- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảng lớp. - Yêu cầu hai HS đọc lại toàn bài. - Hai HS đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn của bài. Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa[r]
Trang 1TUẦN 1
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
I Mục tiêu
Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớpdưới học tập
- Có ý thức học tấp, rèn luyện
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5
II Tài liệu và phương tiện
- Giấy trắng, bút màu
III Các hoạt động dạy học
Khởi động: HS hát bài em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
a) Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS
lớp 5
b) Cách tiến hành:
1 GV yêu c u HS quan sát t ng tranh nh trong SGK trang 3-4 v th o lu n cầ ừ ả à ả ậ ả
l p theo các câu h i sau:ớ ỏ
GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp
lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương
mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác
học tập
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theonhóm đôi
- Vài nhóm trình bày trước lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c,
d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học a) Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về
bản thân và có ý thức học tập rèn luyện để
xứng đáng là HS lớp 5
b) Cách tiến hành
1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ
2 Yêu cầu HS trả lời
GV nhận xét và kết luận: các em cần cố
gắng phát huy những điểm mà mình đã thực
hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu
sót để xứng đáng là HS lớp 5
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện được những điểm nào
trong trương trình "Rèn luyện đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp
- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.Nhận xét
Học sinh đọc
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS
lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em
- Vẽ tranh về chủ đề trường em
BỔ SUNG
Tập đọc
Trang 4THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu
- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh, chăm học, biết nghe lời thầy,yêu bạn
- Học thuộc đoạn : Sau 80 năm …công học tập của các em ( trả lời các CH 1,2,3 )
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ chép sẵn một đoạn thư cần luyện đọc cho HS
III Các hoạt động dạy - học
A Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- GV cho HS quan sát các ảnh minh họa
cho chủ điểm và yêu cầu HS nói về những
tấm ảnh đó
- HS: Tranh vẽ hình ảnh Bác Hồ và HScác dân tộc trên nền lá cờ Tổ quốc baythành hình chữ S - gợi dáng hình đấtnước ta
- GV: Qua các bức ảnh minh họa cho chủ
điểm chúng ta thấy Tổ quốc chúng ta rất
đẹp Chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ
quốc Việt Nam thân yêu của chúng ta
Các em đã biết: Ngay sau khi giành
được độc lập, Bác Hồ đã có Thư gửi các
học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm
học đầu tiên, khi nước ta giành được độc
lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Để
biết trong thư Bác muốn nói với các em
điều gì, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc đúng
- GV gọi một HS đọc khá giỏi đọc trước
lớp và yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Một HS khá đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm
- GV hướng dẫn HS chia đoạn - HS nhận biết các đoạn trong bài đọc:
Trang 5* Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ
sao?
* Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc bài GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS (nếu có)
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HSđọc một đoạn của bài
- GV ghi bảng những từ ngữ HS hay phát
âm sai để luyện đọc cho HS
- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trênbảng lớp
- Yêu cầu hai HS đọc lại toàn bài - Hai HS đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc
một đoạn của bài Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa của các từ
khó được giới thiệu ở phần chú giải
- Một HS đọc phần chú giải thành tiếng
Cả lớp đọc thầm
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ
nhàng, thân ái, trìu mến, thiết tha, thể hiện
sự tin tưởng và hi vọng
- HS lắng nghe theo dõi giọng đọc củaGV
b) Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo
luận theo nhóm đôi hỏi và trả lời câu hỏi 1
trong SGK Sau đó chỉ định một nhóm trình
bày trước lớp, các nhóm khác theo dõi bổ
sung
- Hai HS đứng dậy trình bày:
+ HS 1 hỏi: Ngày khai trường năm 1945
có gì đặc biệt so với những ngày khaitrường khác?
+ HS 2 trả lời: Đó là ngày khai trườngđầu tiên của nước Việt Nam Dân chủCộng hòa, ngày khai trường đầu tiên saukhi nước ta giành được độc lập sau 80làm nô lệ cho thực dân Pháp Từ ngàykhai trường này các em HS bắt đầuđược hưởng một nền giáo dục hoàn toànViệt Nam
- GV: Em hiểu như thế nào là một nền giáo
dục hoàn toàn Việt Nam?
- Là một nền giáo dục tự do của nướcViệt Nam độc lập nhằm đào tạo côngdân và nhân tài để phục vụ cho đất nước
và dân tộc Việt Nam
- GV hỏi thêm: Trong thư Bác đã tưởng
tượng thấy cảnh các bạn học sinh trong
ngày khai trường lần đầu tiên khi nước nhà
độc lập như thế nào?
- Bác Hồ đã tưởng tượng thấy cảnhnhộn nhịp tưng bừng của ngày khaitrường Các bạn học sinh ai ai cũng vui
vẻ và rất sung sướng vì được hưởng một
Trang 6nền giáo dục mới.
- Em hiểu như thế nào về câu nói của Bác:
“Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ
sự hi sinh của biết bao đồng bào các em Vậy
các em nghĩ sao?"
- Bác muốn nhắc các HS phải biết ơn,ghi nhớ công lao chiến đấu, hi sinh quênmình của biết bao thế hệ cách mạng để cóđược như ngày hôm nay
- Yêu cầu HS tìm ý của đoạn 1, sau đó nhận
xét chốt lại, ghi bảng
- HS nêu và nhận xét cho đến khi có ýđúng: Những ý nghĩ và tình cảm củaBác đối với học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, thảo
luận theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Sau
cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV vàtrả lời: Sau cách mạng tháng Tám nhiệm
vụ của toàn dân là xây dựng lại cơ đồ
mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước tatheo kịp các nước khác trên toàn cầu
- HS có trách nhiệm như thế nào trong công
cuộc kiến thiết đất nước?
- Trong công cuộc kiến thiết đất nước,trách nhiệm của HS rất nặng nề và vẻvang HS phải thi đua học giỏi, ngoanngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nước, làm cho dân tộc ViệtNam bước tới đài vinh quang, sánh vaicác cường quốc năm châu
- Qua những câu nói đó em hiểu được thái
độ của Bác đối với các học sinh như thế
nào?
- Bác rất tin tưởng và hi vọng vào cáchọc sinh - những người tạo nên tươnglai, tiền đồ tươi sáng của dân tộc và đấtnước
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi tìm ý
chính của đoạn 2 GV nhận xét chốt lại và
ghi bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV vàtrả lời: Vai trò và trách nhiệm vẻ vangcủa người học sinh trong công cuộc xâydựng đất nước
c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
* Luyện đọc diễn cảm
- GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn 1, yêu cầu
HS theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn
- GV chốt lại giọng đọc của đoạn 1: giọng
nhẹ nhàng, thân ái, vui mừng, xúc động, thể
- Một HS đọc Cả lớp theo dõi, nhận xétgiọng đọc của bạn
- HS lắng nghe
Trang 7hiện được tình cảm yêu quý của Bác; nhấn
giọng vào những từ ngữ:ngày khai trường
đầu tiên, tưởng tượng, nhộn nhịp tưng
bừng, sung sướng hơn nữa, hoàn toàn Việt
Nam, hi sinh, biết bao đồng bào, nghĩ sao
và đọc cao giọng ở cuối câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 - HS luyện đọc lại đoạn 1 Cả lớp theo
dõi nhận xét bạn đọc
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3, yêu cầu
HS theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn
- Một HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 củabài Cả lớp theo dõi và nhận xét giọngđọc của bạn
- GV chốt lại giọng đọc đoạn 2 và 3: giọng
xúc động thể hiện tình cảm yêu quý, niềm
tin tưởng và hi vọng của Bác vào học sinh
-những chủ nhân tương lai của nước nhà;
biết nhấn giọng vào những từ ngữ: xây
dựng, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay
không, sánh vai, một phần lớn, học tập
- HS chú ý lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 2 và 3 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 và 3, cả
lớp theo dõi nhận xét giọng đọc của cácbạn
* Luyện đọc học thuộc lòng
- GV yêu cầu HS đọc thầm học thuộc theo
nhóm đoạn văn (từ Sau 80 năm giời nô lệ
"xì điện" một bạn bất kì của nhóm khácđọc câu khác Nếu bạn nào không đọcđược thì nhóm đó bị trừ đi một điểm
Trang 83 Củng cố, dặn dò
- Câu văn nào trong thư Bác nói lên nghĩa
vụ thiêng liêng của các thế hệ trẻ Việt Nam
và niềm tin tưởng, hi vọng to lớn của Bác
vào các thế hệ đó
- "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ
vang hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em"
- Ngày nay tuy Bác đã đi xa, các em thấy
câu nói của Bác như thế nào? Các em phải
làm gì để đáp lại lòng mong mỏi của Bác
- Nhiều HS trả lời, cho đến khi tìm được
ý đúng: Câu nói của Bác vẫn còn sống mãi, chúng em cần phải chăm chỉ học tập để lớn lên xây dựng Tổ quốc ngày thêm giàu đẹp
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà tiếp
tục học thuộc lòng đoạn thư đã nêu; đọc
trước bài Quang cảnh ngày mùa.
- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV
BỔ SUNG
Môn: TOÁN (Tiết: 1 )
ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết đọc viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Thực hiện bài tập : 1 ,2 ,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 9Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- GV giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã
được học chương phân số Tiết học đầu
tiên của chương trình toán lớp 5 chúng ta
sẽ cùng nhau Ôn tập: Khái niệm về phân
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn
phân số 32 ) và hỏi: Đã tô màu mấy phần
băng giấy ?
- HS quan sát và trả lời: Đã tô màu 32băng giấy
- GV yêu cầu HS giải thích - HS nêu: Băng giấy được chia thành 3
phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế.Vậy đã tô màu 32 băng giấy
GV cho HS đọc viết phân số 32 - HS viết và đọc:
- HS đọc lại các phân số trên
2.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết
thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số
tự nhiên dưới dạng phân số:
a) Viết thương hai số tự nhiên dưới
dạng phân số:
- GV viết lên bảng các phép chia sau
1 : 3; 4 : 10; 9 : 2
- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết thương
của các phép chia trên dưới dạng phân số
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cảlớp làm vào giấy nháp
Trang 10- GV hỏi thêm: Khi dùng phân số để viết
kết quả của phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có
dạng như thế nào ?
- HS nêu: Phân số chỉ kết quả của phépchia một số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số là
số chia của phép chia đó
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số:
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,
2001, và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự
nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1
- Một số HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào giấy nháp
5=5
1 ; 12=12
1 ; 2001=2001
1 ;
- HS nhận xét bài làm của HS, sau đó
hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên thành
phân số có mẫu số là 1 ta làm như thế nào?
- HS: Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó
và mẫu số là 1
- GV hỏi HS khá, giỏi: Vì sao mỗi số tự
nhiên có thể viết thành phân số có tử số
- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có
thể viết thành phân số có mẫu số là 1
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1
- GV có thể hỏi HS khá, giỏi: Em hãy
giải thích vì sao 1 có thể viết thành phân số - HS nêu: Ví dụ: 1=
3
3 ;
Trang 11có tử số và mẫu số bằng nhau Giải thích
Bài 1: GV cho HS làm miệng - HS trình bày, nhận xét
Bài 2: GV cho HS làm vào vở. - HS thực hiện bài 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS 3 :5=
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
ý, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Ôn tập: Tính
chất cơ bản của phân số.
BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM
Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:
1) a :b=gp
❑ (với b là số tự nhiên khác );
2) Với mọi số tự nhiên a, ta đều có a= a
ua ;3) a a= ¿ (Với a là số tự nhiên khác 0);
4) 0=gp
a (Với a là số tự nhiên khác )
BỔ SUNG
Trang 12
Lịch sử
BàI 1: bình tây đại nguyên soáI trơng định I.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết.
- Biết được thời kỡ đầu thực dõn Phỏp xõm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng Của phong trào chống Phỏp ở Nam Kỡ Nờu cỏc sự kiện chủ yếu về Trương Định :Khụng tuõn theo lệnh vua, cựng nhõn dõn chống Phỏp
+ Trương Định quờ ở Bỡnh Sơn , Quóng Ngói, chiờu mộ nghĩa quõn đỏnh Phỏp ngay Khi chỳng vừa tấn cụng Gia Định ( năm 1859 )
+ Triều đỡnh kớ hũa ước nhường ba tỉnh miền Đụng Nam Kỡ cho Phỏp và theo lệnh vua, kiờn quyết cựnh nhõn dõn chống Phỏp
- Biết cỏc đường phố, trường học,… ở địa phương mang tờn Trương Định
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trong sách giáo khoa phóng to (nếu có thể)
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của HS (theo nhóm)
III.Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài: 1 - 2 phút.
2 Bài mới :
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp: 4 – 5 phút.
Giáo viên dùng bản đồ chỉ địa danh Đà
Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miềm tây
- HS theo dõi
Trang 13Nam kì.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm: 12 –
15 phút
GV chia nhóm, phát phiếu học tập
- Điều gì khiến Trơng Định phải băn khoăn,
suy nghĩ?
- Trớc những băn khoăn đó nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì?
- Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân?
Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp: 10 – 12
phút
- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc Trơng
Định không tuân lệnh triều đình quyết tâm ở
lại cùng nhân dân chống Pháp?
- Em biết gì thêm về Trơng Định?
- Em có biết đờng phố trờng học nào mang
tên Trơng Định?
Giáo viên kết luận
3 Củng cố dặn dò: 3 - 4 phút.
- GV gọi 1-2 HS đọc nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài
- Các nhóm thảo luận trả lời 3 câu hỏi - Đại diện nhóm phát biểu - Các nhóm bổ sung - HS suy nghĩ, một số HS phát biểu ý kiến - Lớp nhận xét BỔ SUNG
Trang 14
Chính tả Nghe - viết: VIỆT NAM THÂN YÊU ôn tập quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh I Mục tiêu - Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu BT 2; thực hiện đúng BT 3 II Đồ dùng dạy - học - Bút dạ và 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống ở bài tập 2 - 3 đến 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung Bài tập 3 III Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy Hoạt động học A Mở đầu - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ Chính tả: + HS phải có đủ: bút, vở, thước kẻ, bút chì,
+ Khi viết chính tả phải trật tự chú ý nghe
GV đọc, không được hỏi lại
+ Ngồi viết chính tả phải đúng tư thế: vở để
- HS chú ý lắng nghe
Trang 15ngay ngắn, mắt phải cách xa vở chừng 30
cm, lưng thẳng, không tì ngực xuống mép
bàn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe
viết bài Chính tả Việt Nam thân yêu và làm
các bài tập phân biệt c/k, g/gh, ng/ngh.
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc bài thơ - Một HS đọc to bài thơ
- Bài thơ nói lên điều gì? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của đất nước
Việt Nam và truyền thống cần cù laođộng và đấu tranh bất khuất của dân tộcViệt Nam
b) Hướng dẫn viết từ khó và trình bày
chính tả
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, danh từ riêng,
dễ lẫn khi viết chính tả
- HS nêu: Trường Sơn, Việt Nam, mênh
mông, biển lúa, dập dờn,
- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm được - Ba HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
vào vở nháp
- Sau khi HS viết xong, GV hướng dẫn HS
nhận xét bài của bạn trên bảng
- HS nhận xét theo yêu cầu của GV
- Khi viết cần lưu ý trình bày bài chính tả
như thế nào?
- Bài chính tả là một đoạn thơ lục bát.Khi viết cần lưu ý câu sáu viết cách lềbốn ô li Câu tám viết cách lề hai ô li.Đầu câu viết hoa
c) Viết chính tả
- GV nhắc sơ bộ HS những hiện tượng
chính tả cần lưu ý khi viết, tư thế ngồi viết,
yêu cầu HS chú ý lắng nghe không hỏi lại
- HS lắng nghe
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo
tốc độ viết quy định ở lớp 5 (6 chữ/1 phút)
Mỗi dòng thơ đọc 2 lượt
- HS lắng nghe và viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài
Trang 16- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để
soát lỗi, chữa bài
- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và
nhận xét bài viết của các em
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đốichiếu với SGK để sửa những lỗi sai
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Một HS đọc to trước lớp
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau
khi làm bài xong trao đổi kết quả với bạn
bên cạnh
- HS làm bài vào giấy nháp (hoặc vở bàitập), sau khi làm bài xong trao đổi bàivới bạn
chốt lại: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái,
có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
- Bài văn cho ta biết điều gì? - Bài văn kể về buổi lễ đọc Tuyên ngôn
Độc lập (2/9/1945) ở quảng Trường Ba
Đình
Bài tập 3
- Gọi HS đọc toàn bài - Một HS đọc to toàn bài trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba tờ
phiếu lên bảng, mời ba HS lên bảng thi làm
- Yêu cầu HS nhẩm thuộc quy tắc, mời một
đến hai em nhắc lại quy tắc
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
lại
4 Củng cố, dặn dò
Trang 17- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung Bài tập - HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo
yêu cầu của GV
BỔ SUNG
Môn: TOÁN (Tiết: 2 )
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
1) Đọc các phân số sau:
57
85 , 92100 , 63272) Viết số thích hợp vào ô trống:
Ôn tập: Khái niệm về phân số Tiết học
hôm nay, cô cùng các em sẽ Ôn tập: Tính
chất cơ bản của phân số.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc
2.2 Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ
Sau đó, yêu cầu HS tìm số thích hợp để
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp Ví dụ:
Trang 18điền vào ô trống.
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,
sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của
mình
- GV hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số
của một phân số với một số tự nhiên khác
0 ta được gì?
- HS: Khi nhân cả tử số và mẫu số củamột phân số với một số tự nhiên khác 0 tađược một phân số bằng phân số đã cho
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,
sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của
mình
- GV hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số
của một phân số cho cùng một số tự nhiên
- GV hỏi: Thế nào là rút gọn phân số? - HS: Rút gọn phân số là tìm một phân
số bằng phân số đã cho nhưng có tử số vàmẫu số bé hơn
- GV viết phân số 90120 lên bảng và
yêu cầu HS cả lớp rút gọn phân số trên
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọn
của các bạn trên bảng và cho biết cách nào
nhanh hơn
- HS: Cách lấy cả tử số và mẫu số củaphân số 90120 chia cho số 30 nhanh hơn
- GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn phân
số nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số
lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết
Trang 19phân số ban đầu.
- GV viết các phân số 52 và 47 lên
bảng yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai
phân số trên
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm
- GV viết tiếp các phân số 35 và 109
lên bảng, yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai
phân số trên
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
- GV nêu: Khi tìm MSC không nhất thiết
các em phải tính tích của các mẫu số, nên
9 24
Bài 3
- GV cho HS tham gia “Trò chơi tìm
Trang 20
2
5=
12
30=
40 100
4
7=
12
21=
20 35
- GV gọi HS đọc các phân số bằng nhau
mà mình tìm được và giải thích rõ vì sao
chúng bằng nhau
- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và kiểm tra bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau: Ôn tập: So sánh hai phân số.
BỔ SUNG
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I Mục tiêu
- Dựa vào lời kể GV và tranh minh họa, kể được tồn bộ câu chuyện và hiểu được
ý nghĩa câu chuyện
Trang 21- Ý nghiã câu chuyện : Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo
vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 bức tranh
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- Anh Lý Tự Trọng ai? Vì sao anh lại trở
thành tấm gương viết thành truyện để mọi
người noi theo và học tập? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu rõ về con người này và
chiến công của anh
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ngợi ca tấm gương
trẻ tuổi anh hùng Lý Tự Trọng Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu của đoạn 2.Chuyển giọng hồi hộp và nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọngnhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm trước những tình huống nguy hiểm trong côngtác Giọng kể khâm phục ở đoạn 3; lời Lý Tự Trọng dõng dạc; lời kết chuyện trầmlắng, tiếc thương
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng, khi kể kết
hợp với giải nghĩa các từ khó (có thể kể đến từ nào thì giải nghĩa từ đó hoặc sau khi kểxong toàn bộ câu chuyện mới giải nghĩa các từ)
Nếu thấy HS lớp mình chưa nắm được nội dung câu chuyện, GV có thể kể lần 3hoặc đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp
Nội dung truyện như sau:
Lý Tự Trọng
1 Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu nước ở Hà Tĩnh Năm 1928, anh gia
nhập tổ chức cách mạng và được cử đi học ở nước ngoài Anh học rất sáng dạ, tiếng Trung Quốc và tiếng Anh đều nói thạo.
2 Mùa thu năm 1929, anh được về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển
và nhận thư từ tài liệu trao đổi với các tổ chức đảng bạn qua đường tàu biển Để tiện công việc, anh đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn.
Có lần, anh Trọng mang một bọc truyền đơn, gói vào chiếc màn buộc sau xe Đi
Trang 22qua phố, một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh nhảy xuống vờ cởi bọc ra, kì thật buộc lại cho chặt hơn Tên đội sốt ruột, quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc Nhanh trí, anh vồ lấy xe của nó, nhảy lên, phóng mất Lần khác, anh chuyển tài liệu từ tàu biển lên, lính giặc giữ lại chực khám Anh nhanh chân nhảy xuống nước, lặn qua gầm tàu trốn thoát.
Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, một cán bộ ta đang nói chuyện trước đông đảo công nhân và đồng bào Tên thanh tra mật thám Lơ-grăng ập tới, định bắt anh cán bộ Lí Tự Trọng lập tức rút súng lục bắn chết tên mật thám Không trốn kịp, anh
Trước tòa án, anh dõng dạc vạch mặt bọn đế quốc và tuyên truyền cách mạng Luật
sư bào chữa cho anh nói anh chưa đến tuổi thành niên nên hành động thiếu suy nghĩ Anh lập tức đứng dậy nói:
- Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác
Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931.
Trước khi chết, anh hát vang bài Quốc tế ca Năm ấy, anh mới 17 tuổi.
Theo báo Thiếu niên Tiền phong
Sáng dạ: học đâu biết đấy, nhớ đấy.
Mít tinh: cuộc hội họp của đông đảo quần chúng thường có nội dung chính trị và
nhằm biểu thị một ý chí chung
Luật sư: người chuyên bào chữa, bênh vực cho những người phải ra trước tòa án
hoặc làm công việc tư vấn về pháp luật
Thành niên: người được pháp luật coi là đã đến tuổi trưởng thành và phải chịu trách
nhiệm về việc mình làm (thường là 18 tuổi) Anh Trọng mới 17 tuổi, chưa được coi là
đã đến tuổi trưởng thành
Quốc tế ca: bài hát chính thức cho các đảng của giai cấp công nhân các nước trên
thế giới
Trang 233 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
Bài tập 1
- Gọi HS đọc to nội dung bài tập 1 - Một HS đọc to, cả lớp theo dõi, đọc
thầm trong SGK
- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV, quan sát
tranh, trao đổi theo nhóm đôi thuyết minh
cho mỗi bức tranh bằng một hai câu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS trình bày, GV và cả lớp theo dõi,
nhận xét
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
Cả lớp theo dõi nhận xét
- GV kết luận ý kiến của các nhóm và đưa
ra bảng phụ ghi sẵn lời thuyết minh cho
nội dung từng bức tranh, yêu cầu HS đọc
lại
- Một HS đọc, cả lớp theo dõi:
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ,
được cử ra nước ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao
nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu
+ Tranh 4: Lý Tự Trọng rất nhanh trí,
gan dạ và bình tĩnh trong công việc
+ Tranh 5: Trong một buổi mít tình, anh
đã bắn chết tên mật thám và bị giặc bắt
+ Tranh 5: Trước tòa án giặc, anh hiên
ngang khẳng định lí tưởng cánh mạngcủa mình
+ Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca.
lặp lại nguyên văn từng lời của (thầy) cô
+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS lắng nghe và thực hiện theo lời củaGV
Trang 24- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm.
+ GV chia lớp thành các nhóm Mỗi HS kể
từ một đến hai tranh, sau đó kể toàn bộ câu
chuyện
- HS kể chuyện theo nhóm
+ HS dựa vào lời thuyết minh, tranh vẽ
kể cho cả nhóm nghe Mỗi em kể mộtđến hai tranh, sau đó kể toàn bộ câuchuyện Các em tự đặt các câu hỏi để hỏinhau về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn
truyện, toàn bộ câu chuyện trước lớp
Lưu ý: Tùy theo trình độ HS có thể yêu
cầu HS kể lại câu chuyện bằng cách kể
nhập vai nhân vật anh Trọng hoặc là người
luật sư hoặc là người cai ngục Khi kể nhập
vai thì phải giới thiệu nhập vai nào ngay từ
đầu câu chuyện; phải xưng tôi từ đầu đến
cuối chuyện; tưởng tượng chính mình là
nhân vật đó, hãy kể câu chuyện thật tự
nhiên Nếu đưa được ý nghĩ, cảm xúc riêng
của nhân vật vào câu chuyện càng tốt
+ HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầucủa GV
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với nhau
hoặc trả lời câu hỏi của GV về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? (Người cách mạng rất hiên ngang, bất khuấttrước kẻ thù./ Là thanh niên phải có lí tưởng / Làm người, phải biết yêu đất nước)
- GV và cả lớp nhận xét các bạn kể, sau đó
bình chọn ra nhóm hoặc bạn kể chuyện
hay, hấp dẫn nhất; bạn nêu câu hỏi thú vị
nhất và bạn hiểu câu chuyện nhất
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 254 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những
HS học tốt, dặn HS về nhà kể lại chuyện
cho nhiều người cùng nghe
- Dặn các em tìm một câu chuyện (đoạn
truyện) đã được nghe hoặc được đọc ca
ngợi những anh hùng, danh nhân của nước
ta Đọc kĩ để kể trước lớp Có thể mang
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu
1 Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn ( Nội dung ghi nhớ)
2 Tìm được từ đồng nghĩa BT 1, BT 2 Đặt câu với căp từ đồng nghĩa BT 3
II Đồ dùng dạy - học
Trang 26Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở Bài tập 1a và 1b (phần Nhận xét): xây dựng
-kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho hai đến ba HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- Từ vựng Tiếng Việt có hiện tượng các từ
đồng nghĩa với nhau Chính nhờ hiện
tượng đồng nghĩa mà Tiếng Việt của
chúng ta phong phú và giàu sắc thái biểu
cảm Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa
hoàn toàn và không hoàn toàn
- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập 1 yêu cầu so sánh nghĩa của các
từ xây dựng và kiến thiết với nhau, so sánh nghĩa của các từ vàng xuộm, vàng
hoe và vàng lịm với nhau.
- GV đưa ra các từ in đậm đã được viết sẵn
những từ kiến thiết, xây dựng có nghĩa
giống nhau cùng chỉ hoạt động Nghĩa
của những từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng
lịm có nghĩa giống nhau đều chỉ màu
vàng
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống
nhau gọi là từ đồng nghĩa
- HS lắng nghe
Trang 27a) Các từ kiến thiết và xây dựng có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ này
giống nhau hoàn toàn
b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thay thế được cho nhau vì nghĩa của
chúng không hoàn toàn giống nhau Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín.Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợicảm giác rất ngọt
3 Phần Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK - Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và
lấy ví dụ minh họa
- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ
và lấy ví dụ minh họa
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau
khi làm bài xong trao đổi kết quả với bạn
* Nước nhà - nước - non sông.
* Hoàn cầu - năm châu.
Trang 28- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhắc HS chú ý: Mỗi em phải đặt hai
câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ
đồng nghĩa (như mẫu trong SGK) Nếu em
nào đặt một câu có chứa đồng thời cả hai
- Gọi HS dưới lớp nối tiếp đọc câu văn của
mình GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp hoặc
cách dùng từ cho từng HS (nếu có)
- Năm đến bảy HS đọc bài làm của mình
- Yêu cầu HS nhận xét và chữa bài của bạn
Trang 29Trang 30
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinhhoạt ở làng quê vào ngày mùa.
- Chuẩn bị sẵn các thẻ từ ghi các sự vật có màu vàng và màu sắc của nó và nghĩacủa các từ chỉ màu vàng để đính lên bảng
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thư trong bài
Thư gửi các học sinh (từ Sau 80 năm giời
nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập
của các em) và trả lời câu hỏi về nội dung.
- Nhận xét và cho điểm HS
- HS thực hiện yêu cầu của GV
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV đưa tranh minh họa bài tập đọc (phóng
to) cho HS quan sát và yêu cầu HS nói về
nội dung tranh.
- HS quan sát và phát biểu: Bức tranh
vẽ quang cảnh ngày mùa ở nông thôn,mọi người đang thu hoạch lúa
- GV chốt lại và giới thiệu: Đây là bức tranh
minh họa cho bài tập đọc Quang cảnh làng
mạc ngày mùa Đọc bài này các em sẽ thấy
được vẻ đẹp của làng quê được vẽ bằng lời
tả rất đặc sắc của nhà văn Tô Hoài - một nhà
văn quen thuộc với các em
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc đúng
- GV chỉ định một HS đọc khá giỏi đọc
trước lớp và yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Một HS khá đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm
- GV hướng dẫn chia đoạn cho HS luyện
đọc
- HS nhận biết các đoạn trong bài văn:
* Đoạn 1: Từ đầu đến màu vàng rất
Trang 31- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài trước
lớp GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
Chú ý ngắt câu:
Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại / mở
năm cánh vàng tươi Buồng chuối / đốm
quả chín vàng.
- HS đọc bài Mỗi lượt đọc bốn HS, mỗi
HS đọc một đoạn của bài
- GV ghi bảng những từ ngữ HS hay phát
âm sai để luyện đọc cho cả lớp
- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trênbảng lớp
- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 - HS đọc bài Mỗi lượt đọc bốn HS, mỗi
HS đọc một đoạn của bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về nghĩa của các
từ được giới thiệu ở phần chú giải GV có
thể dùng tranh ảnh (nếu có) để giải nghĩa từ
(cây) lụi, kéo đá.
- Một HS đọc phần chú giải thành tiếng
Cả lớp nghe bạn đọc và GV giải nghĩa
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn của bài
theo nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn của bài - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS
đọc một đoạn của bài Cả lớp đọc thầmtheo dõi và nhận xét bạn đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả chậm
rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ
ngữ tả những màu vàng khác nhau của cảnh
và vật
- HS lắng nghe theo dõi giọng đọc củaGV
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trao đổi
theo nhóm đôi để tìm những sự vật có màu
vàng và từ ngữ dùng để miêu tả màu vàng
của sự vật đó
GV nghe HS trình bày, kết hợp đính
(hoặc ghi nhanh) các từ chỉ sự vật và màu
sắc của nó lên bảng theo cột dọc
tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu lá chuối - vàng
ối; bụi mía vàng xọng; rơm, thóc vàng giòn; gà, chó - vàng mượt; mái
-nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu
vàng trù phú, đầm ấm.
Trang 32- GV cho HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi 2
trong nhóm, sau đó gọi HS trình bày
- HS thảo luận trong nhóm, sau đó trìnhbày trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét
+ Tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi -> là màu vàng sáng
+ Quả chuối - chín vàng -> là màu vàng đẹp tự nhiên của quả chín.
+ Tàu lá chuối - vàng ối -> là màu vàng rất đậm, đều khắp mặt lá.
+ Bụi mía- vàng xọng -> là màu vàng chứa nước đầy ắp Tả bụi mía như thế đủ thấy
bụi mía rất tươi tốt
+ Rơm, thóc - vàng giòn -> màu vàng của vật đem phơi được nắng sấy khô tạo cảm
giác giòn đến có thể gãy ra
+ Gà, chó - vàng mượt -> màu vàng của những con vật béo tốt có bộ lông vàng óng ả,
mượt mà
+ Mái nhà rơm vàng mới -> màu vàng còn rất mới.
+ Tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm-> màu vàng của giàu có ấm no.
- GV nói thêm: Tác giả quan sát rất tinh,
vốn từ ngữ rất giàu có, cách dùng từ rất gợi
cảm, nên đã làm nổi bật sắc thái riêng của
sự vật lúc miêu tả, làm cho ta thấy quang
cảnh ngày mùa ở làng quê thật là đẹp Một
vẻ đẹp mới mẻ đến lạ lùng của một màu
vàng giàu có, no ấm, khiến tác giả cũng phải
ngỡ ngàng, say mê khám phá và thốt lên tất
cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu
hỏi: Những chi tiết nào về thời tiết làm cho
bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
- HS đọc thầm và trả lời: Quang cảnh
không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè