1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an cong nghe 8 ki 2

60 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 463,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ C¬ cÊu chuyÓn ®éng quay thµnh chuyÓn ®éng tÞnh tiÕn hoÆc ngîc l¹i. + C¬ cÊu biÕn chuyÓn ®éng quay thµnh chuyÓn ®éng con l¾c hoÆc ngîc l¹i.. æn ®Þnh tæ chøc. Tr×nh tù thùc hµnh.. Theo[r]

Trang 1

- Hiểu đợc tại sao cần phải truyền chuyển động

- Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng một số cơ cấu truyền chuyển

động trong thực tế

2- Kỹ năng

- Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

- Rèn tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập có liên quan

2 Kiểm tra bài cũ:

*Giới thiệu bai mới: Tại sao khi đạp pedan của xe đạp tại sao xe lại chuyển động?

- Muốn máy nớc bơm nớc ta cần phải có máy nổ và vật gì để làm máy bơm nớc chạy đợc?

3 Bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu tại sao cần truyền

chuyển động (15 phỳt)

GV: Dùng hình vẽ 29.1 và mô hình vật thể

cho học sinh quan sát

GV: Tại sao cần truyền chuyển động quay từ

trục giữa đến trục sau

GV: Cho học sinh quan sát hình 29.2 SGK,

mô hình bánh ma sát hoặc truyền động đai

quay mô hình cho học sinh nhìn rõ

Gv: Bộ truyền gồm bao nhiêu chi tiết

I.Tại sao cần truyền chuyển động.

- Do các bộ phận của máy thờng đặt

xa nhau và đều đợc dẫn động từ một chuyển động ban đầu

- Các bộ phận máy thờng có tốc độ quay không giống nhau

- Vậy nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là truyền và biến đổi tốc

độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy

II Bộ truyền chuyển động.

1.Truyền động ma sát truyền động

đai.

a) Cấu tạo bộ truyền động đai.

Đào Văn Hiệp – GV Tổ Tự nhiên.

Tiết 26- Bài 29

Trang 2

HS: Trả lời ( gồm 3 chi tiết ).

GV: Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn

quay theo?

HS: Trả lời.

GV: Giới thiệu tỉ số truyền i lên bảng.

GV: Chứng minh công thức cho học sinh

GV: Cho học sinh quan sát hình 29.3 rồi

hoàn thành các câu sau:

b) Nguyên lý.

- Tỉ số truyền đợc xác định bởi công thức

CM: Nếu S1, S2 lần lợt là đoạn đờng

đi đợc của một điểm trên bánh D1 và D2 ta có:

- Bộ truyền động xích gồm: Đĩa dẫn,

đĩa bị dẫn, xích

b) Tính chất.

Z1: số răng quay với vận tốc n1Z2: số răng quay với vận tốc n2

- Từ hệ thức trên ta thấy bánh răng (hoặc đĩa xích) nào có số răng ít hơn thì sẽ quay nhanh hơn

Trang 3

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu những bộ truyền động khác nhau mà em biết nh trong các

bộ đồ chơi, quạt bàn có tuốc năng, thiết bị quay băng

5 H ớng dẫn về nhà: 2 /

- Gv: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài chú ý sử dụng tỷ số để làm bài tập 4

- Về nhà học bài, đọc và xem trớc bài 30, su tập bộ truyền chuyển động

- Hiểu đợc tại sao cần phải biến đổi chuyển động

- Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ cấu chuyển

2.Kiểm tra bài cũ:

Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động?

* HS trả lời: - Động cơ và bộ phận công tác thờng đặt xa nhau.

- Tốc độ của các bộ phận thờng khác nhau

Trang 4

Thông thờng động cơ thực hiện chuyển động quay đến các bộ phận công tác Có nhiều dạng chuyển động thờng gặp trong máy.

3.Bài mới

HĐ1.Tìm hiểu tại sao cần biến đổi

chuyển động (5phỳt)

GV: Cho học sinh quan sát hình 30.1 và trả

lời câu hỏi

GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và mô

hình rồi trả lời câu hỏi

GV: Em hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu tay

quay - con trợt

HS: Trả lời

GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trợt 3 sẽ

chuyển động nh thế nào?

GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và

giới thiệu cho học sinh biết sự chuyển động

của chúng

GV: Khi nào con trợt 3 đổi hớng chuyển

động?

HS: Trả lời

GV: Cơ cấu này đợc ứng dụng trên những

máy nào mà em biết?

HS: Trả lời.

GV: Cho học sinh quan sát hình 30.4 và mô

hình cơ cấu tay quay thanh lắc và trả lời câu

hỏi

GV: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết?

Chúng đợc nối ghép với nhau nh thế nào?

HS: Trả lời

GV: Có thể chuyển động con lắc thành

chuyển động quay đợc không?

HS: Trả lời

GV: Em hãy lấy một số ví dụ chuyển động

quay thành chuyển động con lắc?

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển

động 1.Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến.

- Khi tay quay 1 quay quanh trục A đầu

B cảu thanh truyền chuyển động tròn, làm cho con trợt 3 chuyển động tịnh tiếnqua lại trên giá đỡ 4

- Khi quay tay quay 1 quay đều quanh trục

A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3lắc qua lắc lại quanh trục D 1 góc nào đó tayquay 1 đợc gọi là khâu dẫn

Trang 5

c) ứng dụng.

- Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe đạp

4.Củng cố ( 3 phỳt)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

GV: Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.

5 H ớng dẫn về nhà 2 / :

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 31 SGK chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau TH

- Tháo, lắp đợc và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền động

Đào Văn Hiệp – GV Tổ Tự nhiên.

Tiết 28, 29- Bài 31

Trang 6

- Dụng cụ: Thớc lá, thớc cặp, kìm, tua vít, mỏ lết…

* HS: Chuẩn bị trớc mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tr bài cũ

-Tại sao cần truyền chuyển động ?

- Hãy nêu cấu tạo và nguyên lí, tính chất của truyền động đai và truyền động ăn khớp ?

3 – Bài mới

Hoạt động1:Giới thiệu bài học

GV: Nêu rõ mục đích và yêu cầu của bài

thực hành, trình bày nội dung và trình tự

thực hành

Hoạt động 2.Tìm hiểu cấu tạo của các

bộ truyền chuyển động.

GV: Giới thiệu bộ truyền chuyển động,

tháo từng bộ truyền động cho học sinh

quan sát cấu tạo các bộ truyền

GV: Hớng dẫn học sinh quy trình tháo và

GV: Quay thửi cho học sinh quan sát

Nhắc các em chú ý đảm bảo an toàn khi

vận hành

GV: Chỉ dõ từng chi tiết trên hai cơ cấu

quay, để học sinh quan sát nguyên lý

- Đánh dấu để đếm số răng của các bánhrăng trong bộ truyền động xích

*

B ớc 2 :

- Lắp các bộ truyền động và kiểm tra tỷ số

Trang 7

- Lắp bộ truyền bánh đai và giá đở.

+ Đánh dấu vào 1điểm of bánh bị dẫn,quay bánh bị dẫn, đếm số quay of bánh bịdẫn

+ Ghi kết quả đo và kiểm tra vào báo cáothực hành

- Lắp bộ truyền động bánh răng vào giá đở+ Đánh dấu vào bánh dẫn và bánh bị dẫn

- Quay tay quay q/sát sự lên xuống củapittông và việc đóng mở các van nạp, vanthải

- Dùng tay quay, quay đều trục khủyu vàcho nhận xét

+ Khi pittông lên đến điểm cao nhất và

điểm thấp nhất thì vị trí của thanh truyền

và trục khủy nh thế nào

+ Khi tay quay quay 1 vòng thì pit tông chuyển động ra sao

* Yêu cầu HS hoàn thành mẫu báo cáo:

Bánh dẫn Bánh bị dẫn Tỷ số truyền (i)lý thuyết Tỷ số truyền (i)thực tế

Trang 8

-Hiểu đợc điện năng là năng lợng của dòng điên.

-Biết đợc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng

2 - Kiểm tra bài cũ:

? Tại sao cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động? ví dụ chi tiết máy có cơ cấu biến đổi chuyển động?

3- Bài mới

* Giới thiệu bài: Giới thiệu bài học trong đời sống và sản xuất điện năng đóng vai trò nh

thế nào? Điện năng bây giờ đợc coi nh thế nào trong cuộc sống sinh hoạt của chúng ta?

Hoạt động Khái niệm về điện năng, sản xuất điện năng

- Từ xa xa con ngời đã biết sử dụng năng lợng

gió, mặt trời, than, nớc cho các hoạt động của

mình và đặc biệt ở thế kỷ 18 con ngời đã sản

xuất pin và ắc quy, máy phát điện và đặc biệt

sử dụng điện để phục vụ

Trang 9

+ Vậy điện năng là gì SGK.

- Học sinh quan sát H (SGK) Theo ghi chú

+ Hãy cho biết tranh nào € nhà máy thủy điện,

nhiệt điện, cơ sở nào em dự đoán nh vậy?

+ Cho biết các chức năng của TB đó?

HS (để sản suất ra điện năng)

- Hs quan sát H 32.1 (SGK)

- Phát phiếu học tập

+ Em hãy tóm tắt quy trình sản xuất điện năng

ở nhà máy nhiệt điện?

2, Sản xuất điện năng

- Nhà máy điện có chức năng biến đổi các dạng năng lợng nhiệt năng, thủy năng, năng lợng nguyên tử thành điện năng

a Nhà máy điện nhiệt điện

Hoạt động 3: Truyền tải điện năng

- Gv cho Hs chỉ quy trình sx điện năng trên h/vẽ

- ở nhà máy nhiệt điện thì quy trình sản xuất điện

năng là nh vậy còn ở nhà máy Thủy điện thì

QTSXNTN

- Gv cho học sinh quan sát hình vẽ , 1 học sinh

đọc nội dung SGK H/s quan sát

- Phát phiếu học tập

quay quay quay

* Ngoài những năng lợng sẳn có trong tự nhiên

con ngời đã sử dụng năng lợng chất phóng xạ

Urani đun nóng nớc biến thành hơi làm tua bin

quay tạo ra điện năng

- Ngoài những năng lợng trên con ngời đã sử dụng

năng lợng gió Mặt trời

+ Em hãy kể 1số nhà máy điện khu CN điện

+ Các nhà máy thờng xuyên xây ở đâu ?

+ Điện năng đợc truyền tải từ nhà máy điện đến

các thành phố trung tâm công nghiệp, nông thôn

nh thế nào?

+ Cấu tạo of đờng dây truyền tải gồm các phần tử

gì?(Đờng dây cao áp hạ áp)

b Nhà máy Thủy điện

c Nhà máy nguyên tử

3, Truyền tải điện năng

- Đờng dây dẫn điện có chức năng truyềntải điện năng từ nhà máy đến nơi tiêu thụ

điện

- Cao áp nh đờng dây 500KV, 220 KV

- Hạ áp là đờng dây truyền tải điện áp thấp ( Hạ áp) 220V -380V

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của điện năng

* Ngày nay điện năng đợc sử dụng rộng rải

trong sản xuất và đời sống II Vai trò của điện năng.

Đào Văn Hiệp – GV Tổ Tự nhiên.

Trang 10

+ Em hãy lấy v.dụ về sử dụng điện năng trong:

- Công nghiệp + Nông nghiệp + Giao thông

vận tải + Y tế, giáo dục + Văn hóa thể thao +

Thông tin + Trong gia đình

+ Vậy điện năng có vai trò nh thế nào?

- Gv kết luận ghi băng

- Điện năng là nguồn động lực nguồn năng lợng sản xuất cho đời sống

- Nhờ có điện năng, quá trình SX đợc tự

động hoá và cuộc sống con ngời có đầy đủtiện nghi, văn minh, hiện đại hơn

4 Tổng kết và củng cố.

- GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK và nhắc nhở học sinh sử dụng

tiết kiệm điện năng

- Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học

5 H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 33 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu Tranh ảnh về các nguyên nhân gây tai nạn điện

- Tranh về một số biện pháp an toàn điện

-

Trang 11

- Có ý thức sử dụng điện an toàn.

* Kiến thức trọng tâm: Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.

II- Chuẩn bị

* Giáo viên:

- Soạn giáo án đầy đủ và chi tiết, tham khảo một số tài liệu phục vụ cho giảng dạy

- Tranh ảnh về các nguyên nhân gây ra tai nạn điện

- Tranh về một số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa

- Găng tay, ủng cao su, thảm cách điện, kìm

* Học sinh:

- Nghiên cứu bài

- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phơng

III Tiến trình lên lớp

1-

ổ n định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Điện năng là gì? nêu cách sản xuất điện năng,nêu quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy thủy điện?

* Nêu các vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống?

3- Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác hại của dòng

điện (5 phút)

-Từ các vai trò của dòng điện ta thấy không thể

thiếu trong cuộc sống của con ngời nhng khi sử

dụng điện năng có thể gây ra những sự cố vì điện

có thể gây hỏa hoạn, chết ngời,

-Vậy những sự cố do nguyên nhân nào gây ra?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên nhân xẩy ra

tai nạn điện ( 20 phút)

-Nêu các nguyên nhân xảy ra do tai nạn điện?

-Do chạm trực tiếp vào dây dẫn điện , đồ dùng

đang có điện,

-GV giới thiệu hình 33.1 HS quan sát

-Giới thiệu bảng 33.1

I Vì sao xảy ra tai nạn điện:

1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện:

- Chạm trực tiếp v o dây trà ần hoặc dây hở

- Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra

Đào Văn Hiệp – GV Tổ Tự nhiên.

Tiết 30- Bài 33

Trang 12

Yêu cầu HS nêu khoảng cách an toàn của lới

điện

-quan sát hình 33.3

- Từ các nguyên nhân gây ra tai nạn điện nêu

trên, chúng ta cần phải có những biện pháp nào

để giảm và tránh đợc tai nạn điện?

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp an

toàn điện ( 10 phút)

-Nêu một số biện pháp an toàn điện năng trong

sử dụng và sữa chữa điện?

-GV giới thiệu hình 33.4

-hình 33.5

- GV : Cho HS quan sát H 33.4 và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi trong Sgk

HS : Điền vào Sgk

- GV cho HS nêu đáp án và tổng kết lại

- GV cho HS quan sát H 33.5 và một số dụng cụ

an toàn điện trong khi sửa chữa điện nh Tuavít ,

đ-3 Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất:

- Những khi trời ma bão dây dẫn điện có thể bị đứt và rơi xuống đất , chúng ta không

đợc lại gần mà phải báo ngay cho trạm quản lí điện gần đó

II Một số biện pháp an toàn điện:

1 Một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng

điên:

-Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện.-Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện.Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng

- Trớc khi sửa chữa phải cắt nguồn điện

- Sử dụng những dụng cụ bảo vệ an toàn

điện khi sửa chữa

4- Củng cố ( 3 phút) :

- GV cho HS Trả lời miệng câu hỏi 1- 2 ( Sgk / 120 )

- Nêu lại các nguyên nhân gây ra tai nạn điện và cách phòng ngừa

-Hiểu đợc công dụng cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Biết đợc cấu tạo và cách sử dụng bút thử điện

2-Kỹ năng:

-Sử dụng đợc một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện

Thái độ :

- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện.Tiết 31- Bài 34

Trang 13

* Kiến thức trọng tâm: Tìm hiểu cấu tạo bút thử điện

II- Chuẩn bị

1- Giáo viên:

- Vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su

- Dụng cụ: Bút thử điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện

- Đồ dùng điện nh bàn là quạt điện gồm cả hai loại không bị rò điện và có bị rò điện ra vỏ 2- Học sinh:

- Nghiên cứu bài

- HS chuẩn bị trớc mẫu báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III bài 34

III- Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu nhng nguyên nhân gây ra tai nạn điện? nêu một số nguyên tắc an toàn trong sữa chữa điện

- Nêu một số nguyên tắc an toàn trong sử dụng điện

3- Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Chia nhóm : GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ,

mỗi nhóm khoảng từ 4 đến 5 học sinh

Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành

của từng thành viên

- GV nêu rõ mục tiêu cần đạt của bài thực hành

- GV chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ sung

Hoạt động 2: Thực hành sử dụng dụng cụ

bảo vệ an toàn điện.

