xinh

Cả hai đứa chúng mình

Cùng đẹp tươi duyên dáng

* Hoạt động 3: II Thi làm thơ 5 chữ.

1 Nhắc lại đặc điểm của thể thơ 5 chữ (khổ, vần, nhịp) đã chuẩn bị ở nhà

2 Trao đổi theo nhóm (tổ) về các bài thơ 5 chữ làm ở nhà để xác định bài sẽ được giới thiệu trước lớp của nhóm (tổ)

3 Mỗi nhóm (tổ) cử đại diện đọc và bình bài thơ của nhóm (tổ) trước lớp

4 Cả lớp cùng thầy, cô giáo đánh giá, nhận xét Chú ý cả nội dung và hình thức

* Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.

4.Củng cố:

- Thơ 5 chữ có những đặc điểm gì? Số lượng tiếng trong 1 dòng, nhịp, vần, khổ

Kinh nghiệm làm thơ của em

5 Hướng dẫn học tập:

- Sưu tầm thơ 5 chữ - tập làm thơ 5 chữ

- Soạn bài: Cây tre Việt Nam

Ngày soạn: 10/3/2012

Ngày giảng: 6a:……….

6b:……….

Tiết 109: CÂY TRE VIỆT NAM Thép Mới (Bút kí)

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh.

1 Kiến thức

- Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam

- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp

- Đọc – hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm

B.CHUẨN BỊ:

-GV: Nội dung bài giảng

-HS : Soạn bài theo câu hỏi sgk

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1: Khởi động

Trang 5

1.Ổn định tổ chức :

Sĩ số : 6a:……….

6b:……….

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô?

Trả lời: Phần II, mục 2 Tiết 104

*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:

- GV hướng dẫn học sinh

đọc – gọi học sinh đọc

Văn bản có thể chia làm

mấy phần?

Nội dung chính của từng

phần?

- Vì sao tác giả nói: Tre là

bạn thân của người nông

dân của NDVN?

- Cách gọi ấy thể hiện điều

gì trong quan hệ tác giả

tre?

- Trong đoạn 1, tác giả đã

dùng những từ ngữ, hình

ảnh nào để thể hiện phẩm

chất của tre?

- Nhận xét về nghệ thuật

miêu tả cây tre (tả ngoại

hình, phẩm chất)?

- Nhận xét gì về cách dùng

từ ngữ và biện pháp nghệ

thuật cơ bản?

 Thể hiện được phẩm

chất gì của tre?.Từ đây gợi

em liên tưởng tới phẩm

chất của ai?

I Tiếp xúc văn bản

1 Đọc :

2 Tìm hiểu chú thích

Chú thích (*)

3 Bố cục: 4 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu  chí khí như người: Cây tre có mặt ở khắp mọi nơi trên đất nước và có nhưũng phẩm chất đáng qúy

Đoạn 2: Tiếp  chung thuỷ: tre gắn bó với người trong cuộc sống hàng ngày và trong lao động

Đoạn 3: Tiếp  Tre sát cánh với con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước

Đoạn 4: Còn lại: Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta và trong tương lai

II.Phân tích văn bản

1 Những phẩm chất của cây tre.

Tre có mặt ở khắp mọi nơi của đất nước (Đồng Nai

Việt Bắc luỹ tre thân mật làng tôi )

 Tre là bạn thân của người nông dân, của NDVN  yêu quý cây tre

- Tre có thể mọc xanh tốt ở mọi nơi

- Mầm non mọc thẳng

- Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn

- Lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc

- Tre trong thanh cao, giản dị, chí khí như người

 Dùng nhiều tính từ chỉ phẩm chất của người, phép nhân hoá, so sánh và tượng trưng (Dùng trong suốt bài)

 Tre có sức sống mãnh liệt, dẻo dai, vững chắc Tre thanh cao, có chí khí gợi đến những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam (Liên hệ: “Thân gầy guộc bạc màu”)

- Tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp

Trang 6

- Ở đoạn 2 tác giả đã dùng

những từ ngữ,hình ảnh nào

để thể hiện phẩm chất của

tre?

- Nhận xét gì về việc dùng

từ ngữ, nghệ thuật diễn tả

hình ảnh cây tre? Tác

dụng?

“Thà hy sinh tất cả chứ ”

- Tác giả đã đưa ra những

chi tiết nào để thể hiện cây

tre là bạn thân của người

nông dân Việt Nam, bạn

thân của nhân dân Việt

Nam?

“Con ở miền Nam ra thăm

Đã thấy trong sương hàng

tre

Ôi hàng tre xanh xanh Việt

Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng

hàng”

- Nhận xét gì về nghệ thuật

diễn tả (phép tu từ) dùng

dẫn chứng?

Em thấy tre có vai trò và

quan hệ với người như thế

nào?

- Đọc đoạn kết Tre còn

gắn bó với người trên lĩnh

vực nào? Biểu hiện?

- Tác giả có suy nghĩ gì về

cây tre trong tương lai

Nhận xét về nghệ thuật?

- Tre thẳng thắn, bất khuất “trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng”

- Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù

- Tre xung phong vào xe tăng, đại bác

- Tre giữ làng, giữ nước giữ mái nhà tranh, giữ

- Tre hy sinh để bảo vệ con người

- Tre anh hùng lao động! tre anh hùng chiến đấu

 Dùng nhiều động từ chỉ hoạt động, tính từ chỉ phẩm chất, phép nhân hoá, phép điệp (từ ngữ, cấu trúc)

 Tre mang những phẩm chất cao quý Thuỷ chung, tình nghĩa, thẳng thắn, dũng cảm, kiên cường, hiên ngang, bất khuất, đức hy sinh Tác giả tôn vinh cây tre bằng những danh hiệu cao quý của con người Anh hùng  phẩm chất của con người Việt Nam

2 Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam.

- Cây tre là bạn thân của người nông dân Việt Nam, của nhân dân Việt Nam

+ Tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước, luỹ tre bao bọc các xóm làng

+ Tre còn vất vả với người: “cối xay tre”

+ Dưới bóng tre xanh từ lâu đời người nông dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang và giữ gìn một nền văn hoá

+ Tre là cánh tay của người nông dân

+ Tre là người nhà, tre khăng khít với đời sống hàng ngày, tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi (trẻ – thanh niên – già)

+ Tre gắn bó với con người trong các cuộc chiến đấu chống giặc xâm lược

 Dẫn chứng phong phú sắp xếp theo một trình tự hợp

lý, phép so sánh bằng hình ảnh gần gũi, sinh động mà giàu ý nghĩa

Dùng nhiều câu đơn có từ là  giới thiệu

trên mọi phương diện: cuộc sống sinh hoạt, lao động sản xuất, chiến đấu

 Vai trò lớn lao và sự gần gũi gắn bó của tre với con người Việt Nam

- Tre gắn bó với cuộc sống tinh thần của con người, tre là phương tiện để con người biểu lộ những rung động, cảm xúc bằng âm thanh

Trang 7

Nội dung của văn bản?

HS đọc ghi nhớ?

( còn mãi, tre vẫn là người bạn đồng hành thuỷ chung của dân tộc) Vì: Cây tre là tượng trưng cao quí của dân tộc Việt Nam

(Liên hệ: Mai sau đất xanh tre Việt Nam)

III.Tổng kết :

1 Nghệ thuật: Nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý

nghĩa biểu tượng

- Sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hoá

- Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu

2 Nội dung: Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của

người nông dân và nhân dân Việt Nam Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất qúy báu Cây tre đã trở thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam

* Ghi nhớ: sgk

*Hoạt động 3: IV Luyện tập

- Học sinh chuẩn bị 5

phút  Lên trình bày

Bài tập: Lựa chọn, phân tích của một phép so sánh, một phép nhân hoá trong bài văn

*Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò.

4 Củng cố:

- Tre mang những phẩm chất đáng qúy gì?

- Tre gắn bó với người trên những phương diện?

5 Hướng dẫn : Học soạn bài làm bài tập (SGK)

Đọc trước bài: Câu trần thuật đơn

Ngày soạn: 10/3/2012

Ngày giảng: 6a:……….

6b:……….

TIẾT 110: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn

- Tác dụng của câu trần thuật đơn

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn

- Sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết

B CHUẨN BỊ:

- GV: Đọc sách – tài liệu – giáo án, Bảng phụ

- HS: Đọc sách trả lời câu hỏi

Trang 8

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định tổ chức:

Sĩ số: 6a:……….

- 6b:……….

2 Kiểm tra bài cũ:

- Làm bài tập về nhà

3.Bài mới:

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

* Ngữ liệu và phân

tích

- Đánh số thứ tự câu

– Phân loại các câu

theo MĐN

- Hãy phân tích

thành phần những

câu 1, 2, 6, 9

- Gọi những câu 1,

2, 9 là câu trần

thuật đơn – em

hiểu thế nào là câu

trần thuật đơn?

HS đọc

I Bài học:

Ngữ liệu 1:

- Câu kể, tả, nêu ý kiến: 1, 2, 6, 9

- Câu hỏi: 4

- Câu bộc lộ cảm xúc: 3, 5, 8

- Câu cầu khiến: 7

1 Tôi/ đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài

C V

2 Tôi/ mắng

C V

6 Chú mày/ hôi như cú mèo thế này/ ta / nào chịu đựơc C1 V1 C2 V2

9 Tôi/ về, không một chút bận tâm

C V

=> Câu trần thuật đơn : Do một cụm C-V tạo thành, dùng

để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu 1

ý kiến

* Ghi nhớ sgk(101)

*Hoạt động 3: III Luyện tập:

1.Bài tập 1: Những câu trần thuật đơn.

C1: Dùng để miêu tả

C2: Dùng để nhận xét

2.Bài tập 2:

a – b –c : Đều là câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật

3 Bài tập 3: - Giới thiệu nhân vật phụ rồi đến nhân vật chính khác bài tập 2.

*Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò:

4 Củng cố:

- Thế nào là câu trần thuật đơn? Ví dụ

5 Hướng dẫn về nhà:.

- BTVN: 4, 5 (SGK + BT SBT)

- Soạn bài: “Lòng yêu nước” theo câu hỏi sgk

Trang 9

Ngày soạn:10/3/2012.

Ngày giảng:6a:………

6b:………

Tiết 111: LÒNG YÊU NƯỚC

(Tuỳ bút chính luận) I-li- a- Ê ren bua

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương và được thể hiện rõ nhất trong hoàn cảnh gian nan, thử thách Lòng yêu nước trở thành sức mạnh, phẩm chất của người anh hùn trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

- Nét chính về nghệ thuật của văn bản

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm một văn bản chính luận giàu chất trữ tình: giọng đọc vửa rắn rỏi, dứt khoát, vừa mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc

- Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Đọc – hiểu văn bản tuỳ bút có yếu tố miêu trả kết hợp với biểu cảm

- Trình bày được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về đất nước mình

B CHUẨN BỊ:

- GV: Đọc sách tài liệu chuẩn bị giáo án

- HS: Đọc sách trả lời câu hỏi

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1:Khởi động :

1 Ổn định tổ chức : 6A :……… ; 6B :………

2.Kiểm tra bài cũ:

Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam như thế nào?

Trả lời : Phần II Mục 2 tiết 109

3.Bài mới

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:

GV hướng dẫn, học sinh

đọc

HS đọc chú thích

- Mở đầu tác giả đã nêu

ra 1 nhận định về lòng

yêu nước như thế nào?

- Vì sao: ý nghĩa lại bắt

đầu từ yêu những vật

tầm thường?

- Biểu hiện yêu nước của

những con người Xô

Viết gắn liền với nỗi nhớ

I Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích: sgk

II Phân tích văn bản:

1.Ngọn nguồn của lòng yêu nước.

- “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất”

 Vì: Đó là những biểu hiện của sự sống đất nước được con người tạo ra Chúng đem lại niềm vui, hạnh phúc, sự sống cho con người

- Nỗi nhớ của những con người Xô Viết gắn liền với vẻ đẹp các làng quê

+ Người vùng Bắc: nhớ cảnh rừng bên dòng sông, đêm tháng 6 sáng hồng

+ Người xứ U – crai- na: nhớ bóng thuỳ dương tư lự, trưa hè

Trang 10

vẻ đẹp các làng quê của

họ như thế nào?

Em có nhận xét gì về

cách lập luận của tác

giả?

Chứng tỏ tác giả là

người ntn?

(GV: Liên hệ cuộc

kháng chiến chống Pháp

và kháng chiến chống

Mỹ, lòng yêu nước của

nhân dân ta được thể

hiện mạnh mẽ, lớn lao,

sâu sắc)

(GV: Lòng yêu nước

trong tình hình hiện nay:

nỗ lực học tập, lao động

sáng tạo, xây dựng tổ

quốc, làm nên thành tích

vẻ vang cho đất nước)

vàng ánh, tiếng ong bay

+ Người xứ Gru – di – a: Ca tụng khí trời của núi cao, dòng suối óng ánh bạc, vị mát của nước đóng băng, rượu vang cay

+ Người thành Lê – nin – grat: Nhớ sưong mù, dòng sông những pho tượng

+ Người Matxcơva: Nhớ phố cũ chạy ngoằn ngoèo, điện Krem li, tháp cổ

 Chọn những cảnh tượng mang vẻ đẹp tiêu biểu cho từng vùng đất nước Đó đều là những gì thân thuộc nhất đối với sựu sống của con người trên vùng đất đó, từ thiên nhiên  văn hoá  lịch sử  thấm đượm tình cảm yêu mến, tự hào

 Tác giả là người am hiểu và có tình cảm sâu sắc với các miền đất nước của ông  yêu nước của tác giả

- Câu kết: “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc”

 Khái quát thành 1 chân lý, một quy luật sâu sắc về lòng yêu nước

2.Lòng yêu nước được thử thách và thể hiện trong cuộc chiến đấu chống ngoại giặc xâm bảo vệ Tổ quốc:

- “Có thể nào quan niệm được sức mãnh liệt của tình yêu

mà không đem nó vào lửa đạn gay go thử thách”

 Vì: Khi nguy cơ mất nước (mất nhà, mất xóm, mất quê) thì lòng yêu nước sẽ trỗi dậy, nêu cần sẽ đổ máu hy sinh để giữu lấy.(Lửa thử vàng, gian nan thử sức)

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật: Lời văn giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, suy tư

về lòng yêu nước

2 Nội dung:

+ Lòng yêu nước bắt nguồn từ những gì bình thường nhất, yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê hương

+ Lòng yêu nước trở nên thử thách chiến tranh

* Ghi nhớ sgk/105

* Hoạt động 3: IV Luyện tập

Nếu cần nói đến vẻ đẹp tiêu biểu của quê hương em, thì em sẽ nói những gì?

* Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò:

4.Củng cố:

Lòng yêu nước bắt nguồn từ đâu? Ví dụ?

Đọc phần đọc thêm sgk/105

5.Hướng dẫn học tập:

- Học bài, làm bài về nhà (SGK)

- Xem trước bài mới: Câu trần thuật đơn có từ là

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w