Ten ******************** A.Mục tiêu cần đạt : Gióp häc sinh - Hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cõu vµ con chã sãi trong th¬ ngô ng«n cñ[r]
Trang 1Ngày soạn : 09 / 02 / 2008 Ngày dạy : 13 / 02 / 2008
Tuần 22 - Tiết 106 + 107
Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn
của La Phông Ten
(Trích – H Ten)
********************
A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
- Hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng
con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết về
hai con vật ấy của nhà khoa học Buyphông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác
nghệ thuật
- Nắm được hình tuwợng chó sói trong mắt nhà thơ và nhà khoa học
- Nhận xét được sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ
- Nắm được nghệ thuật nghị luận của H.Ten
B Tiến trình dạy – học :
1 ổn định
2 Kiểm tra :
ý nghĩa của bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới “?
3 Bài mới :
?Hãy nêu những hiểu biết của em về
tác giả và tác phẩm ?
?Đọc bài văn và tìm hiểu các chú
thích ?
?Nhận xét về bố cục của bài văn
?Nội dung của từng phần ?
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu sự
khác nhau giữa nhận xét của nhà
khoa học và nhà thơ khi cùng phản
ánh một đối tượng con cừu
I Giới thiệu bài:
1 Tác giả :
-Nhà nghiên cứu văn học H.Ten ( Pháp )
2 Tác phẩm:
-Là một bài nghị luận văn chương
II Đọc – hiểu văn bản : 1.Đọc , chú thích :
Học sinh đọc bài , tìm hiểu các chú thích
2.Bố cục văn bản và cách lập luận
* 2 phần -Phần 1 : Từ đầu -> ‘’Tốt bụng như thế ‘’
Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten
-Phần 2: Còn lại : Hình tượng chó sói
Trang 2Giáo viên tóm tắt , khái quát các ý
kiến
-Nhà khoa học tỏ thái độ gì đối với
con cừu ?
?Nhà thơ tỏ thái độ gì đối với con
cừu ?
?Đọc đoạn văn của Buy Phông
,người đọc hiểu thêm gì về con cừu
?
?Đọc đoạn thơ của LaPhông Ten ,ta
hiểu thêm gì về con cừu ?Ngoài ra
đoạn thơ còn cho ta cảm xúc gì ?
3 Phân tích :
a) Hình tượng con cừu
Theo Buy-Phông Theo La Phông Ten
-Không viết về một con cừu cụ thể mà nhận xét về loài cừu nói chung như một loài động vật Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học , nêu lên những đặc tính cơ bản của chúng : Sợ sệt , nhút nhát, đần độn ,không biết trốn tránh
sự nguy hiểm,không cảm thấy tình huống bất tiện cứ ì ra , lì ra bất chấp hoàn cảnh bên ngoài (dưới mưa tuyết rơi…)
-Không nói đến tình mẫu tử thân thương (Đặc điểm chung của mọi loài )
-Hình ảnh con cừu cụ
thể đã được nhân hoá như một chú bé ngoan
đạo,ngây thơ,đáng thương ,nhỏ bé yếu ớt
và hết sức tội nghiệp
-Đặt cừu vào tình huống đặc biệt ,đối mặt với chó sói bên dòng suối
-Không tuỳ tiện ,bịa
đặt mà căn cứ vào những đặc điểm cơ bản vốn có của loài cừu :Hiền lành ,nhút nhát kêu rên,van xin rất tội nghiệp
-Tỏ thái độ xót
th-ương ,thông cảm như với con người nhỏ bé ,bất hạnh :Thật cảm
động vẻ nhẫn nhục ,mắt nhìn lơ đãng ,động lòng thương cảm với bao nỗi buồn rầu và tốt bụng như thế
-Nhắc đến tình mẫu tử thân thương ,cảm
động -Rút ra bài học ngụ ngôn đối với con người
Trang 3Tiết 2
?Theo nhà khoa học , cho sói
là con vật nh thế nào ?
?Theo LaPhông Ten , chó sói
có hoàn toàn là tên bạo chúa
khát máu và đáng ghét hay
không ?Vì sao?
?Có ý kiến cho rằng chó sói
là nhân vật chính để La
Phông Ten làm nên hài kịch
và sự ngu ngốc ý kiến của
em như thế nào ?
