Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu Nghiên cứu về dụng cụ của chất lỏng và chất khí.. và các bước tiến hành C4: Giải th[r]
Trang 1Ti ết 27:
Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………
I M ục tiêu
1 Kiến thức
- Lấy được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt
- So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
- Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
2 Kỹ năng
- Làm TN về dẫn nhiệt
II Chu ẩn bị
Các dụng cụ làm TN hình 22.1 ; 22.2; 22.3; 22.4 SGK
III.Ti ến trình dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
Truyền nhiệt là gì? Có những hình thức truyền nhiệt nào?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Yêu cầu HS lấy VD về truyền nhiệt trong đời sống Sau đó đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt
Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, sau đó trình bày về
dụng cụ và các bước tiến
hành TN
Hướng dẫn HS làm TN
Gọi cá nhân HS lần lượt trả
lời C1, C2, C3
Thông báo về hình thức
truyền nhiệt bằng dẫn
nhiệt
Nghiên cứu SGK, trình bày
về dụng cụ và các bước tiến hành TN
Tiến hành TN
Trả lời C1, C2, C3
I S ự dẫn nhiệt
Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác được gọi là dẫn nhiệt
Hoạt động 3:Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của các chất
Yêu cầu HS lần lượt
nghiên cứu TN1,2,3 SGK:
ụng cụ, cách tiến hành
Nghiên cứu các TN1, 2, 3 trong SGK
II Tính d ẫn nhiệt của các
ch ất.
ất rắn dẫn nhiệt tốt Trong
Trang 2Hướng dẫn HS làm TN,
sau đó lần lượt trả lời các
câu hỏi từ C4 đến C7 SGK
Hỏi: Qua các TN hãy so
sánh tính dẫn nhiệt của
các chất rắn, lỏng, khí
Tiến hành TN và trả lời các câu hỏi
Trả lời câu hỏi
Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém
Hoạt động 4: Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm C8 đến C12
C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt còn sứ dẫn nhiệt kém
C10: Vì không khí ở giữa hai lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém
C11: Mùa đông Để tạo ra các lớp không khí dãn nhiệt kém giữa các lông chim
C12: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt Những ngày rét, nhiệt độ ở bên ngoái thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt từ cơ thể truyền vào kim loại và phân tán trong kim loại nhanh nên ta cảm thấy lạnh, ngược lại những ngày nóng nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ cơ thể nên nhiệt từ kim loại truyền vào cơ thể nhanh và ta có cảm giác nóng
3 C ủng cố
Yêu cầu HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK
4 H ướng dẫn về nhà
Đọc phần " Có thể em chưa biết" và làm bài tập trong SBT
IV Rút kinh nghi ệm
………
………
Ký duyệt , ngày … Tháng … năm 2011
Giáo án tuần 27
Tổ phó
Nguy ễn Thị Dung
Trang 3Ti ết 28:
Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………
I M ục tiêu
1 Kiến thức
- Lấy được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu và bức xạ nhiệt
- Trình bày đặc điểm của hình thức đối lưu và bức xạ nhiệt, vai trò của chúng trong đời sống
- Biết được hiệu ứng nhà kính và hậu quả của nó
- Vận dụng kiến thức về đối lưu và bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
2 Kỹ năng
- Làm thí nghiệm về đối lưu và bức xạ nhiệt
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ môi trường để hạn chế hiệu ứng nhà kính
II Chu ẩn bị
- Ống nghiệm - Đèn cồn - Nhiệt kế
- Bình cầu có phủ muội đen
III.Ti ến trình dạy – học
1 Ki ểm tra 15 phút
Câu 1: (3đ) Trình bày hiện tượng dẫn nhiệt Lấy VD về hiện tượng dẫn nhiệt
Câu 2: (3đ) So sánh sự dẫn nhiệt của các chất?
Câu 3: (4đ) Tại sao rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày dễ vỡ hơn cốc mỏng?Muốn cốc khỏi
bị vỡ khi rót nước nóng ta làm thế nào?
2 Bài m ới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đối lưu
Yêu cầu HS quan sát hình
23.1 và mô tả
Giới thiệu: Trong trường hợp
này, nước đã truyền nhiệt
bằng đối lưu
Quan sát hình 23.1 và
Đối lưu là sự truyền nhiệt
bằng các dòng chất lỏng
hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu
Trang 4cụ và cách tiến hành TN.
Hướng dẫn HS làm TN
Gọi cá nhân HS lần lượt trả lời
C1, C2, C3
Giới thiệu hình thức truyền
nhiệt đối lưu
Yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành C4, C5, C6
Hỏi: Đối lưu là hình thức
truyền nhiệt trong môi trường
nào?
TN
Tiến hành TN
Trả lời câu hỏi
Hoàn thành C4, C5, C6
C5: Để phần ở dưới nóng lên trước đi lên(vì trọng lượng riêng giảm), phần ở trên chưa được đun nóng
đi xuống tạo thành dòng đối lưu
C6: Không, vì trong chân
không cũng như trong chất
rắn không thể tạo thành các dòng đối lưu
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự bức xạ nhiệt
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Giới thiệu: Năng lượng của
mặt trời truyền xuống trái đất
bằng cách bức xạ nhiệt
Yêu cầu HS nghiên cứu TN
SGK: dụng cụ và các bước tiến
hành
Hướng dẫn HS làm TN
Gọi cá nhân học sinh trả lời
C7, C8, C9
Giới thiệu hình thức truyền
nhiệt bằng bức xạ nhiệt
Hỏi: Bức xạ nhiệt là hình thức
truyền nhiệt trong những môi
trường nào?
Đọc thông tin SGK
Nghiên cứu TN
Tiến hành TN
Trả lời C7, C8, C9
Trả lời câu hỏi
II B ức xạ nhiệt
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi
thẳng Bức xạ nhiịet có thể xảy ra cả ở trong chân không
Khả năng hấp thụ tia nhiệt
của vật phụ thuộc vào tính
chất của bề mặt Vật có bề
mặt càng xù xì và màu càng
sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều
Hoạt động 3: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm C10, C11, C12
C10: Để tăng hấp thu tia nhiệt
C11: Để giảm sự hấp thụ các tia nhiệt
C12:
HT truyền nhiệt
chủ yếu Dẫn nhiệt Đối lưu Đối lưu, Bức xạ nhiệt Bức xạ nhiệt
Trang 5Hoạt động 4: Bổ sung kiến thức môi trường
- Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí
=> Sống và làm việc lâu trong các phòng kín không có đối lưu không khí sẽ cảm thấy rất oi
bức, khó chịu Do đó ở các nhà máy, nơi làm việc cần có biện pháp để không khí lưu thông dễ dàng Khi xây dựng nhà ở cần chú ý đến mật độ nhà và hành lang giữa các phòng, các dãy nhà đảm bảo không khí được lưu thông
- Do bức xạ nhiệt có thể xảy ra ở chân không Nhiệt từ mặt trời truyền qua các cửa kính làm nóng không khí trong nhà và các vật trong phòng
=> Tại các nước lạnh, vào mùa đông có thể sử dụng các tia nhiệt của mặt trời để sưởi ấm bằng cách tạo ra nhiều cửa kính
Các nước xứ nóng thì không nên làm nhà có nhiều cửa kính vì chúng ngăn cản các tia nhiệt từ trong nhà truyền trở lại môi trường Đối với các nhà kính, để làm mát cần sử dụng điều hòa, máy lạnh, điều này làm tăng chi phí sử dụng năng lượng Do vậy nên trồng cây xanh quanh nhà để lấy bóng mát
3 C ủng cố
Yêu cầu HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK
4 H ướng dẫn về nhà
Đọc phần " Có thể em chưa biết" và làm bài tập trong SBT
IV Rút kinh nghi ệm
………
………
Ký duy ệt , ngày … Tháng … năm 2011
Giáo án tuần 28
Tổ phó
Nguy ễn Thị Dung
Trang 6Ti ết 29:
Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
I M ục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt
độ và chất cấu tạo nên vật
- Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt
2 Kỹ năng
- Vận dụng công thức Q = m.c.t để giải bài tập
- Thiết kế và làm thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của nhiệt lượng vào các yếu tố
II Chu ẩn bị
- Đèn cồn - Nhiệt kế - Cốc thủy tinh
- Đồng hồ đo thời gian
III.Ti ến trình dạy – học
1 Ki ểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm của đối lưu và bức xạ nhiệt, vai trò của chúng trong đời sống Lấy VD về đối lưu và bức xạ nhiệt
2 Bài m ới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
GV đặt vấn đề giống SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của nhiệt lượng vào các yếu tố
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Hỏi: Nhiệt lượng của một vật
thu vào để nóng lên phụ thuộc
vào các yếu tố nào?
Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm thiết kế phương án TN
kiểm tra sự phụ thuộc của
nhiệt lượng vào các yếu tố đó
Yêu cầu các nhóm HS làm TN
kiểm tra (lấy số liệu SGK)
Qua các TN yêu cầu HS rút ra
kết luận về sự phụ thuộc của
nhiệt lượng vào các yếu tố
Nghiên cứu SGK
Trả lời câu hỏi
Thảo luận nhóm, thiết
kế thí nghiệm kiểm tra
Làm TN kiểm tra
Rút ra kết luận
I Nhi ệt lượng của một vật thu vào khi nóng lên
ph ụ thuộc vào các yếu tố nào?
Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên tỉ lệ thuận
với khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng
của chất lỏng
Trang 7Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính nhiệt lượng
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Hỏi: Nhiệt lượng thu vào của
một vật được tính bằng công
thức nào? Giải thích các đại
lượng có trong công thức đó?
Hướng dẫn HS quan sát bẳng
24.4 để biết nhiệt dụng riêng
của một số chất
Hỏi: Nhiệt dung riêng của nước
là 4200 J/kg.K có nghĩa là gì?
Nghiên cứu SGK
Trình bày công thức tính nhiệt lượng
Quan sát bảng 24.4
Trả lời câu hỏi
II Công th ức tính nhiệt
l ượng
Q= m.C t
Q: nhiệt lượng vật thu vào(J) m: khối lượng của vật (kg)
t = t2-t1 là độ tăng nhiệt độ, tính ra 0C hoặc K,
C: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Hoạt động 4: Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm c8, C9, C10
C8: Tra bảng để biết nhiệt dung riêng; cân vật để biết khối lượng, đo nhiệt độ để xác định độ
để xác định độ tăng nhiệt độ
C9:
Độ tăng nhiệt độ của miếng đồng: t = t2-t1= 50o- 20oC =300C
Nhiệt lượng cần truyền cho miếng đồng để tăng nhiệt độ từ 200đến 500:
Q= m.c.t= 5 380.30=57000(J)
C10:
Khối lượng của 2 lít nước: mn= Vn.Dn= 2.10-3 103=2(kg)
Nhiệt lượng cần thiết để 2l nước thu vào: Q1=mn.cn(t2-t1)=2 4200 75=630000 (J)
Nhiệt lượng cần thiết để ấm thu vào: Q2=mnh.cnh(t2-t1)=0,5 880 75=33000(J)
Nhiệt lượng cần thiết để ấm và nước thu vào: Q= Q1+Q2= 630000 + 33000 = 663000(J)
3 C ủng cố
Yêu cầu HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK
4 H ướng dẫn về nhà
Đọc phần " Có thể em chưa biết" và làm bài tập trong SBT
IV Rút kinh nghi ệm
………
………
Ký duy ệt , ngày … Tháng … năm 2011
Giáo án tuần 29
Tổ phó
Trang 8Ti ết 30:
Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………
I M ục tiêu
1 Kiến thức
- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau
2 Kỹ năng
- Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
II Chu ẩn bị
- Cốc thủy tinh, nước nóng
III.Ti ến trình dạy – học
1 Ki ểm tra bài cũ
Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào? Để kiểm tra sự phụ thuộc của nhiệt lượng thu vào vào một trong các yếu tố đó ta phải làm thí nghiệm như thế nào?
Viết công thức tính nhiệt lượng và giải thích các đại lượng có trong công thức đó?
2 Bài m ới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
GV làm TN như hình 25.1 và đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lý truyền nhiệt
Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và trình bày nguyên
lý truyền nhiệt
Gọi HS đọc và nhắc lại
nguyên lí
Nghiên cứu SGK, trình bày nguyên lý truyền nhiệt
Nhắc lại nguyên lí
I Nguyên lí truy ền
nhi ệt
SGK Tr.88
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương trình cân bằng nhiệt
Giới thiệu phương trình
cân bằng nhiệt
Yêu cầu HS trình bày đặc
điểm giống và khác nhau
của công thức tính nhiệt
lượng thu vào và tỏa ra
Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
II Ph ương trình cân
b ằng nhiệt
Qtỏa = Qthu
Hoạt động 4: Làm ví dụ áp dụng
Gọi 2 HS đọc yêu cầu của
VD
ầu HS tóm tắt đề bài
Đọc đề bài
Tóm tắt bài
ả lời câu hỏi
III Ví d ụ về phương trình
cân b ằng nhiệt
Trang 9Hỏi: Bài yêu cầu tìm đại
lượng nào? Muốn tìm đại
lượng đó phải dựa vào kiến
thức nào?
Hướng dẫn HS xác định
chất thu nhiệt và tỏa nhiệt,
tính nhiệt lượng thu vào và
tỏa ra
Yêu cầu HS áp dụng
phương trình cân bằng
nhiệt tính đại lượng chưa
biết
Làm bài
Hoạt động 5: Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm C1, C2, C3
C2:Nhiệt lượng của nước nhận được bằng nhiệt lượng do miếng đồng toả ra:
Q2=Q1= m1.c1.t1= m1.c1(t1 – t2)
Với Q2= m2.c2.t2
Vậy nước nóng lên thêm là: t2=
2 2
2 1 1 1 2 2
1
) (
t t c m c m
4200 5 , 0
) 20 80 ( 380 5 ,
=5,43(0C)
C3:Nhiệt lượng do miếng kim loại toả ra: Q1= m1.c1.t1= m1.c1(t1 – t)
Nhiệt lượng do nước thu vào: Q2= m2.c2.t2= m2.c2(t – t2)
Nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào: Q1=Q2 hay 0,4.c1(100-20) = 0,5.4190(20-13)
c1=
) 20 100
(
4
,
0
) 13 20
(
4190
5
,
0
= 458(J/kg.K => Kim loại này là thép
3 C ủng cố
Yêu cầu HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK
4 H ướng dẫn về nhà
Đọc phần " Có thể em chưa biết" và làm bài tập trong SBT
IV Rút kinh nghi ệm
………
………
Ký duy ệt , ngày … Tháng … năm 2011
Giáo án tuần 30
Tổ phó