1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy lớp 5 - Tuần 13

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÕ ho¹ch bµi häc líp 5 - N¨m häc 2009-2010 Hương tích Hà Tây, Bích động Ninh Bình, Phong Nha Quảng Bình và các hang động khác ở vịnh Hạ LongQuảng Ninh, Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng, Hà tiªnKiªn[r]

Trang 1

Tuần 13 ( Từ ngày 9 đến ngày 13/11/ 2009 )

Thứ

ngày

Tiết Môn học Tiết

PPCT

Tên bài dạy

Hai

9/ 11

1

2

3

4

Đạo đức Tập đọc Toán Thể dục

13 25 61 25

Kính già yêu trẻ (Tiếp) Người gác rừng tí hon Luyện tập chung

ĐT thăng bằng-TC:“Ai nhanh-Ai đúng”

Ba

10/ 11

1

2

3

4

Toán

Mĩ thuật Chính tả

Khoa học

62 13 13 25

Luyện tập chung Bài 13:Tập nặn tạo dáng:Tạo dáng người Nghe - viết: Hành trình của bầy ong Nhôm

11/11

1

2

3

4

5

Kể chuyện Toán Lịch sử Tập đọc

Kĩ thuật

13 63 13 26 13

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước Trồng rừng ngập mặn

Cắt, khâu, thêu túi xách đơn giản (tiết 2)

Năm

12/ 11

1

2

3

4

5

TLV Thể dục

Địa lí Toán

L T V C

25 26 13 64 26

Luyện tập tả người

ĐT nhảy – TC:“ Chạy nhanh theo số” Công nghiệp (tiếp)

Luyện tập Luyện tập về quan hệ từ

Sáu

13/11

1

2

3

4

Âm nhạc Toán Khoa học TLV

13 65 26 26

Ôn tập bài hát:ước mơ

Chia một số thập phân cho 10,100,1000,…

Đá vôi Luyện tập tả người

Trang 2

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

Đạo Đức Kính già, yêu trẻ

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng người ư già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng

góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm,

chăm sóc

- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, những nhịn

người già, em nhỏ

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với

những hành vi, việc làm không đúng đối với người già và em nhỏ

II Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Bài cũ :HS nhắc lại ghi nhớ

B Bài mới

1 Giơí thiệu bài (GV nêu YC của bài)

2 Phát triển bài: Xử lý tình huống

a GV chia HS thành các nhóm và phân công mỗi nhóm xử lý, đóng vai một tình

huống trong bài tập 2

- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai

- Ba nhóm đại diện lên thể hiện - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét

GV kết luận:

b Làm bài tập 3-4, SGK.

1 GV gia nhiệm vụ cho các nhóm HS làm bài tập 3 - 4

+ HS làm việc theo nhóm

+ Đại diện các nhóm lên trình bày

+ GV kết luận:- Ngày dành cho ngời cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm.

- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6

- Tổ chức dành cho ngời cao tuổi là Hội ngời cao tuổi

- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội TN Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng

c.Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta.

1 GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể

hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

2 Từng nhóm thảo luận

3 Đại diện các nhóm lên trình bày.GV nhận xét

b Về các phong tục tập quán kính gì, yêu trẻ của dân tộc

- Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ

- Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ

- Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà mỗi dịp lễ, Tết

C Cũng cố dặn dò

Trang 3

Tập đọc

Người gác rừng tí hon I- Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

(HS khuyết tật đọc trôi chảy toàn bài, hiểu được một phần nội dung bài)

II- các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ:

HS đọc thuộc bài thơ Hành trình của bầy ong, TL các câu hỏi về nội dung bài.

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(trực tiếp)

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn truyện

(phần 1 gồm các đoạn 1, 2: từ đầu đến dặn lão Sau Bơ tối đánh xe ra bìa rừng cha?; phần 2 gồm đoạn 3 : từ Qua khe lá… đến bắt bọn trộm thu lại gỗ; phần 3

gồm 2 đoạn còn lại) GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài (rô bốt, ngoan cố, còng tay)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn:

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc lướt bài và cho biết:

- Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện ra được điều gì?