?So sánh phơng pháp tả 2
con vật của BuyPhông và La
Phông Ten ?
?Theo em ,cách miêu tả nh
vậy nhằm mục đích gì ?
?Khái quát chung giá trị bài
viết ?
?Tìm hiểu nghệ thuật nghị
luận của H.Ten qua bài viết ?
?Quan điểm của H.Ten có
gần gũi với quan điểm sáng
tác của Nguyễn Đình Thi
trong bài “Tiếng nói của văn
nghệ “
b Hình tượng chó sói trong con mắt của nhà thơ và nhà khoa học :
-Theo nhà khoa học ,chó sói đơn giản là tên bạo chúa khát máu ,đáng ghét …sống gây hại ,chết vô vọng , bẩn thiểu ,hôi hám ,hư hỏng
-Theo La Phông Ten ,chó sói là tính cách phức tạp: Độc
ác mà khổ sở ,trộm cướp bất hạnh ,vụng về ,gã vô lại thường xuyên đói meo,bị ăn đòn ,truy đuổi ,đáng ghét
và đáng thương
-Chó sói độc ác ,gian xảo muốn ăn thịt cừu non một cách hợp pháp nhưng những lí do mà nó đa ra đều vụng về,sơ hở,bị cừu non vạch trần ,bị dồn vào thế bí Cuối cùng sói ăn thịt cừu non bất chấp lí do
Chó sói vừa là bi kịch độc ác , vừa là hài kịch của sự ngu ngốc
c.Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ :
-Nhà khoa học tả chính xác , khách quan , dựa trên quan sát ,nghiên cứu , phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật
-Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế , nhạy cảm và trí tưởng tượng phong phú Đó là đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
III.Tổng kết
-Ghi nhớ – sgk (41)
IV.Luyện tập :
1.*Nghệ thuật nghị luận : -Phân tích , so sánh , chứng minh
Tác dụng : Luận điểm được nổi bật , sáng tỏ , thuyết phục
-Bố cục chặt chẽ 2
Quan điểm của H.Ten và Nguyễn Đình Thi :Có gần gũi vì +Tả sinh động
+Kể chuyện hấp dẫn +Lập luận chặt chẽ +Ngôn ngữ giàu cảm xúc
4.Hướng dẫn về nhà:
- Nắm nội dung bài ; NT nghị luận
–Tìm hiểu bài Con cò
Trang 4Ngày soạn : 09 / 02 / 2008
Ngày dạy : 15 / 02 / 2008
Tiết 108
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng
đạo lí
********************
A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
- Giúp học sinh biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng ,đạo lí
- Nắm chắc lí thuyết để có khả năng vận dụng vào thực hành viết văn
- Nghiêm túc học tập
B Các hoat động dạy –học
1 ổn định
2 Kiểm tra :
?Nêu cách làm và yêu cầu của một bàI văn NL về một sự việc, hiện tượng ĐS
3 Bài mới :
Đọc văn bản “Tri thức và sức
mạnh “trả lời các câu hỏi( SGK)
a)Văn bản trên bàn về vấn đề gì
?
b) Văn bản có thể chia làm mấy
phần ?
Nội dung của từng phần và mối
quan hệ giữa chúng?
?Đánh dấu các câu có luận điểm
chính trong bài ?->Giáo viên
hướng dẫn , quan sát và kết luận
.?Các luận điểm ấy đã đạt được
I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí
1 Ví dụ , nhận xét
a)Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và người trí thức
b) Văn bản có thể chia làm 3 phần : -Phần 1:MB: Nêu vấn đề
-Phần 2:Thân bài :Nêu 2 ví dụ chứng minh tri thức
và sức mạnh
-Phần 3: Kết bài : Phê phán một số người không biết quý trọng tri thức , sử dụng không đúng chỗ
* Mối quan hệ giữa các phần chặt chẽ, mạch lạc , cụ thể
c)Hs tự xác định
Trang 5?Phép lập luận chủ yếu trong bài
này là gì ; cách lập luận có
thuyết phục hay kg?
? Qua sự tìm hiểu ở trên ,em
thấy bài văn NL về một vấn đề
tư tưởng, đạo lí khác với bài NL
về một sự việc hiện tượng ĐS
ntn
? Qua sự tìm hiểu ở trên, theo
em, thế nào là bài văn nghị luận
về một vấn đề tư tưởng ,đạo lí ?
?Đọc văn bản và trả lời các câu
hỏi trong sách giáo khoa
?Văn bản trên thuộc loại nghị
luận nào ?
?Văn bản nghị luận về vấn đề gì
? Chỉ ra luận điểm chính ?
?Phép lập luận chủ yếu trong bài
?
d)Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh
-> có sức thuyết phục vì giuáp người đọc nhận rõ vai trò của tri thức và người trí thức trong XH
* Khác nhau:
- NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí : bắt đầu từ một tư tưởng đạo lí sau đó dùng lập luận gt , cm, phân tích để thuyết phục người đọc nhận thức đúng vấn
đề tư tưởng đạo lí đó
- NL về một sự việc, hiện tượng ĐS : xuất phát từ
ĐS để kháI quát thành một vấn đề tư tưởng , đạo lí
* HS
2.Ghi nhớ : SGK/ 36
-Khái niệm -Yêu cầu về nội dung , hình thức
II.Luyện tập :
-Văn bản ‘’ Thời gian là vàng ‘’:
a)Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư
tưởng , đạo lí b)Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian -Các luận điểm chính :
+ Thời gian là sự sống
+ Thời gian là thắng lợi + Thời gian là vàng + Thời gian là tri thức
c)Phép lập luận chủ yếu :+Phân tích +Chứng minh
*Cách lập luận có sức thuyết phục vì giản dị và dễ hiểu
4.Hướng dẫn về nhà :
- Nắm nội dung bài: Những đặc điểm của bài văn NL về một vấn đề tư tưởng , đạo
lí
- Hoàn thành bài tập vào vở
–Đọc : ” Liên kết câu và liên kết đoạn văn “
Trang 6Tuần 22 Tiết 109
Ngày soạn: 09/2/2006
A Mục tiêu:
Giúp HS::
-Nắm được khái niệm liên kết và các phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn
- Rèn kỹ năng sử dụng phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn khi viết văn
-Giáo dục ứ có ý thức trình bày vấn đề cho mạch lạc, lô-gích
B Hoạt động dạy học:
*ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là thành phần gọi- đáp , phụ chú ; cho VD phân tích
*Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
+ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Giúp H tìm hiểu ngữ liệu để hình thành khái niệm liên kết:
I Khái niệm liên kết:
GV cho HS đọc ví dụ
? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
Chủ đề ấy có liên quan nh thế nào tới
chủ đề chung của văn bản
? Nội dung chính của mỗi câu văn là
gì? Những nội dung đó có quan hệ
thế nào với chủ đề của đoạn văn
1 Ví dụ: sgk Tr.42
2 Nhận xét:
- Đoạn văn bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ Cách phản ánh thực tại
đó là bộ phận làm nên tiếng nói của văn nghệ.
-> Chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có mối quan hệ bộ phận-toàn thể
- Nội dung của mỗi câu đều hướng vào chủ
đề của đoạn văn: Cách phản ánh thực tại
? Nhận xét về trình tự sắp xếp câu
? Mối quan hệ các câu văn được thể
hiện qua những dấu hiệu nào?
- Trình tự sắp xếp hợp lý: làm gì? Như thế nào? Để làm gì?
- Thể hiện:
+Tác phẩm-tác phẩm: Lặp từ vựng.
+ Tác phẩm-nghệ sĩ: Cùng trường liên tưởng.
+ Anh-nghệ sĩ, cái đã có rồi-những vật liệu
Trang 7Đoạn văn đó đã đựơc sử dụng phép
liên kết chặt chẽ, vậy phép liên kết là
gì
G giải thích, khắc sâu:
- Liên kết là gì?
- Liên kết nội dung?
- Liên kết hình thức?
*HS
3 Kết luận:
Ghi nhớ:Sgk Tr.43
HS đọc to ghi nhớ.
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS luyện tập:
II Luyện tâp:
GV cho HS đọc đoạn văn
GV cho HS xác định yêu
cầu của đoạn văn
GV cho HS thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi
GV tổng kết, hoàn chỉnh
kiến thức, lu ý học sinh
cách ghi bài làm
HS đọc kỹ đoạn văn
HS thảo luận nhóm và lên bảng trình bày:
+ Chủ đề: Khẳng định điểm mạnh và các điểm yếu về năng lực trí tuệ của người VN.
+ Cụ thể:
- Câu 1: Khẳng định điểm mạnh hiển nhiên của người VN
- Câu 2: Tính ưu việt của điểm mạnh trong sự pt chung
- Câu 3: Khẳng định những điểm yếu.
- Câu 4: Phân tích những biểu hiện của yếu kém, bất cập.
- Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách trước mắt + Các phép liên kết:
- Thế đồng nghĩa: bản chất trời phú ấy (Câu 1-câu 2)
- Phép nối: nhưng (câu 3-câu2); ấy là (câu 4-câu3)
- Phép lặp từ vựng: lỗ hổng (câu 4-câu 5) : GV tổng kết , nhắc H đọc lại ghi nhớ
? Các từ ngữ lặp trong 1 câu văn có được gọi là phép liên kết
không? Vì sao?
*HDVN:
-Nắm được TN là liên kết câu và liên kết đoạn,có những mặt LK nào
-Tiếp tục củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho tiết luyện tập
Trang 8Tuần 22 Tiết 110
Ngày soạn: 09/2/2006
Ngày dạy: 19 /2/2006
Luyện tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Rèn kỹ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn Giáo dục HS có ý thức dụng các phương tiện liên kết có hiệu quả
B Hoạt động dạy học:
*ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là LK câu và LK đoạn , lấy VD và xác định phép LK trong đó
*Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
+ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Giúp HS ôn lại liên kết câu và liên kết đoạn văn:
I Kiến thức cần ghi nhớ:
GV sử dụng phơng pháp vấn đáp,
giúp HS nhớ lại các nội dung kiến
thức trọng tâm
GV bổ sung, hoàn chỉnh và ghi bảng
kiến thức
H trả lời các câu hỏi của GV
1 Khái niệm liên kết câu, liên kết đoạn:
2 Vì sao phải liên kết câu và liên kết đoạn:
3 Các loại liên kết:
4 Các dấu hiệu để nhận biết các loại liên kết đó:
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS luyện tập:
II Luyện tập:
Trang 9y/c của bài.
GV cho HS độc lập suy nghĩ, làm
bài
GV gọi HS lên bảng trình bày
GV cho lớp nhận xét Hoàn chỉnh
bài tập
GV hướng dẫn HS cách ghi bài
GV cho HS đọc bài và hướng dẫn
cách làm bài tương tự bài 1
GV cho HS đọc bài và làm việc
nhóm
GV gọi HS lên bảng trình bày
GV lu ý HS cách trình bày
HS độc lập làm bài và trình bày bài trên bảng
a Liên kết câu: Lặp từ vựng: Trường học -Liên kết đoạn: Phép thế bằng tổ hợp đại từ:
Như thế thay thế cho về mọi mặt, trường
học của chúng ta
b -Liên kết câu:Lặp từ vựng: văn nghệ.
- Liên kết đoạn: lặp từ vựng: sự sống, văn nghệ
c Liên kết câu: thời gian, con ngời
d, Liên kết câu: Dùng từ trái nghĩa
Bài 2:
Thời gian vật lý-thời gian tâm lý, vô hình-hữu hình, giá lạnh-nóng bỏng, thẳng tắp-hình cong, đều đặn-lúc nhanh lúc chậm.
Bài 3:
a ý các câu tản mạn, mỗi câu nói về 1 đối tượng:
- Câu1: Hạt động của Cắm.
- Câu 2: Vị trí của trận địa đại đội 2.
- Câu 3: Hành động của 2 bố con.
- Câu 4: Mùa thu hoạch lạc.
Bài 4:
a Câu 2: 1 đối tượng dùng 2 từ: nó và
chúng Nên dùng từ chúng
: GV tổng kết , nhắc HS đọc lại ghi nhớ.
* HDVN: 1 HS hoàn thiện bài 3, bài 4 phần b (Cách làm tương tự phần a)
2 Sưu tầm những câu ca dao, những bài thơ, câu văn nói đến hình ảnh con cò