-Hãy nêu một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện,

tìm hiểu những dụng cụ đó đợc cấu tạo nh thế

nào?

-HS trả lời câu hỏi

-Nêu cách sử dụng các dụng cụ đó?

Hoạt động 3:Tìm Hiểu bút thử điện

( 10 phút)

- GV yêu cầu HS thực hiện các bớc sau đây

Quan sát chiếc bút thử điện ( mỗi h/s

chuẩn bị 1 chiếc ) và mô tả cấu tạo bút thử

điện khi cha tháo rời từng bộ phận

- GV hớng dẫn HS qui trình tháo bút thử điện

( đúng thứ tự từng bộ phận khi tháo lắp)

- Quan sát và đọc tên từng chi tiết của bút

thử điện ( GV đi từng nhóm để kiểm tra )

- Lắp lại bút thử điện để sử dụng ( khi lắp

thật cẩn thận , đúng trình tự )

- Sử dụng bút thử điện : GV làm mẫu sau

đó cho HS thực hành

GV đặt câu hỏi cho HS trả lời :

+ Tại sao khi sử dụng bút thử điện lại phải

chạm ngón tay vào kẹp kim loại ?

HS : Làm nh vậy để tạo thành mạch điện

kín , nếu vật có điện thì đèn báo sáng

+ Tại sao dòng điện đi qua bút thử điện lại

không gây nguy hiểm cho con ngời ?

HS : Vì trong bút thử điện có điện trở , nó có

tác dụng giảm dòng điện

-HS trả lời từng câu hỏi của GV

-Sử dụng bút thử điện nh thế nào?

-Yêu cầu HS thực hành sử dụng các dụng cụ

2 Tìm hiểu bút thử điện:

a) Quan sát GV làm mẫu b) Thực hành

Trang 14

- Sử dụng đợc một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện khi cứu ngời bị tai nạn điện.

- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện.

- Vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su

- Dụng cụ: Bút thử điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện

- Một số tranh vẽ ngời bị điện giật: Chạm vào dây dẫn bị hở cách điện;

-Tranh vẽ một số cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện

-Tranh vẽ một vài phơng pháp hô hấp nhân tạo

-Những vật liệu và dụng cụ: Sào tre, gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô, dây dẫn điện để thực hành hai tình huống giả định Chiếu hoặc nilon để trải ra nằm khi thực tập cấp cứu hô hấp nhân tạo

2- Học sinh:

- Nghiên cứu bài

- HS chuẩn bị trớc mẫu báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III bài 34

III- Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu nhng nguyên nhân gây ra tai nạn điện? nêu một số nguyên tắc an toàn trong sữa chữa điện

- Nêu một số nguyên tắc an toàn trong sử dụng điện

Tiết 32- Bài 34

Trang 15

3- Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( 3 phút)

- Chia nhóm : GV chia lớp thành các nhóm

nhỏ ,

mỗi nhóm khoảng từ 4 đến 5 học sinh

Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành

điện giật ra khỏi nguồn điện

GV đặt tình huống giả đinh cho HS và yêu

cầu sử lý

GV làm mẫu cho HS quan sát rồi yêu cầu

các nhóm cử đại diện làm theo

- Các nhóm thảo luận để tìm ra cách xử trí

đúng nhất (an cho ngời cứu và nhanh nhất)

để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

- Mỗi nhóm tự đa ra một tình huống giả định

khác, các nhóm còn lại theo dõi và giải quyết

tình huống vừa đặt ra.

- GV có thể yêu cầu HS đóng vai ngời bị nạn,

các nhóm thực hành cứu ngời bị nạn, qua đó

đánh giá cho điểm.

Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu nạn nhân

GV làm mẫu cho HS quan sát rồi yêu cầu

HS các nhóm thực hành theo cặp giới tính

- Chia nhóm HS theo giới tính để việc thực

hành đợc tự nhiên và đạt hiệu quả cao hơn.

- Lần lợt mỗi nhóm cho từng HS lên làm thử

động tác sơ cứu nạn nhân, các HS còn lại

xem và rút kinh nghiệm.

Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá báo

+Hành động nhanh và chính xác +Có ý thức học tập nghiêm túc.

c) Kết thúc thực hành

2 Sơ cứu nạn nhân

a) Quan sát GV làm mẫu b) Thực hành

Trang 16

- Soạn giáo án đầy đủ và chi tiết, tham khảo một số tài liệu phục vụ cho giảng dạy.

- Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan

- Tranh phóng to sơ đồ hệ thống hóa kiến thức

2- Học sinh:

- Thớc kẻ, êke, com pa

- Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức:

2- Nội dung ôn tập:

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến

thống câu hỏi và bài tập

GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý

cho học sinh trả lời câu hỏi và làm bài

tập

Câu hỏi:

Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?

Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản

GV: Vẽ sơ đồ nội dung phần cơ khí lên

bảng

HS quan sát sơ đồ hệ thống hóa kiến

thức và trả lời câu hỏi của GV

- Nêu nội dung chính cần đạt đợc

- Vật liệu kim loại

- Vật liệu phi kim loại

Trang 17

- Câu1: Muốn chọn vật liệu cho một sản

phẩm cơ khí ta phải dựa vào những yếu

tố nào?

- Câu2: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận

biết và phân biệt các vật liệu kim loại?

- Câu3: Nêu phạm vi ứng dụng của

ph-ơng pháp gia công kim loại

- Câu4: Lập sơ đồ phân loại các mối

ghép, khớp nối, lấy ví dụ minh hoạ cho

từng loại?

- Câu5: Tại sao trong máy và thiết bị cần

phải truyền và biến đổi chuyển động?

+ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt+ Dụng cụ gia công

+ Ca và đục kim loại+ Dũa và khoan kim loại+ Ghép bằng ren

+ Ghép bằng then và chốt+ Khớp tịnh tiến

+ Khớp quay+ Truyền động ma sát+ Truyền động ăn khớp+ Biến chuyển động quay thành chuyển

- Màu sắc, mặt gẫy của vật liệu

- Kim loại riêng, dẫn nhiệt

- Tính cứng, dẻo, độ biến dạng

- Ca dùng để cắt bỏ phần thừa hoặc cắtphôi thành các phần

Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi

phần vẽ kĩ thuật và cơ khí

GV yêu cầu các nhóm HS làm bài tập

Câu 6: Cần truyền chuyển động quay từ

trục 1 với tốc độ là n1 ( Vòng / phút) tới

trục 3 có tốc độ n3 < n1 hãy chọn phơng

án và biểu diễn cơ cấu truyền động

- Nêu ứng dụng của cơ cấu này

Trang 18

- Kiểm tra đánh giá chất lợng học sinh trong quá trình học tập.

- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phơng pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp để nâng cao chất lợng giảng dạy

2- Kĩ năng

- Rèn kĩ năng trìng bày bài kiểm tra và khả năng tính toán

- Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

3- Thái độ

- Có thái độ trung thực, thẳng thắn , thật thà trong quá trình làm bài kiểm tra

ii Chuẩn bị:

* GV:Soạn đầy đủ chi tiết các câu hỏi kiểm tra và có thang điểm đáp án cụ thể

*HS: Thớc kẻ, bút chì, giấy kiểm tra

III- Nội dung kiểm tra.

1- Ma Trận đề kiểm tra chất lượng học kỡ

Trang 19

Vật liệu cơ khớ 1 cõu2 đ 2 đ Khỏi niệm chi tiết

Mối ghộp thỏo

được

1 cõu 0.5 đ

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào các đáp án đúng nhất trong các câu sau:

1- Hình chiếu đứng là hình chiếu có hớng chiếu từ :

A- Trớc tới B- Trái sang C- Trên xuống D- Dới lên.

2- Quy ớc vẽ ren nhìn thấy thì đờng đỉnh ren và đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét:

A- Liền mảnh B- Liền đậm C- 3/4 vòng D- Đứt.

3- Phần tử nào sau đây không phải là chi tiết máy:

A- Kim máy khâu B- Xích xe đạp C- Lò xo D- Bulông.

4- Mối ghép bằng Bulông thuộc loại mối ghép :

A- Động B Tịnh tiến C- Quay D- Tháo đợc.

Câu 2: Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ ( …… ) để hoàn thành các câu sau:

a- Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo … ( 1)… và có nhiệm vụ nhất định trong máy

b- Mối ghép động là những mối ghép mà các chi tiết đợc ghép có sự … (2)… với nhau.c- Các chi tiết máy thờng đợc ghép với nhau theo hai kiểu ….(3)… và… ( 4)……

Phần II : Tự Luận ( 6 điểm )

Câu 3: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết và phân biệt các vật liệu kim loại ?

Câu 4: Cho vật thể với các hớng chiếu A, B, C và hình chiếu 1, 2, 3 nh hình vẽ.

a) Hãy đánh dấu “ X ” vào bảng 1 để chỉ rõ sự tơng quan giữa các hớng chiếu với các hình chiếu?

b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2?

C

B

A

Trang 20

Hớng dẫn và đáp án chấm đề thi chất lợng học kì I

Trang 21

- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phơng pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp để nâng cao chất lợng giảng dạy.

2- Kĩ năng

- Rèn kĩ năng trìng bày bài kiểm tra và khả năng tính toán

- Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

3- Thái độ

- Có thái độ trung thực, thẳng thắn , thật thà trong quá trình làm bài kiểm tra

ii Chuẩn bị:

* GV:Soạn đầy đủ chi tiết các câu hỏi kiểm tra và có thang điểm đáp án cụ thể

*HS: Thớc kẻ, bút chì, giấy kiểm tra

III- Nội dung kiểm tra.

Môn: Công nghệ 8

Thời gian: 45 Phút

Đề Bài

Phần I : Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng đúng nhất cho các câu sau:

1- Thông số đặc trng cho các bộ truyền chuyển động quay là:

A- Tỉ số truyền B- Đờng kính C- Số răng của đĩa xích D- Tốc độ quay.

2- Cơ cấu tay quay – con trợt là cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động:

A- Chuyển động lắc B- Chuyển động tịnh

tiến của con trợt C- Chuyển động quay. D- Chuyển động thẳng và tròn.

3- Năng lợng đầu vào của nhà máy Thuỷ điện là:

Đào Văn Hiệp – GV Tổ Tự nhiên.

Trang 22

A- Nhiệt năng của

than đá, khí đốt B- Thuỷ năng của dòng nớc C- ánh nắng mặt trời. D- Nguyên tử của hạt nhân Urani.

4- Dây dẫn điện có chức năng:

A- Truyền tải điện

năng B- Phát ra điện năng. C- Biến đổi điện năng D- Thử điện năng.

5- Hộp số xe máy là ứng dụng của bộ truyền động:

6- Nhà máy điện có chức năng biến đổi các dạng năng lợng thành:

A- Thuỷ năng B- Nhiệt năng C- Năng lợng nguyên

Câu 2: Hãy sắp xếp các hành động ở cột A vào các nhóm nguyên nhân gây tai nạn điện ở cột B cho phù hợp.

a- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần không bọc

b- Xây nhà gần đờng dây điện cao áp 2- Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp và chạm biến áp.c-Sử dụng Bàn là điện bị rò điện ra vỏ

3- Do dây điện bị đứt rơi xuống đất

d- Tắm ma dới đờng dây điện cao áp

Phần II: Tự luận( 5 điểm)

Câu 3: Một ngời đang đứng dới đất, tay chạm vào tủ lạnh bị rò điện ra vỏ Trong trờng hợp này

Em phải xử lí nh thế nào cho an toàn nhất ?

Câu 4: Đĩa xích của xe đạp có 50 răng và quay với tốc độ N1, đĩa líp có 20 răng và quay với tốc

Câu 4: HS tính đúng tỉ số truyền i =2,5 đợc 1,5 điểm

+ HS tính đúng đợc tốc độ quay của đĩa xích đợc 1,5 điểm

Ngày soạn: 20/01/2009

Ngày giảng: / 1 / 2010

Trang 23

Chơng VII: Đồ dùng điện gia đình

-Biết đợc vật liệu kỹ thuật điện: vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ

-Hiểu đợc đặc điểm của các vật liệu kỹ thuật điện

-Hiểu đợc nguyên lý biến đổi năng lợng và năng lợng của mỗi nhóm đồ dùng điện

2- Kỹ năng :

-Hiểu đợc công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện

-Hiểu đợc các số liệu kỹ thuật điện của các đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng

3- Thái độ :

- Có ý thức sử dụng các vật liệu kỹ thuật điện và đồ dùng điện đúng yêu cầu kỹ thuật

II-Chuẩn bị

-Mỗi nhóm HS: -1dây đồng, nhôm -lõi thép có cuộn dây

-1cầu dao, công tắc -1 mô hình máy biến áp

- Tranh bẽ các đồ dùng điện trong gia đình

III Tiến trình lên lớp.

1- ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vật liệu

dẫn điện

GV: Dựa vào tranh mẫu chỉ rõ

các phần tử dẫn điện và khẳng

định vật liệu mà dòng điện chạy

qua đợc gọi là vật liệu dẫn điện

HS: quan sát tranh đọcSGK và trả lời

HS: trả lời

1 Vật liệu dẫn điện

* Đặc tính: Dẫn điện tốt vì có điện trởsuất nhỏ (khoản 10-6 -> 10-8 Ôm met),

điện trở suất càng nhỏ-> dẫn điệncàng tốt

* Công dụng: Làm các thiết bị dâydẫn điện

* Vật liệu dẫn điện có 3 thể: rắn (kimloại, hợp kim), lỏng (nớc, dung dịch

điện phân), khí (hơi thủy ngân)

* Trong đố vật liệu dẫn điện đợc dùng

- Chức năng của các phần tử cách

điện: cách li giẫ phần tử mang điệnvới phần tử không mang điện

- Vật liệu cách điện có 3 thể: rắn(thủy tinh, nhựa, êbônít, mika, sứ ),lỏng (dầu biến thế, dầu cáp điện ),khí ( không khí, khí trơ )

Đào Văn Hiệp – GV Tổ Tự nhiên.

Tiết 36- Bài 3 6-37

Trang 24

Hoạt động 3: Vật liệu dẫn từ

GV: Cho HS quan sát tranh vẽ:

chuông điện, nam châm điện,

máy biến áp…

H: Ngoài tác dụng làm lõi để

cuốn dây điện, lõi thép còn có

dụng của đồ dùng đi

-Năng lợng đầu vào của các đồ

nghĩa nh thế nào đối với khi

mua và sử dụng đồ dùng điện?

h-HS: trả lời: chọn bóng220V-40W vì có điện

áp phù hợp với nguồn

điện gia đình và côngsuất đèn phù hợp vớiyêu cầu sử dụng

HS: trả lời

- Vật liệu cách điện ở thể rắn sẽ bịgià hóa (do tác động của nhiệt độ,chấn động và các tấc động hóa lýkhác)

- Nhiệt độ làm việc tăng quá nhiệt độcho phép từ 80 -> 100 C, tuổi thọ củavật liệu cách điện chỉ còn 1/2

Pecmalôi dùng làm lõi BA tần, độngcơ điện trong kĩ thuật vô tuyến vàquốc phòng

4 Phân loại đồ dùng điện gia đình

- Đèn điện

- Bếp điện -Động cơ điện (quạt điện…)

*Năng lợng đầu vào là điện năng, đầu

ra là:

+ Quang năng+ Nhiệt năng+ Cơ năng

5- Số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện

6 ý nghĩa của số liệu kĩ thuật

+ Chọn phù hợp để sử dụng có hiệuquả

+ Có điện áp đinh mức bằng điện ápnguồn

+ Đảm bảo an toàn và tránh hỏng đồdùng điện

Trang 25

4-Củng cố

- GV: hớng dẫn HS điền đặc tính và công dụng vào bảng 36.1

- HS: Vì sao ngời ta sắp xếp đèn điện thuộc nhóm điện –quang, bàn là thuộc nhóm điện nhiệt, quạt điện thuộc nhóm điện cơ?

- HS: Các đại lợng định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện là gì? ý nghĩa của chúng?

- HS: để tránh h hỏng do điện gây ra khi sử dụng đồ dùng điện phải chú ý điều gì?

- Học thuộc phần ghi nhớ bài 36,37

- Trả lời câu hỏi trong bài

- Đọc trớc bài 38

* Em hãy điền vào chỗ trống đặc tính và tên phần tử của thiết bị điện

Trang 26

-Hiểu đợc cấu tạo của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.

- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang

- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang

*Học sinh : Nắm chắc các kiến thức bài trớc

III Tiến trình bài giảng

1- ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

 HS1 : Vật liệu kỹ thuật điện,Phân loại đồ dùng điện gia đình Mỗi loại lấy VD minh hoạ

 HS2 : Nêu các đại lợng điện đặc trng Giải thích các số liệu ghi trên bóng đèn

3- bài mới :

Hoạt động1: Phân loại đèn điện

Quan sát tranh vẽ và hiểu biết thực tế hãy

cho biết năng lợng đầu vào và đầu ra của

các loại đèn điện là gì?

Qua tranh vẽ em hãy kể tên các loại đèn

điện mà em biết?

Hoạt động 2: Cấu tạo và nguyên lý làm

việc của đèn sợi đốt

GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ

- ứng với mỗi đuôi đèn, hãy vẽ đờng đi

của dòng điện vào dây tóc của đèn?

- Hãy phát biểu tác dụng phát quang của

+ Đèn huỳnh quang+ Đèn phóng điện(cao áp: Hg, Na…)

2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi

đốt

* Có 3 bộ phận chính:

+ Bóng thủy tinh+ Sợi đốt

+ Đuôi xoáy hoặc ngạnh

- Sợi đốt đợc làm bằng Vonfram vì chịu đợc

đốt nóng ở nhiệt độ cao

- Sợi đốt (dây tóc) là phần tử quan trọng nhấtcủa đèn ở đó điện năng đợc biến đổi thànhquang năng

- Có nhiều loại bóng (trong, mờ…) và kích th

-ớc bóng tơng thích với công suất của bóng

- Dòng điện đi vào từ hai chân dới đuôi đènsau đó đi vào dây tóc bóng đèn với đèn đuingạnh và từ một chân dới đuôi đèn với phầnxoáy của đuôi đèn với đèn đui xoáy

- Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tócbóng đèn, làm cho dây tóc đèn nóng lên ->nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng

3 Đặc điểm, số liệu lỹ thuật và sử dụng đèn sợi đốt

- Đèn phát ra ánh sáng liên tục (có lợi hơnloại đèn khác khi thị lực phải làm việc nhiều)

- Hiệu suất phát quang thấp vì khi làm việcTiết 37- Bài 38

Trang 27

GV: Nêu và giải thích các đặc điểm của

đèn sợi đốt

- Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng

không tiết kiệm điện năng?

-Hãy giải thích ý nghĩa các đại lợng ghi

trên đèn sợi đốt và cách sử dụng đèn đợc

bền lâu?

Tìm hiểu về số liệu kĩ thuật

GV cho HS đọc các số liệu kỹ thuật trên

đèn

Gv đặt câu hỏi : Vậy các em hãy cho biết

đèn sợi đốt đợc sử dụng ở đâu ?

-Đèn sợi đốt đợc sử dụng ở nhà tắm , nhà

bếp , bàn học

chỉ khoảng 4% -> 5% điện năng tiêu thụ của

đèn đợc biến đổi thành quang năng phát ra

ánh sáng, còn lại tỏa nhiệt

- Tuổi thọ thấp: Khi làm việc đèn sợi đốt bị

đốt nóng ở nhiệt độ cao nên nhanh hỏng tuổithọ chỉ khoảng 1000h

4- Củng cố :

- GV cho HS nhắc lại cấu tạo của đèn sợi đốt

- GV nêu lại các đặc điểm của đèn sợi đốt

Đồ dùng loại điện – Nhiệt

Bàn là điện- Nồi cơm điện

I Mục tiêu

1- Kiến thức

- Hiểu đợc nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt

- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện

2- Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức đã học vào sửa chữa những h hỏng của đồ dùng loại điện nhiệt

3- Thái độ

- có ý thức về an toàn điện trong khi sử dụng các đồ dùng điện

* Kiến thức trọng tâm: Nguyên lí và đặc điểm của dây đốt nóng

II Chuẩn bị

 GV chuẩn bị dụng cụ là bàn là điện

 Học sinh : Nắm chắc các kiến thức bài trớc , mỗi tổ chuẩn bị 1 bàn là điện

III Tiến trình bài giảng

1-ổn định tổ chức

Đào Văn Hiệp – GV Tổ Tự nhiên.

Tiết 39-Bài 41

Trang 28

2- Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống của chúng ta sử dụng điện năng để phục vụ con ngời, muốn phục vụ đợc, ta đã biến điện năng thành các dạng năng lợng khác

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đồ dùng loại điện

nhiệt ?( 15 phút)

GV giới thiệu : Trong gia đình thờng dùng các

đồ dùng điện - nhiệt nh bàn là , nồi cơm điện ,

bình nớc nóng

GV cho HS tìm hiểu về nguyên lí làm việc

GV cho HS trả lời câu hỏi trong Sgk

HS : Năng lợng đầu vào là điện , đầu ra là

nhiệt năng

GV cho HS tìm hiểu về dây đốt nóng :

GV giới thiệu qua về điện trở của dây đốt nóng

Tìm hiểu về cấu tạo

GV cho HS quan sát chiếc bàn là điện và yêu

cầu các em hãy nêu cấu tạo của nó

HS : Đèn sợi đốt có có hai bộ phận chính là

dây đốt nóng và vỏ

- GV giới thiệu cho HS từng bộ phận của bàn

là điện ( nh Sgk )

+ Dây đốt nóng đợc làm bằng hợp kim niken -

crôm chịu đợc nhiệt độ cao

+ Vỏ bàn là gồm đế và nắp Đế đợc lamg bằng

gang , hoặc hợp kim nhôm và đợc đánh

bóng Nắp đợc làm bằng đồng hoặc nhựa chịu

nhiệt

*Tìm hiểu về nguyên lí làm việc :

GV cho HS nêu nguyên lí làm việc của bàn là

HS : Trả lời

Gv : Tổng kết lại

HS : Trả lời câu hỏi trong Sgk

HS khác nhận xét

* Tìm hiểu về các số liệu kỹ thuật :

HS : Đọc các số liệu kỹ thuật ghi trên bàn là

Gv tổng kết lại

GV lu ý cho HS cách sử dụng bàn là điện ( nh

Sgk /mục 4 )

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về bếp điện ( 10 phút)

* Tìm hiểu về cấu tạo

- Dây đốt nóng đợc làm băng dây điện trở

2 Dây đốt nóng :a) Điện trở của dây đốt nóng

R = ρ l

S đơn vị là ôm ( Ω )b- Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng

- Dây đốt nóng đợc làm bằng hợp kim niken

- crôm chịu đợc nhiệt độ cao b) Vỏ bàn là : gồm đế và nắp 2- Nguyên lí làm việc :

- Khi đóng điện , dòng điện chạy trong dây

đốt nóng toả nhiệt , nhiệt đợc tích vào bàn là làm nóng bàn là

- Nhiệt năng của bàn là điện đợc dùng để là

Trang 29

GV cho HS quan sát chiếc bếp điện và yêu cầu

các em hãy nêu cấu tạo của nó

HS : Bếp điện có có hai bộ phận chính là dây

đốt nóng và thân bếp

- GV giới thiệu cho HS từng bộ phận của bếp

điện ( nh Sgk )

+ Dây đốt nóng đợc làm bằng hợp kim niken -

crôm chịu đợc nhiệt độ cao

GV : Bếp điện đợc chia làm 2 loại chính là :

Bếp điện kiểu hở và bếp điện kiểu kín

GV đi sâu phân tích về 2 loại bếp trên

* Tìm hiểu về các số liệu kỹ thuật

GV yêu cầu HS đọc các số liệu kỹ thuật ghi

trên bếp điện

HS : Đọc slkt

Gv tổng kết lại

GV lu ý cho HS cách sử dụng bếp điện một

cách an toàn và hiệu quả ( nh Sgk /mục 3 )

- Điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với từngloại vải, lụa … cần là; tránh làm hỏng vậtdụng cần là (chú ý rơ-le nhiệt, bộ phận tựngắt)

- Giữ gìn mặt bàn là sạch và nhẵn

- Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt

4 Củng cố ( 3 phút)

- GV cho HS nhắc lại cấu tạo của bàn là điện, bếp điện nồi cơm điện

- GV cho HS nhắc lại những lu ý khi sử dụng bàn là điện

Trang 30

- HS hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện 1 pha

- HS hiểu đợc nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện

- Biết cách bảo quản tốt các loại động cơ điện

2- Kỹ năng

- Biết tháo lắp và sửa chữa nhng h hỏng thông thờng của quạt điện

3- Thái độ

- Có ý thức đảm bảo an toàn điện khi sử dụng

*Kiến thức trọng tâm: Biết đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc, công dụng của động cơ điện 1 pha

II- Chuẩn bị.

*GV: - Tranh vẽ, mô hình động cơ điện, quạt điện, máy bơm nớc

- Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây cuốn, cánh quạt điện, động cơ điện đã tháo rời và quạt điện,máy bơm nớc còn tốt

*HS: Đọc trớc bài

III-Tổ chức các hoạt động học tập.

1-

ổ n định tổ chức

2-Kiểm tra bài cũ

*Đặt vấn đề: Động cơ điện là thiết bị dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng làm quay máy

công tác Động cơ điện đợc sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và ở mọi nơi nh các nhà máy, viện nghiên cứu, trờng học, các cơ quan, hộ gia đình… Động cơ điện là nguồn động lực để kéo máy bơm, quạt, máy nén khí và các máy công tác khác Để hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị này, chúng ta cùng nghiên cứu bài: Đồ dùng điện loại điện-cơ Quạt điện, máy bơm

nớc

3- Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của động cơ

Ngày đăng: 21/05/2021, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w