1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an 5 tuan 1

64 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 99,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảng lớp. - Yêu cầu hai HS đọc lại toàn bài. - Hai HS đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn của bài. Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa[r]

Trang 1

TUẦN 1

Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)

I Mục tiêu

Sau bài học này, HS biết:

- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớpdưới học tập

- Có ý thức học tấp, rèn luyện

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5

II Tài liệu và phương tiện

- Giấy trắng, bút màu

III Các hoạt động dạy học

Khởi động: HS hát bài em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

a) Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS

lớp 5

b) Cách tiến hành:

1 GV yêu c u HS quan sát t ng tranh nh trong SGK trang 3-4 v th o lu n cầ ừ ả à ả ậ ả

l p theo các câu h i sau:ớ ỏ

GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp

lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương

mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác

học tập

* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK

a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theonhóm đôi

- Vài nhóm trình bày trước lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c,

d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện

Trang 2

Hoạt động dạy Hoạt động học a) Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về

bản thân và có ý thức học tập rèn luyện để

xứng đáng là HS lớp 5

b) Cách tiến hành

1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ

2 Yêu cầu HS trả lời

GV nhận xét và kết luận: các em cần cố

gắng phát huy những điểm mà mình đã thực

hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu

sót để xứng đáng là HS lớp 5

* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên

a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?

- Bạn đã thực hiện được những điểm nào

trong trương trình "Rèn luyện đội viên"?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS tự liên hệ trước lớp

- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.Nhận xét

Học sinh đọc

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS

lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em

- Vẽ tranh về chủ đề trường em

BỔ SUNG

Tập đọc

Trang 4

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu

- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh, chăm học, biết nghe lời thầy,yêu bạn

- Học thuộc đoạn : Sau 80 năm …công học tập của các em ( trả lời các CH 1,2,3 )

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ chép sẵn một đoạn thư cần luyện đọc cho HS

III Các hoạt động dạy - học

A Dạy bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- GV cho HS quan sát các ảnh minh họa

cho chủ điểm và yêu cầu HS nói về những

tấm ảnh đó

- HS: Tranh vẽ hình ảnh Bác Hồ và HScác dân tộc trên nền lá cờ Tổ quốc baythành hình chữ S - gợi dáng hình đấtnước ta

- GV: Qua các bức ảnh minh họa cho chủ

điểm chúng ta thấy Tổ quốc chúng ta rất

đẹp Chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ

quốc Việt Nam thân yêu của chúng ta

Các em đã biết: Ngay sau khi giành

được độc lập, Bác Hồ đã có Thư gửi các

học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm

học đầu tiên, khi nước ta giành được độc

lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Để

biết trong thư Bác muốn nói với các em

điều gì, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc đúng

- GV gọi một HS đọc khá giỏi đọc trước

lớp và yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Một HS khá đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm

- GV hướng dẫn HS chia đoạn - HS nhận biết các đoạn trong bài đọc:

Trang 5

* Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ

sao?

* Đoạn 2: Còn lại

- GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc bài GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS (nếu có)

- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HSđọc một đoạn của bài

- GV ghi bảng những từ ngữ HS hay phát

âm sai để luyện đọc cho HS

- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trênbảng lớp

- Yêu cầu hai HS đọc lại toàn bài - Hai HS đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc

một đoạn của bài Cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa của các từ

khó được giới thiệu ở phần chú giải

- Một HS đọc phần chú giải thành tiếng

Cả lớp đọc thầm

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ

nhàng, thân ái, trìu mến, thiết tha, thể hiện

sự tin tưởng và hi vọng

- HS lắng nghe theo dõi giọng đọc củaGV

b) Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo

luận theo nhóm đôi hỏi và trả lời câu hỏi 1

trong SGK Sau đó chỉ định một nhóm trình

bày trước lớp, các nhóm khác theo dõi bổ

sung

- Hai HS đứng dậy trình bày:

+ HS 1 hỏi: Ngày khai trường năm 1945

có gì đặc biệt so với những ngày khaitrường khác?

+ HS 2 trả lời: Đó là ngày khai trườngđầu tiên của nước Việt Nam Dân chủCộng hòa, ngày khai trường đầu tiên saukhi nước ta giành được độc lập sau 80làm nô lệ cho thực dân Pháp Từ ngàykhai trường này các em HS bắt đầuđược hưởng một nền giáo dục hoàn toànViệt Nam

- GV: Em hiểu như thế nào là một nền giáo

dục hoàn toàn Việt Nam?

- Là một nền giáo dục tự do của nướcViệt Nam độc lập nhằm đào tạo côngdân và nhân tài để phục vụ cho đất nước

và dân tộc Việt Nam

- GV hỏi thêm: Trong thư Bác đã tưởng

tượng thấy cảnh các bạn học sinh trong

ngày khai trường lần đầu tiên khi nước nhà

độc lập như thế nào?

- Bác Hồ đã tưởng tượng thấy cảnhnhộn nhịp tưng bừng của ngày khaitrường Các bạn học sinh ai ai cũng vui

vẻ và rất sung sướng vì được hưởng một

Trang 6

nền giáo dục mới.

- Em hiểu như thế nào về câu nói của Bác:

“Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ

sự hi sinh của biết bao đồng bào các em Vậy

các em nghĩ sao?"

- Bác muốn nhắc các HS phải biết ơn,ghi nhớ công lao chiến đấu, hi sinh quênmình của biết bao thế hệ cách mạng để cóđược như ngày hôm nay

- Yêu cầu HS tìm ý của đoạn 1, sau đó nhận

xét chốt lại, ghi bảng

- HS nêu và nhận xét cho đến khi có ýđúng: Những ý nghĩ và tình cảm củaBác đối với học sinh

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, thảo

luận theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Sau

cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn

dân là gì?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV vàtrả lời: Sau cách mạng tháng Tám nhiệm

vụ của toàn dân là xây dựng lại cơ đồ

mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước tatheo kịp các nước khác trên toàn cầu

- HS có trách nhiệm như thế nào trong công

cuộc kiến thiết đất nước?

- Trong công cuộc kiến thiết đất nước,trách nhiệm của HS rất nặng nề và vẻvang HS phải thi đua học giỏi, ngoanngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nước, làm cho dân tộc ViệtNam bước tới đài vinh quang, sánh vaicác cường quốc năm châu

- Qua những câu nói đó em hiểu được thái

độ của Bác đối với các học sinh như thế

nào?

- Bác rất tin tưởng và hi vọng vào cáchọc sinh - những người tạo nên tươnglai, tiền đồ tươi sáng của dân tộc và đấtnước

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi tìm ý

chính của đoạn 2 GV nhận xét chốt lại và

ghi bảng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV vàtrả lời: Vai trò và trách nhiệm vẻ vangcủa người học sinh trong công cuộc xâydựng đất nước

c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

* Luyện đọc diễn cảm

- GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn 1, yêu cầu

HS theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn

- GV chốt lại giọng đọc của đoạn 1: giọng

nhẹ nhàng, thân ái, vui mừng, xúc động, thể

- Một HS đọc Cả lớp theo dõi, nhận xétgiọng đọc của bạn

- HS lắng nghe

Trang 7

hiện được tình cảm yêu quý của Bác; nhấn

giọng vào những từ ngữ:ngày khai trường

đầu tiên, tưởng tượng, nhộn nhịp tưng

bừng, sung sướng hơn nữa, hoàn toàn Việt

Nam, hi sinh, biết bao đồng bào, nghĩ sao

và đọc cao giọng ở cuối câu hỏi

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 - HS luyện đọc lại đoạn 1 Cả lớp theo

dõi nhận xét bạn đọc

- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3, yêu cầu

HS theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn

- Một HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 củabài Cả lớp theo dõi và nhận xét giọngđọc của bạn

- GV chốt lại giọng đọc đoạn 2 và 3: giọng

xúc động thể hiện tình cảm yêu quý, niềm

tin tưởng và hi vọng của Bác vào học sinh

-những chủ nhân tương lai của nước nhà;

biết nhấn giọng vào những từ ngữ: xây

dựng, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay

không, sánh vai, một phần lớn, học tập

- HS chú ý lắng nghe

- Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 2 và 3 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 và 3, cả

lớp theo dõi nhận xét giọng đọc của cácbạn

* Luyện đọc học thuộc lòng

- GV yêu cầu HS đọc thầm học thuộc theo

nhóm đoạn văn (từ Sau 80 năm giời nô lệ

"xì điện" một bạn bất kì của nhóm khácđọc câu khác Nếu bạn nào không đọcđược thì nhóm đó bị trừ đi một điểm

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò

- Câu văn nào trong thư Bác nói lên nghĩa

vụ thiêng liêng của các thế hệ trẻ Việt Nam

và niềm tin tưởng, hi vọng to lớn của Bác

vào các thế hệ đó

- "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ

vang hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em"

- Ngày nay tuy Bác đã đi xa, các em thấy

câu nói của Bác như thế nào? Các em phải

làm gì để đáp lại lòng mong mỏi của Bác

- Nhiều HS trả lời, cho đến khi tìm được

ý đúng: Câu nói của Bác vẫn còn sống mãi, chúng em cần phải chăm chỉ học tập để lớn lên xây dựng Tổ quốc ngày thêm giàu đẹp

- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà tiếp

tục học thuộc lòng đoạn thư đã nêu; đọc

trước bài Quang cảnh ngày mùa.

- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV

BỔ SUNG

Môn: TOÁN (Tiết: 1 )

ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết đọc viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

- Thực hiện bài tập : 1 ,2 ,3,4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 9

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- GV giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã

được học chương phân số Tiết học đầu

tiên của chương trình toán lớp 5 chúng ta

sẽ cùng nhau Ôn tập: Khái niệm về phân

- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn

phân số 32 ) và hỏi: Đã tô màu mấy phần

băng giấy ?

- HS quan sát và trả lời: Đã tô màu 32băng giấy

- GV yêu cầu HS giải thích - HS nêu: Băng giấy được chia thành 3

phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế.Vậy đã tô màu 32 băng giấy

GV cho HS đọc viết phân số 32 - HS viết và đọc:

- HS đọc lại các phân số trên

2.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết

thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số

tự nhiên dưới dạng phân số:

a) Viết thương hai số tự nhiên dưới

dạng phân số:

- GV viết lên bảng các phép chia sau

1 : 3; 4 : 10; 9 : 2

- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết thương

của các phép chia trên dưới dạng phân số

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cảlớp làm vào giấy nháp

Trang 10

- GV hỏi thêm: Khi dùng phân số để viết

kết quả của phép chia một số tự nhiên cho

một số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có

dạng như thế nào ?

- HS nêu: Phân số chỉ kết quả của phépchia một số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số là

số chia của phép chia đó

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số:

- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,

2001, và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự

nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1

- Một số HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào giấy nháp

5=5

1 ; 12=12

1 ; 2001=2001

1 ;

- HS nhận xét bài làm của HS, sau đó

hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên thành

phân số có mẫu số là 1 ta làm như thế nào?

- HS: Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó

và mẫu số là 1

- GV hỏi HS khá, giỏi: Vì sao mỗi số tự

nhiên có thể viết thành phân số có tử số

- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có

thể viết thành phân số có mẫu số là 1

- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1

- GV có thể hỏi HS khá, giỏi: Em hãy

giải thích vì sao 1 có thể viết thành phân số - HS nêu: Ví dụ: 1=

3

3 ;

Trang 11

có tử số và mẫu số bằng nhau Giải thích

Bài 1: GV cho HS làm miệng - HS trình bày, nhận xét

Bài 2: GV cho HS làm vào vở. - HS thực hiện bài 2

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS 3 :5=

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1

ý, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Ôn tập: Tính

chất cơ bản của phân số.

BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM

Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:

1) a :b=gp

❑ (với b là số tự nhiên khác );

2) Với mọi số tự nhiên a, ta đều có a= a

ua ;3) a a= ¿ (Với a là số tự nhiên khác 0);

4) 0=gp

a (Với a là số tự nhiên khác )

BỔ SUNG

Trang 12

Lịch sử

BàI 1: bình tây đại nguyên soáI trơng định I.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết.

- Biết được thời kỡ đầu thực dõn Phỏp xõm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng Của phong trào chống Phỏp ở Nam Kỡ Nờu cỏc sự kiện chủ yếu về Trương Định :Khụng tuõn theo lệnh vua, cựng nhõn dõn chống Phỏp

+ Trương Định quờ ở Bỡnh Sơn , Quóng Ngói, chiờu mộ nghĩa quõn đỏnh Phỏp ngay Khi chỳng vừa tấn cụng Gia Định ( năm 1859 )

+ Triều đỡnh kớ hũa ước nhường ba tỉnh miền Đụng Nam Kỡ cho Phỏp và theo lệnh vua, kiờn quyết cựnh nhõn dõn chống Phỏp

- Biết cỏc đường phố, trường học,… ở địa phương mang tờn Trương Định

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trong sách giáo khoa phóng to (nếu có thể)

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập của HS (theo nhóm)

III.Hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài: 1 - 2 phút.

2 Bài mới :

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp: 4 – 5 phút.

Giáo viên dùng bản đồ chỉ địa danh Đà

Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miềm tây

- HS theo dõi

Trang 13

Nam kì.

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm: 12 –

15 phút

GV chia nhóm, phát phiếu học tập

- Điều gì khiến Trơng Định phải băn khoăn,

suy nghĩ?

- Trớc những băn khoăn đó nghĩa quân và

dân chúng đã làm gì?

- Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân?

Giáo viên kết luận

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp: 10 – 12

phút

- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc Trơng

Định không tuân lệnh triều đình quyết tâm ở

lại cùng nhân dân chống Pháp?

- Em biết gì thêm về Trơng Định?

- Em có biết đờng phố trờng học nào mang

tên Trơng Định?

Giáo viên kết luận

3 Củng cố dặn dò: 3 - 4 phút.

- GV gọi 1-2 HS đọc nội dung bài học

- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài

- Các nhóm thảo luận trả lời 3 câu hỏi - Đại diện nhóm phát biểu - Các nhóm bổ sung - HS suy nghĩ, một số HS phát biểu ý kiến - Lớp nhận xét BỔ SUNG

Trang 14

Chính tả Nghe - viết: VIỆT NAM THÂN YÊU ôn tập quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh I Mục tiêu - Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu BT 2; thực hiện đúng BT 3 II Đồ dùng dạy - học - Bút dạ và 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống ở bài tập 2 - 3 đến 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung Bài tập 3 III Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy Hoạt động học A Mở đầu - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ Chính tả: + HS phải có đủ: bút, vở, thước kẻ, bút chì,

+ Khi viết chính tả phải trật tự chú ý nghe

GV đọc, không được hỏi lại

+ Ngồi viết chính tả phải đúng tư thế: vở để

- HS chú ý lắng nghe

Trang 15

ngay ngắn, mắt phải cách xa vở chừng 30

cm, lưng thẳng, không tì ngực xuống mép

bàn

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe

viết bài Chính tả Việt Nam thân yêu và làm

các bài tập phân biệt c/k, g/gh, ng/ngh.

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc bài thơ - Một HS đọc to bài thơ

- Bài thơ nói lên điều gì? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của đất nước

Việt Nam và truyền thống cần cù laođộng và đấu tranh bất khuất của dân tộcViệt Nam

b) Hướng dẫn viết từ khó và trình bày

chính tả

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, danh từ riêng,

dễ lẫn khi viết chính tả

- HS nêu: Trường Sơn, Việt Nam, mênh

mông, biển lúa, dập dờn,

- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm được - Ba HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết

vào vở nháp

- Sau khi HS viết xong, GV hướng dẫn HS

nhận xét bài của bạn trên bảng

- HS nhận xét theo yêu cầu của GV

- Khi viết cần lưu ý trình bày bài chính tả

như thế nào?

- Bài chính tả là một đoạn thơ lục bát.Khi viết cần lưu ý câu sáu viết cách lềbốn ô li Câu tám viết cách lề hai ô li.Đầu câu viết hoa

c) Viết chính tả

- GV nhắc sơ bộ HS những hiện tượng

chính tả cần lưu ý khi viết, tư thế ngồi viết,

yêu cầu HS chú ý lắng nghe không hỏi lại

- HS lắng nghe

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo

tốc độ viết quy định ở lớp 5 (6 chữ/1 phút)

Mỗi dòng thơ đọc 2 lượt

- HS lắng nghe và viết bài

d) Soát lỗi và chấm bài

Trang 16

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để

soát lỗi, chữa bài

- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và

nhận xét bài viết của các em

- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đốichiếu với SGK để sửa những lỗi sai

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Một HS đọc to trước lớp

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau

khi làm bài xong trao đổi kết quả với bạn

bên cạnh

- HS làm bài vào giấy nháp (hoặc vở bàitập), sau khi làm bài xong trao đổi bàivới bạn

chốt lại: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái,

có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.

- Bài văn cho ta biết điều gì? - Bài văn kể về buổi lễ đọc Tuyên ngôn

Độc lập (2/9/1945) ở quảng Trường Ba

Đình

Bài tập 3

- Gọi HS đọc toàn bài - Một HS đọc to toàn bài trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba tờ

phiếu lên bảng, mời ba HS lên bảng thi làm

- Yêu cầu HS nhẩm thuộc quy tắc, mời một

đến hai em nhắc lại quy tắc

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

lại

4 Củng cố, dặn dò

Trang 17

- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe.

- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung Bài tập - HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo

yêu cầu của GV

BỔ SUNG

Môn: TOÁN (Tiết: 2 )

ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra bài cũ:

1) Đọc các phân số sau:

57

85 , 92100 , 63272) Viết số thích hợp vào ô trống:

Ôn tập: Khái niệm về phân số Tiết học

hôm nay, cô cùng các em sẽ Ôn tập: Tính

chất cơ bản của phân số.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

2.2 Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ

Sau đó, yêu cầu HS tìm số thích hợp để

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp Ví dụ:

Trang 18

điền vào ô trống.

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,

sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của

mình

- GV hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số

của một phân số với một số tự nhiên khác

0 ta được gì?

- HS: Khi nhân cả tử số và mẫu số củamột phân số với một số tự nhiên khác 0 tađược một phân số bằng phân số đã cho

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,

sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của

mình

- GV hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số

của một phân số cho cùng một số tự nhiên

- GV hỏi: Thế nào là rút gọn phân số? - HS: Rút gọn phân số là tìm một phân

số bằng phân số đã cho nhưng có tử số vàmẫu số bé hơn

- GV viết phân số 90120 lên bảng và

yêu cầu HS cả lớp rút gọn phân số trên

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọn

của các bạn trên bảng và cho biết cách nào

nhanh hơn

- HS: Cách lấy cả tử số và mẫu số củaphân số 90120 chia cho số 30 nhanh hơn

- GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn phân

số nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số

lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết

Trang 19

phân số ban đầu.

- GV viết các phân số 52 và 47 lên

bảng yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai

phân số trên

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm

- GV viết tiếp các phân số 35 và 109

lên bảng, yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai

phân số trên

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

- GV nêu: Khi tìm MSC không nhất thiết

các em phải tính tích của các mẫu số, nên

9 24

Bài 3

- GV cho HS tham gia “Trò chơi tìm

Trang 20

2

5=

12

30=

40 100

4

7=

12

21=

20 35

- GV gọi HS đọc các phân số bằng nhau

mà mình tìm được và giải thích rõ vì sao

chúng bằng nhau

- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và kiểm tra bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS chuẩn

bị bài sau: Ôn tập: So sánh hai phân số.

BỔ SUNG

Kể chuyện

LÝ TỰ TRỌNG

I Mục tiêu

- Dựa vào lời kể GV và tranh minh họa, kể được tồn bộ câu chuyện và hiểu được

ý nghĩa câu chuyện

Trang 21

- Ý nghiã câu chuyện : Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo

vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 bức tranh

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Anh Lý Tự Trọng ai? Vì sao anh lại trở

thành tấm gương viết thành truyện để mọi

người noi theo và học tập? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ về con người này và

chiến công của anh

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Giáo viên kể chuyện

- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ngợi ca tấm gương

trẻ tuổi anh hùng Lý Tự Trọng Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu của đoạn 2.Chuyển giọng hồi hộp và nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọngnhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm trước những tình huống nguy hiểm trong côngtác Giọng kể khâm phục ở đoạn 3; lời Lý Tự Trọng dõng dạc; lời kết chuyện trầmlắng, tiếc thương

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng, khi kể kết

hợp với giải nghĩa các từ khó (có thể kể đến từ nào thì giải nghĩa từ đó hoặc sau khi kểxong toàn bộ câu chuyện mới giải nghĩa các từ)

Nếu thấy HS lớp mình chưa nắm được nội dung câu chuyện, GV có thể kể lần 3hoặc đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp

Nội dung truyện như sau:

Lý Tự Trọng

1 Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu nước ở Hà Tĩnh Năm 1928, anh gia

nhập tổ chức cách mạng và được cử đi học ở nước ngoài Anh học rất sáng dạ, tiếng Trung Quốc và tiếng Anh đều nói thạo.

2 Mùa thu năm 1929, anh được về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển

và nhận thư từ tài liệu trao đổi với các tổ chức đảng bạn qua đường tàu biển Để tiện công việc, anh đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn.

Có lần, anh Trọng mang một bọc truyền đơn, gói vào chiếc màn buộc sau xe Đi

Trang 22

qua phố, một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh nhảy xuống vờ cởi bọc ra, kì thật buộc lại cho chặt hơn Tên đội sốt ruột, quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc Nhanh trí, anh vồ lấy xe của nó, nhảy lên, phóng mất Lần khác, anh chuyển tài liệu từ tàu biển lên, lính giặc giữ lại chực khám Anh nhanh chân nhảy xuống nước, lặn qua gầm tàu trốn thoát.

Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, một cán bộ ta đang nói chuyện trước đông đảo công nhân và đồng bào Tên thanh tra mật thám Lơ-grăng ập tới, định bắt anh cán bộ Lí Tự Trọng lập tức rút súng lục bắn chết tên mật thám Không trốn kịp, anh

Trước tòa án, anh dõng dạc vạch mặt bọn đế quốc và tuyên truyền cách mạng Luật

sư bào chữa cho anh nói anh chưa đến tuổi thành niên nên hành động thiếu suy nghĩ Anh lập tức đứng dậy nói:

- Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác

Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931.

Trước khi chết, anh hát vang bài Quốc tế ca Năm ấy, anh mới 17 tuổi.

Theo báo Thiếu niên Tiền phong

Sáng dạ: học đâu biết đấy, nhớ đấy.

Mít tinh: cuộc hội họp của đông đảo quần chúng thường có nội dung chính trị và

nhằm biểu thị một ý chí chung

Luật sư: người chuyên bào chữa, bênh vực cho những người phải ra trước tòa án

hoặc làm công việc tư vấn về pháp luật

Thành niên: người được pháp luật coi là đã đến tuổi trưởng thành và phải chịu trách

nhiệm về việc mình làm (thường là 18 tuổi) Anh Trọng mới 17 tuổi, chưa được coi là

đã đến tuổi trưởng thành

Quốc tế ca: bài hát chính thức cho các đảng của giai cấp công nhân các nước trên

thế giới

Trang 23

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

Bài tập 1

- Gọi HS đọc to nội dung bài tập 1 - Một HS đọc to, cả lớp theo dõi, đọc

thầm trong SGK

- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV, quan sát

tranh, trao đổi theo nhóm đôi thuyết minh

cho mỗi bức tranh bằng một hai câu

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Gọi HS trình bày, GV và cả lớp theo dõi,

nhận xét

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày

Cả lớp theo dõi nhận xét

- GV kết luận ý kiến của các nhóm và đưa

ra bảng phụ ghi sẵn lời thuyết minh cho

nội dung từng bức tranh, yêu cầu HS đọc

lại

- Một HS đọc, cả lớp theo dõi:

+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ,

được cử ra nước ngoài học tập

+ Tranh 2: Về nước, anh được giao

nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu

+ Tranh 4: Lý Tự Trọng rất nhanh trí,

gan dạ và bình tĩnh trong công việc

+ Tranh 5: Trong một buổi mít tình, anh

đã bắn chết tên mật thám và bị giặc bắt

+ Tranh 5: Trước tòa án giặc, anh hiên

ngang khẳng định lí tưởng cánh mạngcủa mình

+ Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca.

lặp lại nguyên văn từng lời của (thầy) cô

+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS lắng nghe và thực hiện theo lời củaGV

Trang 24

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm.

+ GV chia lớp thành các nhóm Mỗi HS kể

từ một đến hai tranh, sau đó kể toàn bộ câu

chuyện

- HS kể chuyện theo nhóm

+ HS dựa vào lời thuyết minh, tranh vẽ

kể cho cả nhóm nghe Mỗi em kể mộtđến hai tranh, sau đó kể toàn bộ câuchuyện Các em tự đặt các câu hỏi để hỏinhau về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn

truyện, toàn bộ câu chuyện trước lớp

Lưu ý: Tùy theo trình độ HS có thể yêu

cầu HS kể lại câu chuyện bằng cách kể

nhập vai nhân vật anh Trọng hoặc là người

luật sư hoặc là người cai ngục Khi kể nhập

vai thì phải giới thiệu nhập vai nào ngay từ

đầu câu chuyện; phải xưng tôi từ đầu đến

cuối chuyện; tưởng tượng chính mình là

nhân vật đó, hãy kể câu chuyện thật tự

nhiên Nếu đưa được ý nghĩ, cảm xúc riêng

của nhân vật vào câu chuyện càng tốt

+ HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầucủa GV

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với nhau

hoặc trả lời câu hỏi của GV về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? (Người cách mạng rất hiên ngang, bất khuấttrước kẻ thù./ Là thanh niên phải có lí tưởng / Làm người, phải biết yêu đất nước)

- GV và cả lớp nhận xét các bạn kể, sau đó

bình chọn ra nhóm hoặc bạn kể chuyện

hay, hấp dẫn nhất; bạn nêu câu hỏi thú vị

nhất và bạn hiểu câu chuyện nhất

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 25

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những

HS học tốt, dặn HS về nhà kể lại chuyện

cho nhiều người cùng nghe

- Dặn các em tìm một câu chuyện (đoạn

truyện) đã được nghe hoặc được đọc ca

ngợi những anh hùng, danh nhân của nước

ta Đọc kĩ để kể trước lớp Có thể mang

Luyện từ và câu

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu

1 Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn

toàn ( Nội dung ghi nhớ)

2 Tìm được từ đồng nghĩa BT 1, BT 2 Đặt câu với căp từ đồng nghĩa BT 3

II Đồ dùng dạy - học

Trang 26

Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở Bài tập 1a và 1b (phần Nhận xét): xây dựng

-kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.

- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho hai đến ba HS làm bài tập

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Từ vựng Tiếng Việt có hiện tượng các từ

đồng nghĩa với nhau Chính nhờ hiện

tượng đồng nghĩa mà Tiếng Việt của

chúng ta phong phú và giàu sắc thái biểu

cảm Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa

hoàn toàn và không hoàn toàn

- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập 1 yêu cầu so sánh nghĩa của các

từ xây dựng và kiến thiết với nhau, so sánh nghĩa của các từ vàng xuộm, vàng

hoe và vàng lịm với nhau.

- GV đưa ra các từ in đậm đã được viết sẵn

những từ kiến thiết, xây dựng có nghĩa

giống nhau cùng chỉ hoạt động Nghĩa

của những từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng

lịm có nghĩa giống nhau đều chỉ màu

vàng

- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống

nhau gọi là từ đồng nghĩa

- HS lắng nghe

Trang 27

a) Các từ kiến thiết và xây dựng có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ này

giống nhau hoàn toàn

b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thay thế được cho nhau vì nghĩa của

chúng không hoàn toàn giống nhau Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín.Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợicảm giác rất ngọt

3 Phần Ghi nhớ

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK - Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và

lấy ví dụ minh họa

- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ

và lấy ví dụ minh họa

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau

khi làm bài xong trao đổi kết quả với bạn

* Nước nhà - nước - non sông.

* Hoàn cầu - năm châu.

Trang 28

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhắc HS chú ý: Mỗi em phải đặt hai

câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ

đồng nghĩa (như mẫu trong SGK) Nếu em

nào đặt một câu có chứa đồng thời cả hai

- Gọi HS dưới lớp nối tiếp đọc câu văn của

mình GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp hoặc

cách dùng từ cho từng HS (nếu có)

- Năm đến bảy HS đọc bài làm của mình

- Yêu cầu HS nhận xét và chữa bài của bạn

Trang 29

Trang 30

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinhhoạt ở làng quê vào ngày mùa.

- Chuẩn bị sẵn các thẻ từ ghi các sự vật có màu vàng và màu sắc của nó và nghĩacủa các từ chỉ màu vàng để đính lên bảng

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thư trong bài

Thư gửi các học sinh (từ Sau 80 năm giời

nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập

của các em) và trả lời câu hỏi về nội dung.

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV đưa tranh minh họa bài tập đọc (phóng

to) cho HS quan sát và yêu cầu HS nói về

nội dung tranh.

- HS quan sát và phát biểu: Bức tranh

vẽ quang cảnh ngày mùa ở nông thôn,mọi người đang thu hoạch lúa

- GV chốt lại và giới thiệu: Đây là bức tranh

minh họa cho bài tập đọc Quang cảnh làng

mạc ngày mùa Đọc bài này các em sẽ thấy

được vẻ đẹp của làng quê được vẽ bằng lời

tả rất đặc sắc của nhà văn Tô Hoài - một nhà

văn quen thuộc với các em

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc đúng

- GV chỉ định một HS đọc khá giỏi đọc

trước lớp và yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Một HS khá đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm

- GV hướng dẫn chia đoạn cho HS luyện

đọc

- HS nhận biết các đoạn trong bài văn:

* Đoạn 1: Từ đầu đến màu vàng rất

Trang 31

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài trước

lớp GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

Chú ý ngắt câu:

Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại / mở

năm cánh vàng tươi Buồng chuối / đốm

quả chín vàng.

- HS đọc bài Mỗi lượt đọc bốn HS, mỗi

HS đọc một đoạn của bài

- GV ghi bảng những từ ngữ HS hay phát

âm sai để luyện đọc cho cả lớp

- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trênbảng lớp

- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 - HS đọc bài Mỗi lượt đọc bốn HS, mỗi

HS đọc một đoạn của bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu về nghĩa của các

từ được giới thiệu ở phần chú giải GV có

thể dùng tranh ảnh (nếu có) để giải nghĩa từ

(cây) lụi, kéo đá.

- Một HS đọc phần chú giải thành tiếng

Cả lớp nghe bạn đọc và GV giải nghĩa

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn của bài

theo nhóm đôi

- HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn của bài - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS

đọc một đoạn của bài Cả lớp đọc thầmtheo dõi và nhận xét bạn đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả chậm

rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ

ngữ tả những màu vàng khác nhau của cảnh

và vật

- HS lắng nghe theo dõi giọng đọc củaGV

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trao đổi

theo nhóm đôi để tìm những sự vật có màu

vàng và từ ngữ dùng để miêu tả màu vàng

của sự vật đó

GV nghe HS trình bày, kết hợp đính

(hoặc ghi nhanh) các từ chỉ sự vật và màu

sắc của nó lên bảng theo cột dọc

tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu lá chuối - vàng

ối; bụi mía vàng xọng; rơm, thóc vàng giòn; gà, chó - vàng mượt; mái

-nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu

vàng trù phú, đầm ấm.

Trang 32

- GV cho HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi 2

trong nhóm, sau đó gọi HS trình bày

- HS thảo luận trong nhóm, sau đó trìnhbày trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét

+ Tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi -> là màu vàng sáng

+ Quả chuối - chín vàng -> là màu vàng đẹp tự nhiên của quả chín.

+ Tàu lá chuối - vàng ối -> là màu vàng rất đậm, đều khắp mặt lá.

+ Bụi mía- vàng xọng -> là màu vàng chứa nước đầy ắp Tả bụi mía như thế đủ thấy

bụi mía rất tươi tốt

+ Rơm, thóc - vàng giòn -> màu vàng của vật đem phơi được nắng sấy khô tạo cảm

giác giòn đến có thể gãy ra

+ Gà, chó - vàng mượt -> màu vàng của những con vật béo tốt có bộ lông vàng óng ả,

mượt mà

+ Mái nhà rơm vàng mới -> màu vàng còn rất mới.

+ Tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm-> màu vàng của giàu có ấm no.

- GV nói thêm: Tác giả quan sát rất tinh,

vốn từ ngữ rất giàu có, cách dùng từ rất gợi

cảm, nên đã làm nổi bật sắc thái riêng của

sự vật lúc miêu tả, làm cho ta thấy quang

cảnh ngày mùa ở làng quê thật là đẹp Một

vẻ đẹp mới mẻ đến lạ lùng của một màu

vàng giàu có, no ấm, khiến tác giả cũng phải

ngỡ ngàng, say mê khám phá và thốt lên tất

cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ.

- HS lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu

hỏi: Những chi tiết nào về thời tiết làm cho

bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?

- HS đọc thầm và trả lời: Quang cảnh

không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w