+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân ngời lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào?(“Hai ngày nay đâu có khách tham quan nào”)

+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì, nghe thấy những gì?

( Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để

chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối)

- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh, dũng cảm.?

+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là ngời thông minh: ( Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng…gọi điện thoại cho công an.)

+Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người dũng cảm: ( Chạy đi gọi điện

…công an bắt bọn trộm gỗ.)

- Trao đổi bạn cùng lớp để làm rõ những ý sau: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ ? Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?

Trang 4

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt bọn trộm gì? Vì bạn yêu rừng, sợ

rừng bị phá./ vì bạn hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ./ Vì bạn có ý thức của một người công dân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung

+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?

- HS nêu ND ,ý nghĩa câu truyện

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Ba HS tiếp nối nhau đọc lại truyện GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn, đúng lời các nhân vật: câu giới thiệu về cậu bé và tình yêu rừng của cậu- đọc chậm rãi; đoạn kể về hành động dũng cảm bắt trộm của cậu nhanh, hồi hộp, gấp gáp Chú ý những câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật:

C Củng cố, dặn dò:

- GV mời 1 HS nói ý nghĩa của truyện (biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi)

- GV nhận xét tiết học

Toán Luyện tập chung

- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân

(HS khuyết tật chỉ cần làm bài 1,2)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Bài cũ :

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Thực hành :

* Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.

Bài 1: - GV yêu cầu tất cả HS lần lượt thực hiện các phép tính HS đọc kết quả

từng trường hợp, HS khác nhận xét, GV kết luận

* Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000 và nhân

nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001

Bài 2: HS tự làm sau đó đổi vở chữa chéo cho nhau Gọi một HS đọc kết quả

từng trường hợp, học sinh khác nhận xét, GV kết luận Cho HS đọc các số thập phân tìm đợc ở kết quả

* Thông qua việc thực hiện các phép tính để rút ra quy tắc nhân một tổng các

số thập phân với một số thập phân.

Bài 3: a - Yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép nhân nêu trong bảng GV

cùng HS xác nhận kết quả đúng

Trang 5

- HS nêu nhận xét chung, từ đó rút ra quy tắc nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân HS ghi quy tắc đó vào Vở bài tập

- Yêu cầu một vài HS phát biểu: “khi nhân một tổng với một số ta lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các tích lại”

Bài 4: b - Yêu cầu HS phải biết áp dụng quy tắc vừa học để tính theo một quy

trình gồm các thao tác nh sau:

+ Đa biểu thức số đã cho về dạng tích của một số nhân với một tổng (hoặc tích của một tổng nhân với một số)

+ Thực hiện nhân nhẩm để tìm kết quả

+Khuyến khích HS giải thích tại sao lại nói: cách tính như vậy được gọi là cách tính nhanh

* Củng cố kĩ năng giải toán

Bài 5: - Gọi một HS đọc bài toán Cho HS làm bài vào vở rồi chữa bài.

1 HS lên bảng chữa bài

C cũng cố Dặn dò.

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009

Toán:

Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân để làm tính

- Giải toán liên quan đến đại lợng tỉ lệ

(HS khuyết tật làm bài 1,2,3)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Bài cũ :

B. Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Thực hành :

* Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.

Bài 1 HS làm vào vở HS trình bày(HS Y) - nhận xét, GV kết luận.

* Vận dụng tính chất nhân 1 số với 1 tổng

Bài 2:

Vận dụng tính chất một số nhân với một tổng

HS làm (2hs TB lên trình bày)

Bài 3 :Yêu cầu HS phải biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp , nhân 1 số

với 1 hiệu để làm bài :

+ Thực hiện nhân nhẩm để tìm kết quả

(HS K,G) trình bày

Trang 6

Bài 4: - Củng cố kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ lệ

- Gọi một HS đọc bài toán

- HS tóm tắt bài toán

- Cho HS làm bài vào vở rồi chữa bài.(HS K)

* Tìm thành phần cha biết trong phép tính

Bài 5: - Hớng dẫn HS dựa vào cách tìm một thừa số cha biết của phép nhân khi

biết tích và thừa số còn lại (HS G trinhf bày)

C Cũng cố Dặn dò.

chính tả

Nhớ viết: Hành trình của bầy ong I- Mục tiêu:

1 Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ cuối của bài thơ Hành trình của bầy ong

2 Ôn lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s / x học âm cuối t / c.

II các hoạt động dạy – học

A kiểm tra bài cũ: - HS viết những từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x đã học ở

tiết trớc

- Giáo viên nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêuYC của tiết học

2 Hớng dẫn HS nhớ – viết

- Một HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của bài thơ Hành trình của bầy ong.

- Hai HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.

- Cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ; xem lại cách trình bày các câu thơ lục bát, những chữ các em dễ viết sai chính tả (VD: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm…)

- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết bài GV chấm điểm một số bài; Nêu nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

*Bài tập 2:

- GV cho HS làm BT2a

- Cả lớp cùng làm vào VBT - 4 HS làm trên bảng

- GV cùng cả lớp nhận xét từ ngữ ghi trên bảng, sau đó bổ sung thêm các từ ngữ do

HS khác tìm được

- GV cho HS đọc một số cặp từ ngữ phân biệt âm đầu s / x

Củxâm,chim

sâmcầm,xanh

sẫm

Sương giá, sương

mù, sương muối, Say chữa, cốc sữa sa, sửa Siêu nưsớc, cao siêu, siêu âm, siêu sao,… Xâm nhập, xâm xương tay, xương Ngày xa, xa kia, Xiêu vẹo, xiêu lòng,

Trang 7

lược,… trâu, mặt xương xa xa,… liêu xiêu, nhà xiêu…

Bài tập 3: - GV chọn phần BT3a cho HS lớp mình.

- Cả lớp làm bài vào VBT Một HS làm bài trên bảng lớp

- Hai, ba HS đọc lại đoạn thơ (khổ thơ) đã điền lời giải:

Câu a : Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh

Gặm cả hoàng hôn, găm buổi chiều sót lại

C Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Khoa học nhôm I.Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Kể tên một số dụng cụ, máymóc, đồ dùng được làm bằng nhôm

- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm

- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình

II đồ dùng học tập :- hình trang 52, 53 SGK

- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học

A Bài cũ

B bài mới

1: làm việc với các thông tin, tranh ảnh, đồ vật sưu tầm đợc

HS kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm

HS trình bày , nhận xét

Kết luận: Nhôm được dùng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo các dụng cụ làm

bếp; làm vỏ của nhiều loại hộp; làm khung cửa và một số bộ phận của các phương tiện giao thông như tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ,…

2: làm việc với vật thật

+ Làm việc theo nhóm

+ Nhóm trưởng điều khiển mình quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm

được đem đến lớp và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung.GV nêu kết luận

Kết Luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ , có màu trắng bạc, có ánh kim, không

cứng bằng sắt và đồng

3: làm việc với SGK.

+ GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn ở mục Thực hành trang 53 SGK và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập sau:

Trang 8

Phiếu học tập: SGV

Kết luận: - Nhôm là kim loại.

- Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm càn

lưu ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị a – xít ăn mòn

C củng cố dặn dò : GV hệ thống lại kiến thức của bài

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường

I- Mục tiêu:

1.Mở rộng vốn từ ngữ về môi trờng và bảo vệ môi trường

2 Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường

Ii- các hoạt động dạy – học

A Bài cũ: - Đặt một câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào

trong câu.?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Phát triển bài

* Bài tập 1: - Củng cố vốn từ về môi trưsờng

Một HS đọc nội dung BT1 (đọc cả chú thích: rừng nguyên sinh, loài lưỡng cư, rừng

thường xanh, rừng bán thường xanh).

- GV gợi ý: Nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạng sinh học đã đợc thể hiện ngay

trong đoạn văn

- HS đọc lại đoạn văn, có thể trao đổi cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi Chú ý số

liệu thống kê và nhận xét về các loài động vật (55 loài có vú, hơn 300 loài chim, 40

loài bò sát,…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

- HS phát biểu ý kiến GV chốt lại lời giải đúng:

Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật

Rưng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động

vật, có thảm thực vật rất phong phú

* Bài tập 2:Rèn kỹ năng sử dụng từ theo chủ đề.

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2, làm bài

- 2 HS tiếp nối nhau trình bày kết quả GV chốt lại lời giải đúng:

Hành động bảovệ môi trường

Hành động phá hoại môi trường

Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

Phá rừng, đánh cá băng mìn, xả rác bừa bãi, đối tợng, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã

* Bài tập 3:Rèn kỹ năng viết đoạn văn theo chủ đề.

- HS đọc yêu cầu của BT3

Trang 9

- GV giải thích yêu cầu của bài tập: mỗi em chọn một cụm từ ở BT2 làm đề

tài, viết một đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó VD: viết về đề tài HS tham gia

phong trào trồng cây gây rừng: viết về hành động săn bắn thú rừng của một ngời

nào đó

- HS nói tên đề tài mình chọn viết

- HS viết bài GV giúp đỡ những HS yếu kém

- HS đọc bài viết Cả lớp và GV nhận xét GV khen ngợi, chấm điểm cao cho những bài viết hay

C Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009

Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I- Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc những

người xung quanh để bảo vệ môi trường Qua câu chuyện, thể hiện đợc ý thức bảo

vệ môi

trường, tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm

- Biết KC một cách tự nhiên, chân thực

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

(HS khuyết tật kể được việc làm để bảo vệ môi trường)

II;Các hoạt động dạy – học

A Bài cũ: - Củng cố cách kể câu chuyện

Một hai HS kể lại một câu chuyện (hoặc một đoạn của câu chuyện) đã nghe hay đã

đọc về bảo vệ môi trường

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

- Một HS đọc 2 đề bài của tiết học.

- GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một việc làm tốt

hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những xung quanh

- HS đọc thầm các gợi ý 1-2 trong SGK

- GV mời một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện các em chọn kể

- HS chuẩn bị KC: tự viết nhanh dàn ý của câu chuyện

3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- KC trong nhóm: Từngcặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV giúp đỡ các nhóm

- KC trớc lớp: Đại diện các nhóm thi kể Có thể cho HS bắt thăm để chọn đại diện, tránh chỉ chọn HS khá, giỏi

Trang 10

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm Bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất trong tiết học

C Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân; chuẩn bị bài sau

Toán:

Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

ơ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Hiểu được quy tắc về chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Bước đầu biết thực hành phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên trong làm tính và giải toán

(HS khuyết tật làm bài 1)

II Đồ dùng dạy học

- Vẽ vào giấy to 2 bảng:

+ Ví dụ 1 trong SGK

+ Quy tắc chia trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Bài cũ :

B. B Bài mới :

1 Giới thiệubài :

2 Tìm kiếm quy tắc chia

- GV đọc đề toán và gọi vài HS nhắc lại

- GV đặt câu hỏi, dẫn dắt, gợi ý để HS nêu đợc phép chia 8,4:4

- GV gọi một HS (khá hoặc giỏi) thực hiện nhanh phép chia

- GV rút ra (nói miệng) quy tắc thực hành phép chia và hướng dẫn cả lớp cùng thực hiện phép chia ví dụ 2

3 Hiểu quy tắc

- GV treo bảng đã kẻ sẵn (quy tắc) và giải thích để HS hiểu các bước làm; nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy

4 Thực hành

Bài 1: 2 HS lên bảng làm câu a, câu b còn lại học sinh cả lớp lần lượt thực

hiện phép chia (HS Y,TB)

Bài 2: HS tự làm bài

HS tự tóm tắt rồi giải , 1 HS lên làm bài

GV chữa chung.(HS K,G)

C Dặn dò Về làm bài tập trong SGK

Ngày đăng: 22/05/2021, 06:13

w