1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án học kì II Vật lí Lớp 8 - Tiết 26 đến 30

13 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 67,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Ó kiÓm tra sù phô 1, Quan hÖ gi÷a nhiÖt thuộc của nhiệt lượng lượng cần thu vào để vào 1 trong 3 yếu tố đó nóng lên và khối lượng ta ph¶i tiÕn hµnh thÝ cña vËt.. Độ tăng nhiệt độ và chấ[r]

Trang 1

ND:

Tiết 26

Dẫn nhiệt

I/ Mục tiêu

Kiến thức:

- Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt

- So sánh được tính dẫn nhiệt của chất rắn,chất lỏng,chất khí

- Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng,chất khí

Kĩ năng:Quan sát hiện tượng vật lý

Thái độ: Hứng thú học tập bộ môn,ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh

II/ Chuẩn bị

GV: - Bộ thí nghiệm hình 22SGK

- Bảng phụ sơ đồ nội dung dạy học

HS: Nghiên cứu bài 22 sgk/77

III/Tiến trình trên lớp

1,ổn định

2, Kiểm tra

Nhiệt năng của vật là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật? Giải thích bài tập 21.2 sbt

3, Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

ĐVĐ: Có thể thay đổi

nhiệt năng bằng cách

truyền nhiệt Sự truyền

nhiệt đó được thực hiện

băng những cách nào?

Bài học hôm nay chúng

ta đi tìm hiểu 1 trong

những cách truyền

nhiệt,đó là dẫn nhiệt 1HS đọc phần 1- thí

Tiết 26 Dẫn nhiệt

nghiệm của mục I SGK/77

I/ Sự dẫn nhiệt

Hãy nêu tên các dụng cụ

thí nghiệm, cách tiến

hành thí nghiệm? Dụng cụ:-1 giá TN

- 1 thanh đồng có gắn

đinh bằng sáp

- 1 đèn cồn

Cách tiến hành:

- Đốt nóng 1 đầu thanh đồng

C1 Nhiệt đã truyền đến sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra

Trang 2

Y/C HS tiến hành thí

nghiệm theo nhóm

HS làm thí nghiệm theo nhóm

C2

Theo thứ tự từ a đến b, rồi c,d,e

Nhắc nhở các nhóm khi

tiến hành thí nghiệm

xong, tắt đèn cồn đúng

kĩ thuật, dùng khăn ướt

dắp lên thanh đồng tránh

bỏng

Quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm trả lời

từ câu C1 đến câu C3

C3

Nhiệt được truyền từ

đầu A đến đầu B của thanh đồng

Gọi đại diện nhóm trả lời

từ C1 đến C3

TB: Sự truyền nhiệt năng

như trong thí nghiệm

trên gọi là sự dẫn nhiệt

+,Dẫn nhiệt:

Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của vật

Hãy nêu 1 số ví dụ về sự

dẫn nhiệt trong thực

tế?

Các chất khác nhau thì

tính dẫn nhiệt có khác

nhau không?

Phải làm thế nào để

kiểm tra được điều đó?

HS nêu phương án kiểm tra tính dẫn nhiệt của các chất khác nhau

II/ Tính dẫn nhiệtcủa các chất

1, Thí nghiệm 1

- Đưa ra dụng cụ

thí nhgiệm hình

22.2 sgk

- Gắn khoảng cách

3 đinh phải như

nhau

- Làm thí nghiệm

Y/C hs quan sát

trả lời C4 ,C5

Cá nhân theo dõi TN, quan sát hiện tượng trả lời C4,C5

C4

Không kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh C5

Trong 3 chất này thì

đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất.Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất Chúng ta vừa kiểm tra tính

dẫn nhiệt của chất rắn

Chất lỏng, chất khí dẫn

nhiệt như thế nào?

Y/C HS làm thí nghiệm 2

theo nhóm Làm TN theo nhóm:Nêu được: Thủy tinh

và nước cùng dẫn nhiệt kém

2, Thí nghiệm 2

C6

Không Chất lỏng dẫn nhiệt kém

C7

Có để miếng sáp sát vào

ống nghiệm được không?

Tại sao?

-Không Vì tránh sự nhầm lẫn sự dẫn nhiệt thủy tinh

Không Chất khí dẫn nhiệt kém

Trang 3

Y/C HS làm tiếp TN 3.

Qua hiện tượng quan sát

được chứng tỏ điều gì về

tính đẫn nhiệt của chất

khí?

TB: Chất khí còn đẫn

nhiệt kém hơn cả chất

lỏng

Làm TN, quan sát thấy hiện tượng nêu nhận xét:

- Miếng sáp không chảy ra chứng tỏ không khí dẫn nhiệt kém

3,Thí nghiệm 3

+,Chất rắn dẫn nhiệt tốt,kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

+,Chất lỏng, chất khí dẫn nhiệt kém

III/ Vận dụng

Hướng dẫn HS thảo luận

các câu hỏi C9 đến C12

Qua C9 chúng ta đã vận

dụng được kiến thức đã

học vào thực tế

Gợi ý câu C12

HS nghiên cứu lần lượt trả lời C9 đến C12

C9

Vì kim loại dẫn nhiệt tốt còn sứ dẫn nhiệt kém

C10

Vì không khí ở giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém

Nhiệt sẽ được truyền từ

cơ thể vào kim loại Vào

tính chất dẫn nhiệt của

kim loại

C11

Mùa đông Để tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lông chim

C12

Vì kim loại dẫn nhiệt tốt Những ngày rét nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt độ từ cơ thể truyền vào kim loại và phân tán trong kim loại nhanh nên ta cảm thấy lạnh

Và ngược lại

Qua bài học hôm nay

chúng ta cần ghi nhớ

lượng kiến thức nào?

Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần

ghi nhớ sgk/79

BT: 22.1 đến 22.6 sbt

HS đọc phần ghi nhớ sgk/79

Trang 4

NS:

ND:

Tiết 27

đối lưu- bức xạ nhiệt

I/ Mục tiêu:

Kiến thức:

- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí

- Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môI trường nào?

- Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt

- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng chất khí, chân không

Kĩ năng:

-Lắp đặt thí nghiện theo hình vẽ, sử dụng khéo léo dụng cụ dễ vỡ

Thái độ : Trung thực, hợp tác hoạt động nhóm

II/ Chuẩn bị:

GV:-Bộ thí nghiệm hình 23.1, 23.4, 23.5sgk

- Hình 23.6 sgk

- Sơ đồ nội dung dạy học

HS:

- Chuẩn bị dụng cụ thí nhgiệm theo nhóm

- Nghiên cứu sgk bài 23

III/ Tiến trình trên lớp

1, ổn định

2, Kiểm tra

So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí?

Chữa bài tập 22.3 sbt

3, Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Làm thí nghiệm hình

23.1

Hãy quan sát, nêu hiện

tượng?

Bài trước chúng ta đã

biết nước dẫn nhiệt rất

kém Trong trường hợp

này nước đã truyền cho

sáp bằng cách nào?

Chúng ta tìm hiểu bài

học ngày hôm nay

Hướng dẫn HS làm TN

hình 23.1 theo nhóm

Nhận thấy:

Nếu đun nước nóng từ

đáy ống nghiệm thì

miếng sáp ở miệng ống

sẽ nóng chảy trong thời gian

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

-Quan sát hiện tượng xảy ra khi đun nóng ở

Tiết 27

Đối lưu- bức xạ nhiệt I/ Đối lưu

C1

Di chuyển thành dòng C2

Lớp nước ở dưới nóng

Trang 5

Lưu ý nhắc nhở HS:

-Tránh đổ vỡ cốc thủy

tinh và nhiệt kế

- Dùng thìa thủy tinh

múc hạt thuốc tím đưa

xuống đáy cốc

Y/C HS quan sát hiện

tượng và trả lời C1 đến

C3

TB:

Sự truyền nhiệt năng

nhờ tạo thành dòng như

thí nghiệm trên gọi là sự

đối lưu

Sự đối lưu có thể xảy ra

trong chất khí hay

không chúng ta cùng trả

lời câu C4

Nhấn mạnh:Sự đối lưu

xảy ra ở trong chất lỏng

và chất khí

ĐVĐ: Phần TB đầu

mục II SGK/81

Làm TN hình 23.4, 23.5

Y/C HS quan sát, mô tả

hiện tượng xảy ra

đáy cốc thủy tinh phía

đặt thuốc tím

-Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi từ C1

đến C3

Tiếp tục làm TN hình 23.3 theo nhóm trả lời C4

Hiện tượng: Khói hương chuyển thành dòng

Nghiên cứu trả lời lần lượt C5,C6

+, Đặt bình cầu gần nguồn nhiệt,giọt nước màu dich chuyển từ đầu

A về phía đầu B

+,Lấy miếng gỗ chắn giữa nguồn nhiệt và bình cầu, thấy giọt nước

lên trước, nở ra trọng lượng riêng của nó trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp nước lạnh ở trên Do đó lớp nước nóng nổi lên còn lớp nước lạnh chìm xuống tạo thành dòng

đối lưu

C3

Nhờ nhiệt kế ta thấy toàn bộ nước trong cốc

đã nóng lên

C4 Giải thích như C2

C5

Để phần nước nóng lên trước đi lên( vì d giảm) Phần ở trên chưa được

đun nóng đi xuống tạo thành dòng đối lưu C6

Không, vì trong chân không cũng như trong chất rắn không thể tạo thành các dòng đối lưu II/ Bức xạ nhiệt

1, Thí nghiệm

C7

Không khí trong bình

đã nóng lên và nở ra C8

Không khí trong bình

đã lạnh đi.Miếng gỗ đã nhăn không cho nhiệt truyền từ đèn sang

Trang 6

Cho HS thảo luận

nhóm Ttrả lời C7 đến

C9

TB: Các định nghĩa

như sgk/82

Gọi 2HS đứng tại chỗ

trả lời C10, C11

Treo bảng phụ gọi 1HS

làm C12

Hãy giải thích tại sao

phích có thể giữ nước

nóng lâu dài dựa vào

hình vẽ 23.6 sgk/82

Hãy tóm tắt nội dung

kiến thức trong bài hôm

nay

Hướng dẫnvề nhà

-Đọc phần có thể em

chưa biết

-Học thuộc ghi nhớ

- BT: 23.1 đến 23.7 sbt

màu dịch chuyển trở lại

đầu A

Cả lớp thống nhất câu trả lời

Cá nhân suy nghĩ lần lượt trả lời từ C10 đến C12

1 HS đọc phần ghi nhớ sgk/82

bình.Điều này chứng tỏ nhiệt đã truyền từ đèn

đến bình theo đường thẳng

C9

Để tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt

+, Bức xạ nhiệt:

Truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng IV/ Vận dụng

C10

Để tăng khả năng hấp thụ nhiệt

C11

Để giảm sự hấp thụ các tia nhiệt

C12

-Chất rắn: Dẫn nhiệt

- Lỏng: Đối lưu

- Khí: Đối lưu

- Chân không: Bức xạ nhiệt

Ghi nhớ (sgk/82)

NS:

ND:

Tiết 28

Kiểm tra

I/ Mục tiêu

- Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh

- Hs ôn lại được hệ thống kiến thức vừa học

- Rèn kĩ năng giải các bài tập trắc nghiệm và bài tập định tính

- HS tự đánh giá năng lực bản thân

II/ Chuẩn bị

GV: Đề kiểm tra 1 tiết

HS : Ôn tập, chuẩn bị giấy kiểm tra

Trang 7

III/ Tiến trình trên lớp.

1, ổn định

2, Kiểm tra

Câu1

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1, Khi các nguyên tử phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh nên thì đại lượng nào sau đây tăng lên

A Khối lượng của vật

B Trọng lượng của vật

C Cả khối lượng và trọng lượng của vật

D Nhiệt độ của vật

2,Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đay của vật không tăng

A Nhiêt độ C Khối lượng

B Nhiệt năng D Thể tích

3, Trong cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây,cách nào đúng

A Đồng ,nước,thủy ngân,không khí

B Đồng,thủy ngân,nước,không khí

C Thủy ngân,đồng,nứơc,không khí

D Không khí,nước,thủy ngân, đồng

4, Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?

A.Chỉ ở chất lỏng

B Chỉ ở chất khí

C Chỉ ở chất lỏng và chất khí

D.ở các chất lỏng,chất khí và chất rắn

Câu2

Tại sao về mùa lạnh khi sờ vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ?Có phải vì nhiệt độ củ đồng thấp hơn của gỗ không?

Câu3

Tính công suất của 1 người đi bộ, nếu trong 1 giờ người đó đi 10 000 bước mà mỗi bước cần một công là 40J

3, Đáp án và biểu điểm

Câu1

Mỗi ý trả lời đúng cho 0,5 đ

1,D 2,C 3, B 4,C

Câu 2

Trả lời đúng, lý luận chặt chẽ cho 3đ

Câu 3

A = 10 000.40J = 400 000J (1đ)

Trang 8

t = 2.3 600 = 7 200s (1đ)

P = (3đ)

Lưu ý: kèm theo các câu trả lời đúng

4, Thu bài, rút kinh nghiệm giờ kiểm tra

NS:

ND:

Tiết 29

Công thức tính nhiệt lượng

I/ Mục tiêu

Kiến thức:

- kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào đển nóng lên

- Viết công thức tính nhiệt lượng,kể dược tên,đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức

- Mô tả được thí nghiệm và sử lý được bảng ghi kết quả thí nghiệm có mặt trongcông thức

Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp khái quát hóa

Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị

GV: -Dụng cụ thí nghiệm bài 24 trong phòng thiết bị

- Sơ đồ nội dung bài học

W 55 , 55

= 7200

400000

= t A

Trang 9

HS : Mỗi nhóm 3 bảng kết quả TN 24.1,24.2,24.3 vào bảng nhóm.

III/ Tiến trình trên lớp

1 ổn định

2 kiểm tra

-Kể tên các cách truyền nhiệt đã học?

-Chữa bài tập 23.2/sbt

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

ĐVĐ như sgk/83

Nhiệt lượng mà vật cần

thu vào để nóng lên

nhiều hay ít phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

Ghi các dự đoán đó lên

bảng Phân tích yêú tố

hợp lý, không hợp lý

Đưa đến dự đoán 3 yếu

tố:

Để kiểm tra sự phụ

thuộc của nhiệt lượng

vào 1 trong 3 yếu tố đó

ta phải tiến hành thí

nghiệm như thế nào?

Y/C HS tiến hành TN

kiểm tra sự phụ thuộc

của nhiệt lương vào

khối lương của vật

-Nêu cách bố trí,cách

tiến hành TN và giới

thiệu bảng 23.1

-Nhắc nhở các nhóm

hoạt động tích cực

- Gọi đại diện các nhóm

trình bày,phân tích kết

quả của nhóm mình

Thảo luận theo bàn, nêu

dự đoán

Nghe GV phân tích, đI

đến 3 dự đoán:

- Khối lượng của vật

- Độ tăng nhiệt độ của vật

- Chất cấutạo nên vật

- Ta phả làm các thí nghiệm trong đó 1 yếu

tố cần kiểm tra cho thay

đổi còn 2 yếu tố kia giữ

nguyên

Tiến hành TN theo nhóm

Các nhóm phân tích kết quả TN ở bảng 24.1, thống nhất ý kiến ghi vào bảng trên

-Cử đại diện nhómtham gia thảo luận trên lớp để hoàn thành C1,C2

I Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?

1, Quan hệ giữa nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật

C1

Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật phẩi giữ giống nhau,khối lượng khác nhau

+, Kết luận:

C2

Qua thí nghiệm trên có thể kết luận: Khối lượng càng lứn thì nhiệt lượng thu vào càng lớn

2, Quan hệ giữa nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ

C3

Trang 10

Y/C HS làm TN thảo

luậ, phân tích theo

nhóm

Từ kết quả GV hướng

dẫn HS trả lời C3 đến

C5

Nêu kết luận

Tiếp tục cho HS làm

TN như trên

-Gọi 1 HS nhắc lại nhiệt

lương của 1 vật thu vào

để cho vật nóng lên phụ

thuộc vào những yếu tố

nào

- Giới thiệu công thức

tính nhiệt lượng

Gọi 1HS trả lời miệng

C8

Gọi 2 HS làm bài tập

C9,C10

Chữa bài cho HS

-Làm TN,thảo luận và phân tích kết quả vào bảng 24.2,

-Nghe HD trả lời C3 dến C5

Hoạt động nhóm trả lời C6,C7

-1 HS nhắc lại

- Ghi công thức vào vở

- Nêu đơn vị của Q

-1 HS đứng tai chỗ trả

lời

- Cả lớp làm vào vở

Phải giữ khối lượng và chất làm vật phảI giống nhau.Vậy 2 cốc phải dùng cùng 1 lượng nước

C4

Phải cho độ tăng nhiệt

độ khác nhau.Vậy phảI

để cho nhiệt độ cuối của

2 cốc khác nhau bằng cách chơthì gian dun khác nhau

+, Kết luận:

C5

Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng thu vào càng lớn

3, Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để vật nóng lên với chất làm vật

+, Kết luận:

Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật III/Công thức tính nhiệt lượng

Q= m.c t

IV/ Vận dụng C8

Tra bảng nhiệt dung riêng:cân vạt để biết khối lượng,đo nhiệt

độđể xác định độ tăng nhiệt độ

C9

Q = m.c t = 5.380.30 =57 000J = 57kJ C10

Q = 663 000J =663kJ

Δ

Δ

Trang 11

Hãy tóm tắt kiến thức

chính trong bài học

Hướng dẫn về nhà:

- Đọc mục có thể

em chưa bíêt

- BT:24.1 đến 24.7

SBT

- Học thuộc ghi

nhớ

- Đọc phần ghi nhớ sgk/87

NS:

ND:

Tiết 30

phương trình cân bằng nhiệt

I/ Mục tiêu

Kiến thức:

-Phát biểu được 3 nội dung nguyên lý truyền nhiệt

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau

- Giải được các bài toán đon giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật

Kĩ năng: Vận dụng công thức tính nhiệt lượng

Thái độ : Kiên trì trong học tập

II/ Chuẩn bị

GV: Các thiết bị thí nghiệm bài 25

Sơ đồ nội dung tiết học

HS : Nghiên cứu bài 2

III/ Tiến trình trên lớp

1,ổn định

2, Kiểm tra

- Viết công thức tính nhiệt lượng, giải thích các kí hiệu có trong công thức

- Chữa bài tập 24.2 sbt

3, Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

TB: ba nội dung của

nguyên lý truyền nhiệt

Hãy vận dụng nguyên

lý trên để giải thích tính

huông đặt ra ở đầu bài?

Nghe và ghi nhớ 3 nguyên lý

HS giải thích:

Bạn An nói đúng vì nhệt

I Nguyên lý

truyền nhiệt

Trang 12

Gọi 1 HS nhắc lại

nguyên lý thứ 3

Dựa vào nguyên lý này,

viết phương trình cân

bằng nhiệt

Y/C HS tự ghi công

thức vào vở

Nêu chú ý SGK/88

Hướng dẫn HS giải bài

tập VD theo các bước:

+Nhiệt độ khicó cân

năng nhiệt là bao nhiêu?

+ Phân tích xem quá

trình trao đổi nhiệt: vật

nào tỏa nhiệt để giảm

nhiẹt độ nào xuống

nhiệt độ nào,vật nào thu

nhiệt để tăng nhiệt độ

nào đến nhiệt độ nào?

+ Viết công thức tính

nhiệt lượng tỏa ra, thu

vào?

+ Mối quan hệ giữa đại

lượng đã biết với đại

lượng cần tìm?

+ áp dụng phương trình

phải truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơ chứ không phảI truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn

- Viết phương trình cân bằng nhiệt

Giải thích kí hiệu và ghi

rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức vào vở

-Đọc và tóm tắt bài tập

- Phân tích bài theo hướng dẫn của GV

-Nhiệt độ 2 vật đều bằng 25 C

- Qủa nhôm tỏa nhiệt để giảm nhiêt độ từ 100 C xuống 25 C

- Nước thu nhiệt để tăng nhiệt độ từ 20 C lên 25 C

+, Q = m c t +, Q = m c t

-Ta có: Q = Q

II/ Phương trình cân bằng nhiệt

III/ Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt.(SGK/88)

B1: Tính Q B2: Viết công thức tính Q

B3: Lập phươnh trình cân bằng nhiệt

B4: Thay số tìm m

0

0 o

0 0

tỏara 1 1 Δ 1 thuvào 2 2 Δ 2

tỏara thuvào

thuvào tỏara = Q Q

1

2

2

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: -Bộ thí nghiệm hình 22SGK. - Bảng phụ sơ đồ nội dung dạy học.    HS:  Nghiên cứu bài 22 sgk/77. - Giáo án học kì II Vật lí Lớp 8 - Tiết 26 đến 30
th í nghiệm hình 22SGK. - Bảng phụ sơ đồ nội dung dạy học. HS: Nghiên cứu bài 22 sgk/77 (Trang 1)
-Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn,chất lỏng chất khí, chân không. - Giáo án học kì II Vật lí Lớp 8 - Tiết 26 đến 30
u được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn,chất lỏng chất khí, chân không (Trang 4)
Làm TN hình 23.4, 23.5 Y/C HS quan sát, mô tả      hiện tượng xảy ra. - Giáo án học kì II Vật lí Lớp 8 - Tiết 26 đến 30
m TN hình 23.4, 23.5 Y/C HS quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra (Trang 5)
Treo bảng phụ gọi 1HS làm C12. - Giáo án học kì II Vật lí Lớp 8 - Tiết 26 đến 30
reo bảng phụ gọi 1HS làm C12 (Trang 6)
HS: Mỗi nhóm 3 bảng kết quả TN 24.1,24.2,24.3 vào bảng nhóm.  III/ Tiến trình trên lớp. - Giáo án học kì II Vật lí Lớp 8 - Tiết 26 đến 30
i nhóm 3 bảng kết quả TN 24.1,24.2,24.3 vào bảng nhóm. III/ Tiến trình trên lớp (Trang 9)
Tra bảng nhiệt dung riêng:cân vạt để biết  khối lượng,đo nhiệt  độđể xác định độ tăng  nhiệt độ. - Giáo án học kì II Vật lí Lớp 8 - Tiết 26 đến 30
ra bảng nhiệt dung riêng:cân vạt để biết khối lượng,đo nhiệt độđể xác định độ tăng nhiệt độ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm