Phần nhận xét Bài tập 1: - Gv hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, đoạn văn b.. - GV gữi lại bài làm tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của HS, làm
Trang 1Tuần 1
Ngày dạy: Thứ hai ngày tháng 8 năm 2009
Tiết 4: Tập đọc (1)
Th gửi các học sinh
I- Mục đích yêu cầu
1 Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ
2 Hiểu bài:- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bức th : Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn
và tin tởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
3.Thuộc lòng một đoạn th
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn th HS cần học thuộc lòng
III- Các hoạt động dạy- học.
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị sgk, vở của hs
3 Bài mới: Giới thiệu bài
*Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
- 1 HS khá đọc một lợt toàn bài- HS chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến “Vậy các em nghĩ sao”
Đoạn 2: Phần còn lại
- 2HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2,3
l-ợt)
+ Nối tiếp lần 1(Kết hợp LĐ từ khó)
+ Nối tiếp lần 2(Kết hợp giải nghĩa từ)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1, TLCH
? Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trờng khác?
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 và 3
? Sau CM tháng tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
? HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc
kiến thiết đất nớc
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn 2:
+ GVđọc diễn cảm đoạn th để làm mẫu
- 1 vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
+ GV theo dõi uốn nắn
d Hớng dẫn HS học thuộc lòng
- GVtổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- HS nhẩm thuộc những câu văn chỉ định trong
SGK
4 Củng cố, dặn dò.
I Luyện đọc:
- Kiến thiết, hết thảy, giời, hoàn cầu, cơ đồ
II Tìm hiểu bài.
1 Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trớc đó.
- ngày khai trờng của nớc VN dân chủ cộng hoà sau 80 năm
bị TD Pháp đô hộ
- đợc hởng một nền GD hoàn toàn VN
2 Nhiệm vụ của toàn dân tộc
và HS trong công cuộc kiến thiết đất nớc.
- XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại
- HS phải cố gắng, siêng năng
HT, ngoan ngoãn, yêu bạn, nghe thầy để lớn XD đất nớc, làm cho dân tộc VN bớc tới
đài vinh quang, sánh vai với các cờng quốc năm châu
+ Nội dung: Bác Hồ khuyên
HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
Trang 2- GV YC hs nêu lại nd của bài đọc
- GV nhận xét tiết học: tuyên dơng những HS có ý
thức học tập tốt
Tiết 5: Chính tả (1)
Nghe viết: Việt Nam thân yêu
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe- viết đúng, trình bày đúng bài chính tả “Việt Nam thân yêu”.
2 Làm bài tập để củng cố quy tắc chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/k.
II Đồ dùng dạy- học:
- Bút dạ và 3- 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống ở bài tập 2; 3- 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 3
III Các hoạt động dạy- học
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra: GV nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của
giờ chính tả ở lớp 5
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a) Hớng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài chính tả trong SGk 1 lợt - HS đọc thầm lại
bài chính tả
- GV nhắc HS quan sát hình thức trình bày thơ lục bát,
chú ý những từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả - HS soát lại bài
- GV chấm chữa 7- 10 bài GV nêu nhận xét chung
b) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
+ Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu
bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc
gh; ô số 3 là tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ có tiếng
cần điền, 3 HS lên bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả
bài
+ Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV dán bảng 3 tờ phiếu, mời 3 HS lên bảng thi làm
nhanh Sau đó từng em đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt
- Y/c những HS viết sai chính tả về nhà viết lại nhiều lần
cho đúng những từ đã viết sai, ghi nhớ quy tắc viết chính
tả với c/ k, g/ gh, ng/ ngh
1 Nghe - viết: Việt
Nam thân yêu
- mênh mông, biển lúa, dập dờn
2 Bài tập chính tả
+ Bài 2:
+ Bài 3:
Ngày dạy: Thứ ba ngày tháng 8 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu (1)
Từ đồng nghĩa
Giáo án Lớp 5- Tuần 1 Năm học 2009-2010
Trang 3I Mục tiêu.
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúngcác bài tập thực hành
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng viết sẵn từ in đậm ở BT 1a và 1b ( phần nhận xét.)
- Một số tờ A4 để HS làm bài tập 2- 3 (phần luyện tập.)
III Các hoạt động dạy- học
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị sgk, vở của hs
3 Bài mới: Gtb
a) Phần nhận xét
Bài tập 1:
- Gv hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in
đậm trong đoạn văn a, đoạn văn b
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh
vậy là các từ đồng nghĩa
Bài tập 2:
- GV gọi1HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
b) Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi
nhớ
c) Phần luyện tập
Bài 1: - 1HS đọc yêu cầu của BT
- 1HS đọc các từ in đậm có trong đoạn văn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:
- GV phát giấy A4 cho 3- 4HS , khuyến khích
HS tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ đã
cho
- GV gữi lại bài làm tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa
nhất, bổ sung ý kiến của HS, làm phong phú
thêm các từ đồng nghĩa vừa tìm đợc
Bài 3:- 1HS đọc y/c của BT(đọc cả mẫu)
- HS làm việc cá nhân và nối tiếp nhau nói những
câu văn các em vừa đã đặt
- HS viết vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ
đồng nghĩa
- GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ, biểu dơng những HS học tốt
1 Phần nhận xét
* Bài 1:
a) Xây dựng - kiến thiết b) Vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm
* Bài 2:
2 Ghi nhớ: SGK.
3 Luyện tập:
* Bài 1:
- Nớc nhà - non sông
- Hoàn cầu - năm châu
* Bài 2:
- Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh
- To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ
đại, khổng lồ,
- Học tập: học, học hành, học hỏi,
*Bài 3:
- Phong cảnh nơi đây thật đẹp
- Cuộc sống mỗi ngày một tơi
đẹp
- Chúng em rất chăm chỉ học hành
- Ai cũng thích học hỏi những
điều hay từ bạn bè
Trang 4- Y/c HS về học thuộc phần ghi nhớ trong bài.
Tiết 2: Kể chuyện (1).
Lý Tự Trọng.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể chuyện của GV và tranh minh hoạ, HS thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời
kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Nghe kể nhớ ND câu chuyện
- Đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ chuyện SGK
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
III Các hoạt động dạy- học :
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới: Giới thiệu.
* GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần )
- GV kể lần 1và viết lên bảng các nhân vật trong chuyện
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ
- HS giải nghĩa 1 số từ khó đợc chú giải sau chuyện
- GV kể lần 3( nếu cần thiết )
* Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
a Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu BT
- GV cho HS tìm cho mỗi bức tranh 1-2 câu thuyết minh
- GV nhận xét và treo bảng phụ đã viết sẵn cho 6 bức
tranh
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
b Bài tập 2-3
- GV nhắc nhở HS trớc khi kể chuyện
- HS kể từng đoạn và cả câu chuyện - HS cả lớp nhận xét
- GV có thể gợi ý cho HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét HS kể chuyện hay nhất
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, dặn HS về nhà tiếp tục tập kể
- HS chuẩn bị bài KC trong SGK
+ Truyện: Lý Tự Trọng
+ ý nghĩa: Ca ngợi
anh Lý Tự Trọng giầu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ đất nớc, hiên ngang bất khuất trớc kẻ thù
Tiết 3: Địa lí (1)
Việt nam - đất nớc chúng ta
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :
- Chỉ đợc vị trí giới han của nớc ta trên bản đồ và trên quả địa cầu
- Mô tả đợc vị trí địa lí và hình dạng nớc ta
- Nhớ diện tích lãnh thổ nớc ta
Giáo án Lớp 5- Tuần 1 Năm học 2009-2010
Trang 5- Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nớc ta đem lại.
II-Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, quả địa cầu; 2 Bản đồ trống tơng tự hình 1 SGK, mỗi
bộ gồm 7 tấm bìa có ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu- chia
III- Các hoạt động dạy học
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới: Giới thiệu.
1.Vị trí và giới hạn
a) HĐ 1 : HS quan sát hình 1SGK, trả lời :
? Đất nớc ta gồm những bộ phận nào ?
? Chỉ vị trí phần đất liền nớc ta trên bản đồ
? Biển bao bọc phía nào của phần đất liền nớc ta ?
? Kể tên một số đảo quần đảo nớc ta
- GV gọi HS trình bày kết quả, kết hợp chỉ bản đồ
- GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện
- GV gọi HS lên chỉ vị trí của nớc ta trên quả địa cầu
2 Hình dạng và diện tích
b) HĐ 2 : Hoạt động nhóm
- Đọc SGK, quan sát hình 2 thảo luận theo gợi ý :
? Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì ?
? Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng phần đất liền nớc ta có
chiều dài bao nhiêu km ?
? Nơi hẹp ngang nhất là bao nhêu km?
? Diện tích lãnh thổ nớc ta là bao nhiêu km, so sánh diện tích
nớc ta với các nớc trong bảng ?
- Gv gọi đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung, Gv kết
luận
c) HĐ 3: Chơi trò chơi “Tiếp sức”
- GV treo bản đồ trống lên bảng, gọi 2 nhóm HS tham gia
chơi xếp 2 hàng dọc phía trớc bảng Mỗi nhóm đợc phát bảy
phiếu Khi Gv hô bắt đầu lần lợt các hoc sinh gắn các tấm
phiếu lên bản đồ cho đúng vị trí
- GVtổ chức cho HS nhận xét đánh giá, Tuyên dơng nhóm
thắng cuộc
4
Củng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống kiến thức bài + HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học chuẩn bị tiết sau
1.Vị trí địa lý ,giới hạn
+ Vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo
và các quần đảo + bao bọc các phía
đông, nam, tây nam
+ Phú Quốc, Côn
Đảo, Hoàng Sa, Tr-ờng Sa
2 Hình dạng và
diện tích
+ hẹp ngang,chạy dài theo chiều Bắc Nam với bờ biển cong hình chữ S + 1650 km
+ cha đầy 50 km + 333000 km2
Ngày dạy: Thứ t ngày tháng 8 năm 2009
Tiết 3: Tập đọc (2)
Trang 6Quang cảnh làng mạc ngày mùa
I Mục đích yêu cầu
1 Đọc lu loát toàn bài.- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm dãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2 Hiểu bài văn: - Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng
II Đồ dùng dạy -học
1.Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
2 Su tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa
III Các hoạt động dạy- học.
1
ổ n định tổ chức
2 Bài cũ:
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn trong “Th gửi
các HS” của Bác Hồ; trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung lá th - GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
* Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
- GV gọi 1 HS khá đọc bài, chia bài văn thành 4
phần
- HS nối tiếp đọc:
+ 4 HS nối tiếp nhau đọc lần 1(Kết hợp LĐ từ
khó)
+ 4HS nối tiếp nhau đọc lần 2(Kết hợp giải nghĩa
từ)
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
HS đọc thầm, đọc lớt bài văn TLCH
? Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và
từ chỉ màu vàng
- Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và
cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì
- GV giúp HS có cách cảm nhận đúng đắn và
diễn đạt điều muốn nói
GV chia câu hỏi 3 thành 2 câu hỏi nhỏ:
? Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
? Những chi tiết nào về con ngời làm cho bức
tranh quê thêm đẹp và sinh động?
c Đọc diễn cảm
- 4HS đọc tiếp nối nhau đọc lại 4 đoạn của bài
văn
- GV chọn đọc diễn cảm làm mẫu đoạn văn từ
“Màu lúa chín màu rơm vàng mới”
- 1 vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp Cả lớp bình
chọn bạn đọc tốt nhất
I Luyện đọc:
- Khe giậu, sơng sa, xoã xuống
- Cây lụi, kéo đá, hợp tác xã
II Tìm hiểu bài
1 Màu sắc bao trùm lên làng quê là màu vàng.
2 Những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê.
- lúa - vàng xuộm
- bụi mía - vàng xọng
- xoan - vàng lịm
- rơm, thóc - vàng giòn
- lá mít - vàng ối
- gà, chó - vàng mợt
- quả chuối - chín vàng
- mái nhà rơm - vàng mới
- tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng
t-ơi
3 Thời tiết và con ngời làm cho bức tranh làng quê thêm
đẹp.
- Quang cảnh ko nắng, ko m-a"
- Con ngời: Ko ai tởng đến ra
đồng ngay"
- Tác giả rất yêu quê hơng
+ Nội dung: Bài văn miêu tả
quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức
Giáo án Lớp 5- Tuần 1 Năm học 2009-2010
Trang 74 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khen những HS học tốt
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
Chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới
tranh làng quê thật đẹp, sinh
động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng
Tiết 4: Tập làm văn(1)
Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm đợc cấu tạo ba phần( mở bài, thân bài, kết luận) của một bài văn tả cảnh
2.Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh
II Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ in sẵn:
+ Nội dung phần ghi nhớ
+ Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng tra
III Các hoạt động dạy- học
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới: Giới thiệu.
* Phần nhận xét.
+ Bài 1
- Một HS đọc y/c BT1 và đọc một lợt bài Hoàng hôn
trên Sông Hơng.
- Lớp đọc thầm phần giải nghĩa từ ngữ khó trong bài
- GV giải nghĩa thêm từ ( hoàng hôn ); nói với HS về
Sông Hơng sau khi học bài Sông Hơng (TV, tập 2 )
- Lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định các
phần mở bài thân bài, kết bài
- HS phát biểu ý kiến, nhận xét, bổ xung
- GV chốt lại lời giải đúng
+ Bài 2
- GV nêu y/c của BT; nhắc HS chú ý nhận xét sự khác
biệt về thứ tự miêu tả của hai bài văn
- HS cả lớp lớt bài văn và trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS rút ra nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh
* Phần ghi nhớ.
- GV y/c 2,3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong
SGK
* Phần luyện tập: - GV hớng dẫn HS luyện tập.
- Một HS đọc yêu cầu của BT và bài văn nắng tra
- Cả lớp đọc thầm bài nắng tra, làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết sẵn cấu tạo 3 phần
bài văn tả cảnh
4.Củng cố, dặn dò:
- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Dăn HS ghi nhớ kiến thức về cấu tạo của bài văn tả
1 Phần nhận xét.
* BT1:
- MB: từ đầu …” yên tĩnh”
này”
- TB: “Mùa thu …” chấm
dứt”
- KB: Câu cuối
Bài văn có 3 phần.
* BT2:
- Bài QCLMNM tả từng bộ phận của cảnh
+ Gt màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng
+ Tả các màu vàng khác nhau của cảnh, vật
+ Tả thời tiết, con ngời
- Bài HHTSH tả sự thay
đổi của cảnh vật theo thời gian
+ NX chung về sự yên tĩnh + Tả sự thay đổi…”
+ Tả hoạt động con ngời + NX về sự thức dạy của…”
2 Phần ghi nhớ: SGK
3 Phần luyện tập
Phân tích cấu tạo bài
Nắng tra
- MB:
- TB:
- KB:
Trang 8Ngày dạy: Thứ năm ngày tháng 8 năm 2009
Tiết 2: Luyện từ và câu ( 2)
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I Mục đích, yêu cầu:
1.Tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2 Cảm nhận đợc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn t thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Đồ dùng dạy- học:
- Bút dạ và 2-3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT 1,3
- Một vài trang từ điển phô tô nội dung liên quan đến BT 1
III Các hoạt động dạy- học
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra:
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa
hoàn toàn? Nêu VD Thế nào là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn? Nêu VD?
3 Bài mới: Giới thiệu.
* Hớng dẫn HS làm bài tập
+ Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT 1
- HS các nhóm tra từ điển, trao đổi, cử một th kí viết
nhanh lên giấy từ đồng nghĩa với những từ chỉ màu sắc
đã cho
- GV phát phiếu, bút dạ và một vài trang từ điển cho các
nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm dán kết quả làm bài trên bảng lớp,
trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- GV nhận xét, tính điểm thi đua xem nhóm nào tìm đợc
đúng, nhanh, nhiều từ
- HS viết vào VBT với mỗi từ đã cho khoảng 4-5 từ đồng
nghĩa
+ Bài 2: - HS đọc y/c của BT, suy nghĩ Mỗi em đặt ít
nhất 1 câu, nói với bạn ngồi cạnh câu văn mình vừa đặt
- GV mời từng dãy nối tiếp nhau chơi trò chơi tiếp
sức-mỗi em đọc nhanh 1câu đã đặt với những từ cùng nghĩa
mình vừa tìm đợc
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
+ Bài 3: - 1HS đọc y/c của BT và đọc đoạn văn “Cá hồi
vợt thác ”
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, làm việc cá nhân
- GV phát phiếu cho 2- 3 HS HS dán kết quả trên bảng
lớp - GV nhận xét
- 1, 2 HS đọc lại đ văn đã hoàn chỉnh với những từ
đúng
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng
* Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa:
a) Chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh xao,
b) Chỉ màu đỏ: đỏ chót,
đỏ ối, đỏ au,…”
c) Chỉ màu trắng: trắng tinh, trắng bạch, trắng phau,…”
d) Chỉ màu đen: đen xì,
đen trũi,…”
* Bài 2: Đặt câu…”
- Vờn cải nhà em mới lên xanh mớt
- Quả ớt chín đỏ choé trên cây
- Búp hoa lan trắng ngần
- Cậu bé da đen trũi vì phơi nắng gió ngoài
đồng
* Bài 3: Chọn từ thích hợp…”
Giáo án Lớp 5- Tuần 1 Năm học 2009-2010
Trang 94 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà đọc lại đoạn văn “Cá hồi vợt thác” để
nhớ lại cách lựa chọn các từ đồng nghĩa trong đoạn văn
CB bài sau
Tiết 3: Lịch sử (1)
“ Bình Tây Đại nguyên soái” Trơng Định
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc Nam Kì
- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lợc
II Đồ dùng dạy- học:
- Hình trong SGK phóng to, Bản đồ hành chính Việt Nam, Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy- học
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới: Giới thiệu.
* HĐ 1:
- Giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh
Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông, 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- HS đọc sgk đoạn 1 trả lời:
? Khi nhận đợc lệnh của triều đình có điều gì làm cho
Tr-ơng Định phải băn khoăn suy nghĩ?
- HS đọc đoạn còn lại trả lời :
? Trớc những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã
làm gì?
? Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhândân
* HĐ 2:
- GV yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp
thành 3 nhóm lớn, mỗi nhóm giải quyết một ý
* HĐ 3:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết qủa làm việc
của mình
* HĐ 4:- GV kết luận chung.
- GV yêu cầu thảo luận chung cả lớp:
? Em có suy nghĩ ntn trớc việc Trơng Định không tuân
lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống
Pháp?
? Em biết gì thêm về Trơng định?
? Em có biết đờng phố, trờng học nào mang tên Trơng
Định?
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét chung tiết học và tóm tắt nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
1 Tình hình nớc ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lợc.
- Trơng Định và phong trào kháng chiến do Trơng Định chỉ huy
2 Trơng Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lợc
- Trơng Định băn khoăn khi nhận lệnh vua
- Nhân dân đã suy tôn
ông”Bình Tây đại nguyên soái”
- Trơng Định đã dứt khoát ở lại với ND và phản đối lệnh vua
3 Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với Bình Tây đại nguyên
”
soái”
- Lập đền thờ, ghi lại các chiến công, lấy tên ông đặt tên cho đ-ờng phố, trđ-ờng học
Trang 10Ngày dạy: Thứ sáu ngày tháng 8 năm 2009
Tiết 3: Tập làm văn (2) Luyện tập tả cảnh
I Mục đích, yêu cầu:
1.Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn “ Buổi sớm
trên cánh đồng”, HS hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong văn tả
cảnh
2 Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều
đã quan sát
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh, ảnh quang cảnh một số vờn cây, công viên, đờng phố, cánh đồng, nơng rẫy - Những ghi chép kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày
- Bút dạ, 2- 3 tờ phiếu khổ to để một số HS viết dàn ý bài văn
III Các hoạt động dạy- học
1 ổ n định tổ chức
2 Bài cũ:
- 1 HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
- 1 HS nhắc lại cấu tạo bài của bài “Nắng tra”.
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hớng dẫn HS làm bài tập
+ Bài 1: GV y/c 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn “Buổi sớm trên cánh
đồng”, trao đổi theo cặp để trả lời lần lợt các câu hỏi
- 1 số HS tiếp nối nhau thi trình bày ý kiến Cả lớp nhận xét
- GV nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết tả
cảnh của tác giả bài văn
+ Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giới thiệu một vài tranh, ảnh minh hoạ cảnh vờn cây,
- GV kiểm tra kết quả quan sát ở nhà của HS
GV phát giấy khổ to và bút dạ cho 2- 3 HS khá
- Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý cho bài văn
tả cảnh một buổi trong ngày
- Một số HS nối tiếp nhau trình bày Cả lớp nhận xét
- Gv chấm điểm những dàn ý tốt
- GV chốt lại: 1 HS làm bài tốt nhất trên giấy khổ to dán bài
lên bảng lớp, trình bày k quả để cả lớp n xét, bổ sung, xem
nh là một bài mẫu để HS tham khảo
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý đã viết, viết
lại vào vở; chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới
* Bài 1:
a) Tg tả những sự vật: cánh đồng buổi sớm, vòm trời, những giọt ma, những sợi cỏ, những gánh rau, những bó hoa huệ của ngời bán hàng, bầy sáo liệng trên cánh đồng lúa đang kết đòng, mặt trời mọc
b) Tg qs sự vật bằng giác quan; Cảm giác bằng làn
da và bằng mắt c)
Bài 2:
Giáo án Lớp 5- Tuần 1 Năm học 2009-2010