1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số khối 7 - Trường THCS Tân Long - Tiết 51 đến tiết 64

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng luỹ thừa, GV: Trong toán học, vật lí… còn có cả các chữ đại diện cho ta thường gặp những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các caù[r]

Trang 1

A Mục Tiêu

HS cần đạt được:

Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số

Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số

B Chuẩn Bị Của GV Và HS

GV: + Bảng phụ ghi bài tập số 3 <26>

HS: Bảng phụ

C Tiến Trình Dạy – Học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Oån định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2.Vào bài :

Hoạt động 1 Giới thiệu chương

GV: Trong chương “Biểu thức đại số” ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau:

- Khái niệm về biểu thức đại số

Giá trị của biểu thức đại số

Đơn thức

Các phép toán cộng trừ đơn, đa thức, nhân đơn thức

Cuối cùng là nghiệm của đa thức

Nội dung bài hôm nay là “Khái niệm về bỉeu thức đại số”.

Hoạt động 2 1 Nhắc lại về biểu thức

GV: Ở các lớp dưới ta đã

biết các số được nối với nhau

bởi dấu các phép tính: cộng,

trừ, nhân, chia nâng lên luỹ

thừa, làm thành một biểu thức

1 Nhắc lại về biểu thức

Vậy em nào có thể cho ví

vụ về một biểu thức

HS: Có thể lấy ví dụ tuỳ ý như:

5 + 3 – 2 25: 5 +7 x 2

122 42 4.32 – 7.5 … GV: Những biểu thức trên

còn được gọi là biểu thức số

GV yêu cầu HS làm ví dụ

tr.24 SGK

HS đọc ví đụ tr.24 SGK

Ngày soạn:

Tuần:24 -Tiết:51

Trang 2

biểu thị chu vi hình chữ nhật, đó là: 2 (5 x 8) (cm)

GV cho HS làm tiếp - HS viết: 3 (3+2)

(cm2)

Hoạt động 3 2) khái niệm về biểu thức đại số

GV: Nêu bài toán

Viết biểu thức biểu thị chu

vi của hình chữ nhật có hai

cạnh liên tiếp là 5 (cm) và a

(cm)

GV giải thích: Trong bài

toán trên người ta đã dùng chữ

a để viết thay cho một số nào

đó (hay còn nói chữ a đại diện

cho một số nào đó)

HS ghi bài và nghe

GV giải thích

2) khái niệm về biểu thức đại số

Bằng cách tương tự như đã

làm ở ví dụ trên, em hãy viết

biểu thức biểu thị chu vi hình

chữù nhật của bài toán trên

HS lên bảng viết biểu thức

2 ( 5 + a)

GV: khi a = 2 ta có biểu

thức trên biểu thị chu vi hình

chữ nhật nào?

HS: Khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi hình chữ nhật có hai cạnh bằng 5 (cm) và

2 (cm)

GV hỏi tương tự với a = 3,5

GV: Biểu thức 2(5 + a) là

một biểu thức đại số Ta có thể

dùng biểu thức trên để biểu thị

chu vi của các hình chữ nhật có

một cạnh bằng 5, cạnh còn lại

là a (a là một số nào đó)

GV: đưa ?2 lên bảng phụ

yêu cầu cả lớp cùng làm Sau

đó gọi HS lên bảng

Một HS khác trả lời

HS lên bảng làm:

Gọi a (cm) là chiều rộgn của hình chữ nhật (a>0) thì chiều dài của hình chữ nhật là a + 2 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật:

A (a + 2) (cm2)

GV:Những biểu thức: a + 2;

a(a+2) là những biểu thức đại

số

GV: Trong toán học, vật lí…

ta thường gặp những biểu thức

mà trong đó ngoài các số, các

kí hiệu phép toán cộng, trừ,

Biểu thức đại số là những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng luỹ thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho các số)

VD:

?1

Trang 3

nhân, chia, nâng cấp luỹ thừa,

còn có cả các chữ (đại diện cho

các số), người ta gọi những

biểu thức như vậy là biểu thức

đại số

GV: cho HS nghiên cứu ví

dụ tr.25 SGK

GV: Yêu cầu HS lấy các ví

vụ biểu thức đại số

GV và HS cả lớp kiểm tra

ví vụ nêu của cả lớp và nhận

xét đánh giá

Hai HS lên bảng viết, mỗi HS viết 2 ví dụ về biểu thức đại số

GV cho HS làm tr.25

SGK gọi hai HS lên bảng viết

HS 1: Câu a:

Quãng đường đi sau x(h) của một ôtô đi với vận tốc 30 km/h là 30.x (km)

HS 2: Câu b Tổng quãng đường

đi được của một người, biết người đó đi bộ trong x(h) với vận tốc 5 km/h và sau đó đi bằng ôtô trong y (h) với vận tốc 35 km/h là

5.x + 35.y (km)

các chữ đại diện cho những số tuỳ ý nào đó, người ta gọi những chữ như vậy là biến so

GV: Trong những biểu thức

đại số trên, đâu là biến

HS: Biểu thức a + 2;

a(a +2) có a là biến

Biểu thức 5x + 35y có x và y là biến

GV: Cho HS dọc phần chú ý

tr.25 SGK

Một HS đọc to phần chú ý, các HS khác xem SGK

Hoạt động 4 Củng cố

GV cho HS đọc phần “Có

thể em chưa biết”.

HS1: Câu a

Tổng của x và y là :

x + y

HS 2: Câu b

?3

Trang 4

Ngày soạn:

Tuần 24 – tiết 52

A Mục Tiêu

HS biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này

B Chuẩn Bị Của GV Và HS

GV: Bảng phụ ï để ghi bài tập

HS: Bảng nhóm

C Tiến Trình Dạy – Học

Tích của x và y là x.y

HS 3: Câu c c) Tích của tổng x và

y với hiệu x và y là: (x + y) (x – y)

Luật chơi: mỗi HS được ghép đôi 2 ý một lần, HS sau có thể sửa bài của bạn liền trước Đội nào làm đúng và nhanh hơn là đội thắng

Có thể tổ chức chơi ghép nhanh trên bằng cách: GV viết các ý 1), 2), …5) và a), b), …e) vào các tấm bìa, sau đó cho HS ghép đôi một với nhau sao cho chúng có cùng ý nghĩa

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà

Nắm vững khái niệm thế nào là biểu thức đại số

Làm bài tập 4, 5 (tr.27 SGK)

Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (tr 9.10 SBT)

- Đọc trước bài: Giá trị của một biểu thức đại số

Trang 5

1 Oån định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

3.Vào bài :

Hoạt động 1 Kiểm tra và đặt vấn đề

GV gọi HS 1 lên bảng chữa

bài tập 4 tr.27 SGK

Hãy chỉ ra các biến trong biểu

thức

HS 1: Lên bảng chữa bài tập

Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là: t + x – y (độ)

* Các biến trong biểu thức là t, x, y

GV: gọi HS 2 lên bảng chữa

bài 5 tr.27 SGK

HS 2:

a) Số tiền người đó nhận được trong một quí lao động, đảm bảo đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao được thưởng là 3.a + m (đồng)

b) Số tiền người đó nhận được sau hai qúi lao động và

bị trừ vì nghỉ 1 ngày không phép là: 6.a – n (đồng)

GV cho HS cả lớp đánh giá cho điểm bài hai bạn vừa chữa

GV: Nếu với lương 1 tháng là a = 500.000đ, và thưởng là m = 100.000đ còn phạt n=50.000đ

Em hãy tính số tiền người công nhân đó nhận được ở câu a và câu b trên

GV gọi 2 HS lên bảng tính

GV: Ta nói 1.600.000 là giá

trị của biểu thức 3a + m tại a =

500.000 và m = 100.000

Hai HS lên bảng làm bài HS1 làm câu a

Nếu a = 500.000

m = 100.000 thì 3.a + m = 3.500.000 + 100.000

= 1.500.000 + 100.000 = 1.600.000 (đ)

HS 2 làm câu b b) Nếu a = 500.000

n = 50.000 thì 6a – n = 6.500.000 – 50.000

= 3.000.000 – 50.000

= 2.950.000(đ)

Trang 6

Hoạt động 2 1) giá trị của một biểu thức đại số

GV cho HS tự đọc ví dụ 1 tr

27 SGK

GV: Ta nói 18,5 là giá trị của

biểu thức 2m + n tại m = 9 và n =

0,5 hay còn nói: tại m=9 và n=0,5

thì giá trị của biểu thức 2m + n là

18,6

1) giá trị của một biểu thức đại số

GV cho HS làm ví dụ 2 tr.27

SGK

Tính giá trị của biểu thức

3x2 – 5x + 1 tại x = -1 và x =

2

1

GV gọi 2 HS lên bảng tính giá

trị tại x = -1 và tại x =

2 1

Ví dụ 2:

HS 1:

HS 2:Thay x = Vào

2 1

biểu thức

3 x2 – 5x + 1

2

1 5

2 2

2

5 4

1

3  

4

3 4

4 4

10 4

3    Vậy giá trịc ủa biểu thức tại x= là

2

1 4 3

VD: Tính giá trị của biểu thức

3x2 – 5x + 1 tại x = -1 và

x = 2 1

* thay x = -1 vào biểu thức 3 x2 – 5x + 1

Ta có:

3 (-1)2 – 5(-1) + 1 = 3 + 5 + 1 = 9 Vậy giá trị của biểu thức tại x = -1 là 9

GV: Vậy muốn tính giá trị của

biểu thức đại số khi biết giá trị

của các biến trong biểu thức đã

cho ta làm thế nào?

biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.

Hoạt Động 3 2) Aùp Dụng

GV cho HS làm 1? tr.28 SGK

Sau dó gọi 2 HS lên bảng thực

hiện

Tính giá trị biểu thức 3x2 – 9x tại x = 1; x =

3 1

HS 1: Thay x = 1 vào biểu thức

3x2 – 9x = 3.12 – 9.1 = 3 – 9 = -6

2) Aùp Dụng

?1

Trang 7

HS 2: Thay x = vào

3 1 biểu thức

3x2 – 9x = 3 – 9

2

3

1 

3 1

= 3 =

-3

1

3

1 2

Giá trị của biểu thức x2y tại x = -4 và y = 3 là: (-4)2.3

= 48

Hoạt Động 4 Luyện Tập

GV tổ chức trò chơi Các đội tham gia thực

hiện tính ngay trên bảng

GV viết sẵn bài tập 6 tr.28

SGK vào hai bảng phụ, sau đó

cho hai đội thi tính nhanh điền

điềnvào bảng để biết tên nhà

toán học nổi tiếng của Việt Nam

Thể lệ thi:

- Mỗi đội cử 9 người, xếp

hàng lần lượt ở hai bên

- Mỗi đội làm ở một bảng,

mỗi HS tính giá trị một biểu thức

rồi điền các chữ tương ứng và các

ô trống ở dưới

- Đội nào tính đúng và nhanh

là thắng

N: x2 = 32 = 9 T: y2 = 42 = 16 Ă:

2

1 2

L: x2 – y2 = 32 – 42= -7 M:

25 2

4 2 3 2

x

Ê: 2z2 + 1 = 2.52 + 1 = 51 H: x2 + y2 = 32 + 42 = 25 V: z2 – 1 = 52 – 1 = 24 I: 2(y + z) = 2 (4 + 5) = 18

Sau đó GV giới thiệu về thầy Lê Văn Thiêm (1918 – 1991)

quê ở làng Trung Lễ – huyện Đức Thọ – Tỉnh Hà Tỉnh, một

miền quê rất hiếu học Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận

bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp (1948) và cũng là

người Việt Nam đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một

trường đại học ở Châu Âu Ông là người thầy của nhiều nhà toán

học Việt Nam “Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm” là giải

thưởng toán học quốc gia của nước ta dành cho GV và HS phổ

thông

HS nghe GV giới thiệu về thầy Lê Văn Thiêm, nâng cao lòng tự hào dân tộc và từ đó nâng cao ý chí học tập của bản thân

Trang 8

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập 7, 8, 9 tr.29 SGK và bài 8, 9, 10, 11, 12 tr.10 , 11 SBT

Đọc phần “Có thể em chưa biết”

Toán học với sức khoẻ con người tr 29 SGK

Xem trước §3 Đơn thức

Trang 9

Ngày soạn:

Tuần:25 -Tiết:53

A Mục Tiêu

HS cần đạt được:

Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức

Nhận biết được đơn thức thu gọn Nhận biết được phần hệ số, phần biến của đơn thức

Biết nhân hai đơn thức

Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn

B Chuẩn Bị Của GV Và HS

GV: Bảng phụ

HS: Bảng nhóm

C Tiến Trình Dạy – Học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Oån định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

a) Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã cho, ta làm thế nào?

b) Chữa bài tập 9 tr.29 SGK

3.Vào bài :

Hoạt động 1 Đơn thức

GV đưa ?1 tr.30 SGK lên

bảng phụ (hoặc bảng phụ)

GV bổ sung thêm các biểu

thức sau: 9; ;x; y

6 3

Yêu cầu sắp xếp các biểu

thức đã cho làm hai nhóm

1 Đơn thức

GV yêu cầu HS Hoạt động

theo nhóm

HS Hoạt động theo nhóm

Một nửa lớp viết các biểu

thức có chứa phép cộng, phép

trừ, còn nửa lớp viết các biểu

thức còn lại

Bảng nhóm:

Nhóm 1 Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ:

3 – 2y; 10x + y; 5(x + y) Nhóm 2 Những biểu thức còn lại

4xy2;

Trang 10

x y x

x y

2

1 2 2

; 3 2 5

3



2x2y; -2y; 9; , x, y

5 3

GV: Các biểu thức nhóm 2

vừa viết là các đơn thức

Còn các biểu thức ở nhóm 1

vừa viết không phải là đơn

thức

GV: Vậy theo em thế nào là

đơn thức

HS: Đơn thức là biểu thức

đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa csc số và các biến.

GV: Theo em số 0 có phải

là đơn thức không? Vì sao?

GV: số 0 được gọi là đơn

thức không?

HS: số 0 cũng là một đơn thức vì số 0 cũng là 1 số

GV cho HS đọc chú ý SGK HS: chú ý: Số 0 đợc gọi là đơn thức

không

GV yêu cầu HS làm

Cho một ví dụ về đơn thức

(chú ý lấy các đơn thức khác

dạng)

GV: Cũng cố lại bằng bài

tập 10 tr.32 SGK

Bạn Bình viết ba ví dụ về

đơn thức như sau: (5 – x)x2;

5

;

2

9

5 x y

Em hãy kiểm tra xem bạn

viết đã đúng chưa?

HS lấy ví dụ về các đơn thức

HS: Bạn Bình viết sai một

ví vụ(5 – x)x2 không phải là đơn thức vì có chứa phép trừ

Hoạt Động 2) Đơn Thức Thu Gọn

GV: Xét đơn thức 10x6y3

Trong đơn thức trên có mấy

biến? Các biến đó có mặt mấy

lần, và được viết dưới dạng

nào?

HS: trong đơn thức 10x6y3 có hai biến x,y, các biến đó có mặt một lần dưới dạng một luỹ thừa với số mũ nguyên dương

2) Đơn Thức Thu Gọn

GV: Ta nói đơn thức 10x6y3

là đơn thức thu gọn

10: là hệ số của đơn thức

x6y3: là phần biến của đơn

?2

Trang 11

GV: Vậy thế nào là đơn

thức thu gọn?

thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương

GV: Đơn thức thu gọn gồm

mấy phần?

HS: Đơn thức thu gọn gồm hai phần: phần hệ số và phần biến

GV: Cho ví dụ về đơn thức

thu gọn, chỉ ra phần hệ số và

phần biến của mỗi đơn thức

HS lấy vài ví dụ về đơn thức thu gọn và chỉ ra phần hệ số, phần biến của các đơn thức

GV yêu cầu HS đọc phần

“Chú ý” tr.31 SGK.

Nhấn mạnh: Ta gọi một số

là một đơn thức thu gọn

Một HS đọc “Chú ý” SGK

Sau đó GV hỏi: Trong

những đơn thức ở

(nhóm 2) những đơn

thức nào là đơn thức thu gọn,

những đơn thức nào chưa ở

dạng thu gọn?

HS trả lời:

+ Những đơn thức thu gọn là:

4xy2; 2x2y; -2y; 9; ;x; y

5 3

Với mỗi đơn thức thu gọn,

hãy chỉ ra phần hệ số của nó

GV: Củng cố phần 2 bằng

bài tập số 12 (tr.32 SGK)

Các hệ số của chúng lần lượt là: 4; 2; -2; 9; ;1;1

5 3

+ Những đơn thức chưa ở

x y x

x y

2

1 2 2

; 3 2 5



 GV: Gọi hai HS lần lượt

đứng tại chỗ trả lời câu a

HS đứng tại chổ trả lời câu a

Hai đơn thức: 2,5x2y;

0,25x2y2 Hệ số: 2,5 và 0,25

Phần biến:x2y;x2y2

GV gọi HS đọc kết quả câu

b Tính giá trị của mỗi đơn thức

trên tại x = 1; y = -1

b) Giá trị của đơn thức 2,5x2y tại x = 1; y=-1 là –2,5

* Giá trị của đơn thức 0,25x2y2 tại x = 1; y=-1 là 0,25

Hoạt Động 3) Bậc Của Đơn Thức

?1

Trang 12

GV: cho đơn thức 2x5y3z 3) Bậc Của Đơn Thức

Hỏi: Đơn thức trên có phải

là đơn thức thu gọn không?

Hãy xác định phần hệ số và

phần biến? Số mũ của mỗi

biến

HS: đơn thức 2x5y3z là đơn thức thu gọn 2 là hệ số

x5y3z là phần biến

Số mũ của x là 5; của y là 3;

của z là 1

GV: Tổng các số mũ của

các biến là 5+3+1=9

Ta nói 9 là bậc của đơn thức

đã cho

GV: Thế nào là bậc của đơn

thức có hệ số khác 0?

số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó

GV: * Số thực khác 0 là đơn

thức là đơn thức bậc 0 (ví dụ 9;

)

5

3

* Số 0 được coi là đơn thức

không có bậc

GV: Hãy tìm bậc của các

đơn thức sau:

-5; 2 ; 2 , 5 2y

9

5

x y x

6 6 2

1

;

2

9x yzx y

HS: - 5 là đơn thức bậc 0

là đơn thức bậc 3

y

x 2 9

5

 2,5x2y là đơn thức bậc 3

9x2yz là đơn thức bậc 4

là đơn thức 6

6 2

1

y x

 bậc 12

Hoạt Động 4) Nhân Hai Đơn Thức

GV: Cho hai biểu thức:

A=32 167

B = 34 166.

Dựa vào các qui tắc và các

tính chất của phép nhân em

hãy thực hiện phép tính nhân

biểu thức A với B

HS lên bảng làm A.B =(32.167) (34.166) =(32.34) (167.166) =

36.1613

4) Nhân Hai Đơn Thức

GV: Bằng cách tương tự, ta

có thể thực hiện phép nhân hai

đơn thức

GV: Cho hai đơn thức 2x 2 y

và 9xy4 Em hãy tìm tích của 2

đơn thức trên

HS nêu cách làm (2x2y) (9xy4) =(2.9) (x2.x) (y.y4)

= 18.x3y5

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w