- HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, để được với bạn về gia đình mình và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối với các thành viên trong gia đình - Định vị cung phát triển [r]
Trang 1- Đọc đúng các vần â, ai, ay, ây; các tiếng , từ ngữ, các câu, đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn
- Trả lời được câu hỏi Đọc hiểu đoạn " Nai nhỏ"
- Viết đúng : â ,ai, ay, ây, nai, gáy, cây
- Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1.
2 Kĩ năng
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
sẻ cùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG
- Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật, cần thiết
để giải nghĩa từ có trong bài học
- Mẫu chữ â , ai, ay, ây , gà gáy phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1
- Tập viết 1, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
* Tổ chức hoạt động khởi động 5P
1 Hoạt động 1: Nghe - nói
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- GV giới thiệu các vần mới có trong
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe
Trang 2các tiếng khóa ở trong tranh.
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 6A: â
,ai, ay, ây
- Vậy vần“ai” là âm mới mà hôm nay
chúng mình sẽ học Nghe cô phát âm
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ nai
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời: con nai
- HS đọc
Trang 3* Học vần “ ay ” và tiếng có vần “
ay”
- Cho HS quan sát tranh “gà gáy” và
giới thiệu từ “ gà gáy”
- Trong từ “gà gáy”, tiếng nào chúng
mình đã học ?
-GV: Tiếng “ gáy” là tiếng khóa thứ
hai cô muốn giới thiệu hôm nay Gv
- Vậy vần “ay” là vần mới tiếp theo mà
hôm nay chúng mình sẽ học Nghe cô
- Cho HS quan sát tranh “cây thị” và
giới thiệu từ “ cây thị”
- Trong từ “cây thị”, tiếng nào chúng
mình đã học ?
-GV: Tiếng “ cây” là tiếng khóa thứ
hai cô muốn giới thiệu hôm nay Gv
viết bảng “ cây”
-Nêu cấu tạo của tiếng “cây”
- Trong tiếng “ cây”có âm nào chúng
mình đã học rồi?
- Vậy vần “ây” là vần mới tiếp theo mà
hôm nay chúng mình sẽ học Nghe cô
-HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp
-HS quan sát
- HS nêu: âm c
Trang 4-Vần ây gồm những âm nào?
- Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp
mình âm và vần mới gì nào?
- Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, vần
tiếng, từ trên bảng
c) Tạo tiếng mới.( 8-9’)
- Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong
– Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm
đôitrao đổi về nội dung từng tranh
(trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người
- HS đọc bài nối tiếp
- HS ghép nối tiếp các tiếng
-Đọc cho nhau nghe
- HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi
và tham gia chơi
-HS tìm
HS thực hiện
Trang 5trong tranh đang làm gì? ).
- Đọc 3 câu trong sách
– Y/c HS tìm tiếng chứa vần ây, ay,
ai trong từng câu + Phân tích cấu tạo
và đọc trơn các tiếng có vần ai, ay, ây
3 Hoạt động 3: Viết( 13’)
* HĐ3 Viết
- Y/c HS giở SGK/tr61
- Y/c HS quan sát tranh /tr61 và đọc
- Quan sát, sửa sai cho HS
- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng
xuống dưới
- GV giới thiệu viết âm â, vần ai,ay, ây
- GV gắn chữ mẫu: â, ai, ay, ây
a) GV treo chữ mẫu " â" viết thường
+ Quan sát chữ â viết thường và cho
cô biết : Chữ â viết thường cao bao
nhiêu ô li ? Chữ “ â” gồm mấy nét
ghép lại?
- GV hướng viết âm “â”
- Yêu cầu HS viết chữ “â” viết thường
vào bảng con
- Gv nhận xét
b)GV treo chữ mẫu "ai", “ ay ”, “
ây” viết thường
+ Chữ ghi vần ai được viết bởi con chữ
nào?
+ Có độ cao bao nhiêu ly?
- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần ai:
Cô viết con chữ a trước rồi nối với con
i lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền chữ a và i
Trang 6- GV hướng dẫn cách viết trên bảng
lớn
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền tiếng gà và tiếng
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”
- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi: Nai nghe thấy gì?
- Nhận xét, khen ngợi
* Củng cố, dặn dò(1’)
- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài
6B: oi, ôi, ơi
- Lớp quan sát
-HS nhận xét-HS lắng nghe
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời
- 1-2 HS
TOÁN
LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =)
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn vớithực tiễn
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luậntoán học
Trang 7II.CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động ( 5p)
- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực
hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ
mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả bóng màu
xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả
bóng được ném vào rổ
- HS thực hiện
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và
gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát
được
- HS xem tranh
B.Hoạt động hình thành kiến thức ( 15p)
1 Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Tay phải cầm 3 que tính Tay trái cầm 2 que tính
Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem có tất cả bao
nhiêu que tính
- HS thực hiện
- HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3que tính Tay trái có 2 que tính Có tất cả 5 que tính”
2.GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi
nói: Có Có Có tất cả
3.Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác
HS vừa thực hiện trên que tính - HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 =
5 và đọc ba cộng hai băng năm
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán
học 3 + 2 = 5
4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng
tương ứng rồi gài phép tính vào thanh gài Chăng
hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải
có 4 chấm tròn, gộp lại có tất cả mấy chấm tròn?
Bạn nào nêu được phép cộng?”;
- HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài
- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng
+ Bên trái có 2 quả bóng vàng Bên phải có 1 quả
bóng xanh Có tất cả bao nhiêu quả bóng?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ?
rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng
Trang 8Chia sẻ trước lóp.
GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng
mầu câu khi nói về bức tranh: Có Có Có tất
cả
Bài 2
- Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính
thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về
chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí
giải bằng ngôn ngữ cá nhân Chia sẻ trước lớp
- HS quan sát tranh Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại cách làm bài
Bài 3 - Cho HS quan sát tranh, đọc phép tính
tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn
nghe một tình huống theo bức tranh Chia sẻ
trước lớp GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu
câu khi nói: Có Có Có tất cả
Đ Hoạt động vận dụng ( 3p)
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng (với nghĩa gộp) rồi chia sẻ
với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo Bình có 1
cái kẹo Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo?
E Củng cố, dặn dò (2p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn
TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3) I.MỤC TIÊU
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với nhữngtình | huống cụ thể
- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻcông việc nhà cung nhau
II CHUẨN BỊ
Trang 9- GV Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà ( phụ thuộc vào cách tổ chức hoạtđộng học tập)
- Hs Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu: Khởi động ( 5’)
-GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ
của mình sau khi học xong những bài học
về chủ đề Gia đình HS có thể phát biểu
đúng hoặc sai, GV khuyến khích, động
viên và dẫn dắt vào tiết học
2 Hoạt động vận dụng ( 13-15’)
- GV tổ chức HS thành 3 nhóm, lu đó
hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống
trong SGK và thảo luận, Các nhóm lựa
chọn tình huống nhòm yêu thích và đóng
vai thể hiện tình huống đủ
- Dành thời gian cho các em nói cảm xúc
của mình về tình huống và vai diễn,
- Sau khi học xong chủ đề này HS tự
đánh giá xem mình đã thực hiện được nội
dung nào nếu trong khung
- HS tự làm một sản phẩm học tập (như
gợi ý ở hình), có thể làm theo nhóm hoặc
cá nhân) GV hướng dẫn HS dung giấy
Trang 10- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học
xong chủ để thông qua sản phẩm học tập
3 Đánh giá ( 13-15’)
- HS ghi nhớ những kiến thức đã học về
chủ đề Gia đình, để được với bạn về gia
đình mình và thể hiện được cảm xúc yêu
quý đối với các thành viên trong gia đình
- Định vị cung phát triển năng lực, phẩm
chất: GV có thể tổ chức cho HS thảo luận
nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề,
HS tự liên hệ và kể về những việc đã làm
được và sẽ tiếp tục làm gì sau khi học các
bài học về chủ đề (ví dụ: chơi với em, nói
được địa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo,
nhổ tóc sâu cho ông bà, tự sắp xếp đồ
chơi và góc học tập của mình, ) từ đó
hình thành và phát triển kĩ năng cần thiết
cho bản thân
4 Hướng dẫn về nhà (1’)
Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng
sau khi học xong chủ đề này:
- Viết đúng: vần oi,ôi, ơi, đồi cây.
Trang 11- Nói được tên vật, con vật chứa oi,ôi, ơi.
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật, cần thiết
để giải nghĩa từ có trong bài học
- Mẫu chữ oi,ôi, ơi
phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1
1 Hoạt động 1: Nghe - nói
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và
nói những điều mình biết về cảnh vật,
con vật trong tranh
- Nhận xét, khen ngợi
- GV giới thiệu các âm mới có trong các
tiếng khóa ở trong tranh
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 6B: oi,ôi,
- GV đưa tiếng vào mô hình
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 12
- Gv đánh vần: v- oi- voi
- Đọc trơn : “voi”
-Gv giới thiệu từ “voi”
- GV gọi HS đọc trơn một lượt: voi
* Học vần “ ôi” và tiếng có vần “ ôi”
- Cho HS quan sát tranh “đồi cây” và
giới thiệu từ “ đồi cây”
- Trong từ “đồi cây”, tiếng nào chúng
mình đã học ?
-GV: Tiếng “ đồi” là tiếng khóa thứ hai
cô muốn giới thiệu hôm nay Gv viết
bảng “ đồi ”
- GV Nêu cấu tạo của tiếng “đồi” gồm
âm đầu đ , vần ôi và thanh huyền
- Trong tiếng “ đồi”có âm nào chúng
mình đã học rồi?
- Vậy vần “ôi” là vần mới tiếp theo mà
hôm nay chúng mình sẽ học Nghe cô
* Học vần “ ơi ” và tiếng có vần “ ơi”
- Nêu cấu tạo của tiếng “dơi”
- Gọi HS nhận xét
- Trong tiếng “dơi”có âm nào chúng
mình đã học rồi?
- -GV: Tiếng “ dơi” là tiếng khóa thứ ba
cô muốn giới thiệu hôm nay Gv viết
bảng “ dơi ”Vần “ơi” gồm 2 chữ cái
ghép lại gọi là âm đôi Nghe cô phát âm
“ơi”
- HS quan sát
- HS đánh vần theo( Cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh)
Trang 13- GV đưa tiếng vào mô hình.
- Gv đánh vần: d- ơi- dơi
- Đọc trơn : “dơi”
-Gv giới thiệu từ “dơi”
- GV gọi HS đọc trơn một lượt: dơi
Cô vừa dạy lớp mình 3 vần mới gì nào?
- Hãy so sánh 3 vần này
- Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, vần
tiếng, từ trên bảng
c) Tạo tiếng mới ( 8-9’)
- Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng
“ nói”
- Y/c HS ghép tiếng “nói” vào bảng con
- Em đã ghép tiếng “nói” như thế nào?
– Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôi
trao đổi về nội dung từng tranh (trả lời
câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh
đang làm gì? )
- HS quan sát
- HS đánh vần theo( Cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh)
- HS đọc bài nối tiếp
- HS ghép nối tiếp các tiếng
- Đọc cho nhau nghe
- HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi vàtham gia chơi
- HS đọc-HS tìm
HS thực hiện
- HS quan sát
Trang 14- Đọc 3 câu trong sách
– Y/c HS tìm tiếng chứa vần oi, ôi, ơi
trong từng câu + Phân tích cấu tạo và
đọc trơn các tiếng có vần oi, ôi, ơi
3 Hoạt động 3: Viết( 13’)
* HĐ3 Viết
- Y/c HS giở SGK/tr63
- Y/c HS quan sát tranh /tr63 và đọc
- Quan sát, sửa sai cho HS
- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng
xuống dưới
- GV giới thiệu viết vần oi,ôi, ơi
- GV gắn chữ mẫu: oi, ôi, ơi
*)GV treo chữ mẫu "oi", “ ôi ”, “ ơi”
viết thường
+ Chữ ghi vần oi được viết bởi con chữ
nào?
+ Có độ cao bao nhiêu ly?
- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần oi: Cô
viết con chữ o trước rồi nối với con i lia
bút viết dấu chấm trên đầu chữ i
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền chữ o và i
- Y/c HS giơ bảng
- GV nhận xét 2 bảng của HS
*Tương tự vần ôi, ơi
- GV gắn chữ mẫu: đồi cây
+ Cho HS quan sát mẫu
+ Cho HS nhận xét về độ cao
- GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền tiếng đồi và tiếng
- HS viết bảng con
- Lớp giơ bảng
- HS cùng GV nhận xét 3 bảng
Trang 15a Quan sát tranh
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”
- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi: Voi có tài gì?
- Nhận xét, khen ngợi
* Củng cố, dặn dò
- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 6C:
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời
- 1-2 HSTIẾNG VIỆT
BÀI 6C: UI, ƯI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng những từ chứa vần ui, ưi Đọc trơn đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vầnmới học Hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lờiđược các câu hỏi về nội dung đoạnNúi, gió và mây
- Viết đúng: ui, ưi, núi, gửi
- Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1
- Học sinh biết nói theo vai lới thoại của núi và gió
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG
- Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, về hình ảnh núi, mây vàgió, để HS đóng vai
- Tranh và thẻ chữ luyện đọc hiểu câu
- Mẫu chữ ui, ưi, núi, gửi phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Khởi động ( 5’)
2 Các hoạt động
- Lớp hát một bài
Trang 16* HĐ1: Nghe- nói
- Cho HS quan sát tranh
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi : Em
thấy gì ở trong tranh?
- YC hs tự xác định chữ
YC hs đóng vai theo cặp đôi
- Nhận xét, khen ngợi
- GV giới thiệu các vần mới: Trong đoạn
hội thoại trên ta thấy dãy núi nhờ gió gửi
thư cho mây Trong hai tiếng núi và gửi
có chứa vần ui, ưi Đó là hai vần mới mà
ta học hôm nay
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 6C: ui, ưi
* HĐ2: Đọc
a Đọc tiếng, từ ngữ ( 13-15’)
* Giới thiệu tiếng khóa dãy núi
- Y/c nêu cấu tạo tiếng núi
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ dãy núi
- GV đưa từ khóa dãy núi
- Yêu cầu HS đọc trơn
- GV giới thiệu tiếng khóa gửi thư
- Cho HS đọc trơn gửi thư
- Y/c nêu cấu tạo tiếng gửi
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời: dãy núi
- HS đọc trơn dãy núi
- HS đọc trơn:
ui – núi – dãy núi
- HS đọc trơn cá nhân gửi thư
- HS: Tiếng gửi có âm g, vần ưi, thanhhỏi
Trang 17- Vần ưi có âm nào?
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ gửi thư
- GV đưa từ khóa gửi thư
- Yêu cầu HS đọc trơn
- Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa
hai vần ui, ưi
- Gọi HS đọc lại mục a
* Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“ Gió thổi” ( hoặc các trò chơi khác)
b Tạo tiếng mới 8-9’)
- Hướng dẫn HS ghép tiếng vui
- Y/c HS ghép tiếng vui vào bảng con
? Em đã ghép tiếng vui như thế nào?
- Y/c HS giơ bảng
- Y/c HS chỉ bảng con và đọc vui
- Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết
- Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
Trang 18được: lùi, cúi, bụi, mũi, ngửi.
- Y/c HS đọc 3 câu còn thiếu từ ngữ; đọc
các từ đã cho sẵn túi thị, bụi tre, gửi thư
- Cho HS thảo luận cặp đôi để chọn từ
ngữ phù hợp với chỗ trống trong mỗi câu
- Y/c HS tìm tiếng chứa vần mới học
trong mỗi câu
- Y/c HS phân tích cấu tạo và đọc trơn
các tiếng chứa vần mới học
=> Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được
tiếng mới chứa vần ui, ưi
- Y/c HS quan sát tranh /tr65 và đọc
- Quan sát, sửa sai cho HS
- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng
xuống dưới
- GV giới thiệu viết vần ui, ưi
- GV gắn chữ mẫu: ui, ưi
- HS quan sát
- Tranh vẽ: bé gửi thư, bà cho bé túi thị,nhà bà có bụi tre
- 3 em đọc
- HS thảo luận cặp đôi
- 3 HS lên gắn thẻ từ vào câu còn thiếu
- 1 em đọc trước lớp Lớp đọc đồng thanh
Bé gửi thư cho bà
Bà cho bé túi thị
Nhà bà có bụi tre
- HS tìm: gửi, túi, bụi
- 1 em: Tiếng gửi có âm g, vần ưi, thanhhỏi,…
- 1 em: Vần ui, ưi
- 1 em và cả lớp đọc toàn bộ nội dung trên bảng lớp