Mục tiêu: - Học sinh hiểu được Tại sao phải truyền chuyển động - Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động II.. GV: Chỉ dõ từng chi tiết trên hai cơ cấ
Trang 1Ngày soạn: 04 tháng 1 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 10/01/2017 ; Lớp 8B: 11/01/2017
CHƯƠNG V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Tiết 28 BÀI 29: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được Tại sao phải truyền chuyển động
- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Ggiáo viên: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
Tranh vẽ phóng to hình 29.1, 29.2, 29.3 SGK
Mô hình bộ truyền chuyển động
2 Học sinh: Nghiên cứu bài
Sưu tầm mẫu vật theo bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số: Lớp 8A: / , vắng Lớp 8B: / , vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
• Đọc yêu cầu tìm hiểu
• Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào
phiếu học tập
• Nêu đáp án
I Tại sao cần chuyền chuyển động?
- Các bộ phận máy thường đặt xa nhau
và dẫn động từ một chuyển động ban đầu
Trang 2GV: Nhận xét, kết luận
? Chuyển động ban đầu ở xe đạp
? Chuyển động ban đầu ở xe máy
HS: Ch Vd chứng minh kết luận vừa nêu
Hoạt động 2: (15p)
Hướng dẫn tìm hiểu phần II
? Tại sao bộ truyền chuyển động này là
truyền động ma sát – truyền động đai
Cho H đọc phần khái niệm – trả lời
• Nêu nguyên lí làm việc
• Nêu công thức tính tỉ số truyền
• Giải thích kí hiệu, đơn vị tính
1 Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
GV: Ưu điểm của truyền động ăn khớp
với truyền động đai
a Cấu tạo bộ truyền động đaiGồm 3 bộ phận chính
• Bánh dẫn
• Bánh bị dẫn
• Dây đai+ Dât đai: làm bằng vật liệu tạo ma sát tốt
+ Bánh đai: Kim loại, gỗ…vv
• Truyền động bánh răng
• Truyền động xích
a Cấu tạo
• Bánh răng: Bánh dẫn và bánh bịdẫn
• Xích: Đĩa dẫn, đĩa bị dẫn, xích
Trang 3HS:- Đọc SGK
• Trình bày tính chất
• Nêu công thức tính tỉ số truyền
• Giải thích kí hiệu, đơn vị tính
GV: Cho VD cụ thể, học sinh tính
b Tính chất
i =N1/N2 = Z1/Z2
⇒ N2 = N1Z1/Z2 c.ứng dụng
4 Củng cố: (7p)
HS: Đọc ghi nhớ SGK
GV nhận xét chốt lại nội dung bài học
GV: Cùng H trả lời câu hỏi cuối bài
- Thực hiện tính nhanh bài tập 4 (Đáp số: i = 2,5)
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2p)
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Làm bài tập 4
- Tiết sau học bài 30 Biến đổi chuyển động
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………… ………
………
Trang 4
Ngày soạn: 05 tháng 1 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 12/01/2017 ; Lớp 8B: 13/01/2017
Tiết 29 BÀI 30: BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm biến dổi chuyển động
- Trình bày được vai trò của cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động tịnhtiến ; chuyển động quay thành chuyển động lắc
- Mô tả được cấu tạo của cơ cấu và trình bày được nguyên lý lám việc của hai loại cơcấu trên
\- Liệt kê được những ứng dụng trong kỹ thuật và thực tế của hai cơ cấu trên
II Chuẩn bị của GV và HS:
• Nghiên cứu bài
• Sưu tầm mẫu vật theo bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số: Lớp 8A: / , vắng Lớp 8B: / , vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (8p)
GV: Thông số nào đặc trưng cho các bộ truyền chuyển động quay? Phạm vi ứng dụngcủa các bộ truyền động?
I Tại sao cần biến đổi chuyển động?
- Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn có các dạng chuyển động khác nhau
Trang 5HS:- Đọc nội dung phần I
• Quan sát tranh 30.1
• Kết hợp kinh nghiệm, mô tả
hoạt động của máy khâu đạp
2 Quan sát mô hình hoạt động
• Nêu cấu tạo
• Nêu nguyên lí làm việc
- Giảng giải thêm về cơ cấu: Bánh răng
– Thanh răng; Vít - Đai ốc
HS: Quan sát hình 30.4
- Nêu cấu tạo
thì cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động
II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động
1 Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến
(Cơ cấu tay quay – con trượt)
a Cấu tạo Gồm các bộ phận chính
• Tay quay: Chuyển động quay
• Con trượt: Chuyển động tịnh tiến
Trang 6GV: Vận hành mô hình
HS: Nêu nguyên lí làm việc – So sánh
nguyên lí ở tay quanh – con trượt
GV: Nhận xét chốt lại
quay
• Thanh truyền
• Thanh lắc
• Giá đỡ
b Nguyên lí làm việc Tay quay chuyển động, thanh lắc chuyển động lắc
c Ứng dụng
• Máy dệt
• Máy khâu đạp chân
• Xe tự đẩy
4 Củng cố: (9p)
HS: Đọc ghi nhớ SGK
GV: Cho H quan sát một số mẫu vật: Đồng hồ Hộp số xe máy vv
HS: Phân biệt các loại cơ cấu khác nhau GV Chốt lại nội dung bài học 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2p) - Trả lời câu hỏi cuối bài - Bài tập 4/105: Tìm một số ứng dụng của các cơ cấu trong đồ dùng gia đình - Tiết sau học bài 31 Thực hành Truyền và Biến đổi chuyển động IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ………… ………
………
Trang 8
Ngày soạn: 07 tháng 1 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 17/01/2017 ; Lớp 8B: 18/01/2017
Tiết 30
BÀI 31 THỰC HÀNH TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I Mục tiêu:
- Đo dược đường kính của các bánh đai
- Đếm được số răng của bánh răng, xích
- Tính toán được tỷ số truyền của các cơ cấu trên qua đo, đếm các thông số kỹ thuật
- Tháo lắp đúng trình tự
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Đối với giáo viên:
• Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
• Tranh vẽ phóng to hình 31.1 SGK
• Mô hình
• Bảng kê báo cáo thực hành phóng to
2 Đối với học sinh:
• Nghiên cứu bài
• Sưu tầm mẫu vật theo bài
• Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sí số: Lớp 8A: / , vắng Lớp 8B: / , vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
HS: Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của cơ cấu tay quay – con trượt? So sánh cấutạo, nguyên lí làm việc của cơ cấu tay quay – con trượt và cơ cấu tay quay – thanh lắc
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
HĐ1.Giới thiệu bài học: (9p)
GV: Nêu rõ mục đích và yêu cầu của bài
thực hành, trình bày nội dung và trình tự
thực hành
I Chuẩn bị
- ( SGK )
Trang 9GV: Giới thiệu bộ truyền chuyển động,
tháo từng bộ truyền động cho học sinh
quan sát cấu tạo các bộ truyền
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo
và quy trình lắp
GV: Hướng dẫn học sinh phương pháp
đo đường kính các bánh đai bằng thước
lá hoặc thước cặp, cách đếm số răng của
đĩa xích và cặp bánh răng
GV: Hướng dẫn học sinh cách điều
chỉnh các bộ truyền động sao cho chúng
hoạt động bình thường
GV: Quay thửi cho học sinh quan sát
Nhắc các em chú ý đảm bảo an toàn khi
vận hành
GV: Chỉ dõ từng chi tiết trên hai cơ cấu
quay, để học sinh quan sát nguyên lý
hoạt động và hướng dẫn học sinh thực
hiện các nội dung cơ cấu của động cơ 4
• Nhắc lại các nội dung cần làm
• Tiến hành thực hiện từng nội
dung
GV: Theo dõi, uốn nắn
II.Nội dung thực hành
- Mẫu vật bộ truyền chuyển động
- Tranh hình 31.1 mô hình động cơ 4 kỳ
Trang 10HS: Ghi thu hoạch
4.Củng cố: (9p)
HS:- Ngừng thực hành
• Báo cáo kết quả
GV: Cùng H nhận xét, đánh giá, cho điểm
HS: Căn cứ nhận xét mẫu, tự nhận xét, đánh giá vào báo cáo
- GV: Hướng học sinh tự đánh giá bài theo mục tiêu bài học
- GV: Thu báo cáo Nhận xét chung
- GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ và vật liệu, an toàn vệ sinh lao động của học
sinh
5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)
Bài tập:
- Tìm hiểu bài ôn tập theo sơ đồ hệ thống hoá
- Nhận xét cách hệ thống hoá các kiến thức đã học
- Tiết sau học bài 32 Vai trò của điện năng trong SX và đời sống
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
……… ………
Trang 11Ngày soạn: 08 tháng 1 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 19/01/2017 ; Lớp 8B: 20/01/2017
- Định nghĩa được điện năng
- Trình bày dược khái quát về sản xuất điện năng cảu các nhà máy điện
- Mô tả được thiết bị để thực hiện truyền tải và cấp điện áp khi truyền tải
- Phân tích được vai trò của điện năng trong đời sống
- Giải thích được vai trò quan trọng của điện năng trong sản xuất của các ngành kinh
tế và đời sống
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 SGK
- Sơ đồ khối: Quá trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện
2 Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Sưu tầm mẫu vật theo bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sí số: Lớp 8A: / , vắng Lớp 8B: / , vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Hs: Kể tên một số dạng năng lượng mà
em biết (Nhiệt năng, cơ năng… )
Gv: Gợi ý: ? Năng lượng do đốt than,
củi sinh ra gọi là năng lượng gì ?…
Trang 12- Nêu khái niệm điện năng
? Để sản xuất ra điện năng, trước hết ta
phải làm gì (Xây dựng nhà máy điện)
Gv: Kể thêm một số nguồn điện? ở nhà
máy điện năng lượng đầu vào là những
năng lượng nào
Hs: Quan sát hình 32.1
- Nêu các bộ phận chính của các nhà
máy nhiệt điện
- Trình bày quá trình sản xuất điện
năng ở nhà máy nhiệt điện
Gv: Giải thích màu sắc ở các đường
GV: Quá trình sản xuất ra điện năng ở
nhà máy thuỷ điện?
GV: So sánh tiềm năng, ưu điểm của
nhà máy thuỷ điện với nhà máy nhiệt
điện
HS: ít ô nhiễm, nguồn năng lượng đầu
vào không mất tiền mua
Hs: Đọc SGk
GV: Bộ phận quan trọng nhất? Qúa
trình sản xuất ra điện? Những chú ý khi
xây dụng nhà máy điện nguyên tử (An
toàn tuyệt đối)
b Nhà máy thuỷ điệnNước dâng cao, theo đường ống dẫn,động năng lớn đập vào cánh quạt tua binnước làm quay tua bin máy phát tạo rađiện năng
c Nhà máy điện nguyên tử
Lò phản ứng tạo ra nhiệt năng, hơi nước
ở nhiệt độ cao áp suất lớn…
Trang 13- Học phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi
- chuẩn bị bài 33 An toàn điện
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 14Ngày soạn: 30 tháng 1 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 02/2/2017 ; Lớp 8B: 03/2/2017
CHƯƠNG VI: AN TOÀN ĐIỆN
Tiết 32 BÀI 33: AN TOÀN ĐIỆN
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được nguyên nhân gây tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối
ới cơ thể người:
+ Trình bày được điện năng gắn với sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người; tácđộng của dòng điện đến cơ thể con người khi bị điện giật
+ Phân tích được quy định về khoảng cách bảo vệ an toàn ở lưới điện cao áp
- Giải thích được các biện pháp an toàn khi sử dụng các đồ dùng và thiết bị điện
- Có ý thức tuân thủ theo quy định ngắt điện khi sửa chữa điện: Chọn, sử dụng đúngdụng cụ và các bienj pháp cách điện khi sửa chữa điên
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 33.1, 33.2, 33.3, 33.4, 33.5 SGK
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phương
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số: Lớp 8A: / , vắng Lớp 8B: / , vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Câu hỏi: Chức năng các nhà máy điện là gì? Chức năng các đường dây dẫn điện làgì? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống
HS trả lời
GV nhận xét cho diểm
Hs: Đọc mục tiêu bài
- Khẳng định lại mục tiêu
- Nêu cấu trúc bài
Gv: Nhận xét ghi đầu bài
Hs: Đọc phần giới thiệu bài
Trang 15GV: “Tai nạn điện xảy ra rất nhạnh và vô cùng nguy hiểm, nó có thể gây hoả hoạn, làm bị thương hoặc chết người”
? Trong trường hợp nào dây điện
có thể bị đứt rơi vào người
Gv: Trong khi sử dụng và sửa
chữa, để tránh tai nạn điện cần
tuân theo các biện pháp, nguyên
tắc an toàn điện
Hs: - Quan sát hình 33.4, thực
hiện yêu cầu tìm hiểu
- Trình bày
Gv: Nhận xét, sửa chữa, kết luận
I Vì sao xảy ra tai nạn điện
1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện
- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần hoặc dây dẫn hở
- Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra ngoài vỏ kim loại
- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện
2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến thế
- Điện phóng qua không khí, qua người
3 Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đạt
- Mưa bão to, dây điện đứt, không đến gần chỗdây điện đứt chạm xuống đất
II Một số biện pháp an toàn điện
1 Một số nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện
- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
- Thực hiện tốt nối đất các thiết bị đồ dùng điện
- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp
2 Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện
- Cắt nguồn điện+ Rút phích cắm điện+ Rút cầu chì
+ Cắt cầu dao
Trang 16- Học phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi
- chuẩn bị bài 34 Thực hành: Dung cụ bảo vệ an toàn điện
IV Rút kinh nghiệm:
………
……… ………
Trang 17Ngày soạn: 31 tháng 1 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 07/02/2017 ; Lớp 8B: 08/02/2017
Tiết: 33 BÀI 34 TH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
2 Kĩ năng: Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
II.Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV chuẩn bị vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su Dụng cụ: Bút thửi điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện
2 HS: đọc và xem trước bài 34
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
vắng
Lớp 8B: / , vắng
2.Kiểm tra bài cũ: (3p)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành: (10p)
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực
hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực
hành
HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt
được của bài thực hành
- Thảm cách điện, găng tay cao su, ủng cao su, kìm điện…
Trang 18HS: Trả lời ghi vào mục 1 báo cáo thực
hành
HĐ3 Tìm hiểu và sử dụng bút thửi điện:
(15p) GV: Tại sao mỗi gia đình cần có một bút
thửi điện?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát bút thửi điện khi
chưa tháo dời từng bộ phận
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo bút
thửi điện, cách để thứ tự từng bộ phận để khi
lắp vào khỏi thiếu và nhanh chóng
+ Quy trình lắp ngược với quy trình tháo
GV: Nguyên lý làm việc của bút thửi điện
như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tại sao dòng điện qua bút thửi điện lại
không gây nguy hiểm cho người sử dụng
2.Tìm hiểu bút thửi điện
a) Quan sát và mô tả cấu tạo, bút thửi điện
- Đầu bút thửi điện, Điện trở, đèn báo,thân bút, lò xo, nắp bút, kẹp kim loại
- Khi lắp yêu cầu:
+ Làm việc cẩn thận, chính xác để bútkhông hỏng
b) Nguyên lý làm việc
- ( SGK )
- Vì hai bộ phận quan trọng nhất của bút thửi điện là đèn báo và điện trở làm giảm dòng điện…
c) Sử dụng bút thửi điện
- ( SGK )
4 Củng cố: (5p)
GV: Yêu cầu học sinh dừng thực hành,
HS: Thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành, làm vệ sinh nơi thực hành
GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động…
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK
- Đọc và xem trước bài 35 SGK, chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài sau thực hành chiếu, dây dẫn điện…
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 20Ngày soạn: 31 tháng 1 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 09/02/2017 ; Lớp 8B: 10/02/2017
Tiết: 34 BÀI 35 TH CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn
2 Kĩ năng: Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị tai nạn điện
3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV chuẩn bị vật liệu: - Thảm cách điện, giá cách điện, dây dẫn điện
- Dụng cụ: Chiếu…
2 HS: đọc và xem trước bài 35 chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số: Lớp 8A: / , vắng Lớp 8B: / , vắng
2.Kiểm tra bài cũ: (3p)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành: (10p)
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực
hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực
hành
HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt
được của bài thực hành
GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ
xung
HĐ2.TH tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện: (25p) GV: Cho học sinh quan sát tình huống 1 và
trả lời câu hỏi SGK
- Gọi người khác đến cứu…
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân dời khỏi tủ lạnh…
TH2.
Trang 21GV: Cho học sinh quan sát hình 35.2 tình
huống 2
Em hãy chọn một trong những cách sử lý
hay nhất
HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3
phương pháp nằm sấp
HS: Quan sát làm theo.
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.4 hà hơi
thổi ngạt
GV: Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan sát
và làm theo
GV: Chọn phương pháp phù hợp với giới
tính của học sinh để thực hành
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân
ra khỏi dây điện…
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre ( gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân
X.
- Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây điện…
- Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện…
2 Sơ cứu nạn nhân a) Phương pháp 1 Phương pháp
nằm sấp
( SGK)
b) Phương pháp 2 Hà hơi thổi ngạt
( SGK)
4.Củng cố: (5p)
HS: Thu dọn, làm vệ sinh nơi thực hành
GV: Thu báo cáo thực hành và phân tích một số báo cáo, nhận xét chung về tinh thần
thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và cá nhân
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 36 vật liệu cách điện
- Tiết sau học bài 36 Vật liệu kĩ thuật điện
………
………
………
………
Trang 22Ngày soạn: 02 tháng 2 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 14/02/2017 ; Lớp 8B: 15/02/2017
Chương VII: Đồ dùng điện trong gia đình
Tiết 35 BÀI 36: VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN
3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Đối với giáo viên:
Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
Tranh vẽ phóng to hình 36.1, 36.2, bảng 36.1 SGK
Bộ mẫu vật vật liệu kĩ thuật điện
2 Đối với học sinh:
Nghiên cứu bài
Sưu tầm mẫu vật theo bài
III Tiến trình bài dạy:
Hs: Đọc SGK, nêu cơ sở phân loại: Dựa vào đặc tính và công dụng người ta phân vật
liệu kỹ thuật thành 3 loại chính:
Vật liệu dẫn điện
Vật liệu cách điện
Trang 23 Vật liệu dẫn từ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (10p)
Hs: Đọc SGK, trả lời câu hỏi vấn đáp
? Nêu đặc tính của vật liệu dẫn điện
? Điện trở suất
? Kể tên các vật liệu dẫn điện
? ứng dụng từng loại
Gv: - Giải thích khái niệm điện trỏ suất:
Điện trỏ suất là đại lượng đặc trưng cho
sự cản trở dòng điện của một loại vật
Hs: - Đọc SGK, trả lời câu hỏi vấn đáp
Gv: Giải thích, cho VD bổ xung
Hs:- Nhận biết vật liệu cách điện trong
các mẫu vật
- Thực hiện yêu cầu tìm hiểu phần II
Gv: Giải thích về tuổi thọ, hiện tượng
già hoá của vật liệu cách điện
Khi đồ dùng điện làm việc, do tác
động của nhiệt độ, chấn động và
các tác động lí hoá khác, vật liệu
cách điện sẽ bị già hoá
ở nhiệt độ cho phép, tuổi thọ của
vật liệu cách điện : 10 – 20 năm
Khi nhiệt độ làm việc quá nhiệt
+ Hợp kim Pheroniken, nicrom khó nóng chảy, chế tạo dây bàn là, mỏ hàn, bàn là, bếp điện
II Vật liệu cách điện
- Không cho dòng điện chạy qua
- Có điện trở suất lớn 108—1013
- Làm giấy, thuỷ tinh, nhựa ebonit…
Trang 24- Đọc SGK, nêu đặc tính của vật liệu
dẫn từ, kể tên ứng dụng của các loại vật
liệu dẫn từ
III Vật liệu dẫn từ
- Cho đường sức từ chạy qua
- Thép kĩ thuật điện: Anico, Ferit
- Làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi MBA, lõi máy phát điện
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK
- Tiết sau học bài 38-39 Vật liệu kĩ thuật điện
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 26Ngày soạn: 03 tháng 2 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 16/02/2017 ; Lớp 8B: 17/02/2017
TIẾT 36 BÀI 38: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – QUANG ĐÈN SỢI ĐỐT
BÀI 39: ĐÈN HUỲNH QUANG
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được nguyên lý làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt
- Trình bày được các căn cứ để phân loại đèn điện
- Có ý thức dùng đèn sợi đốt đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệm điệnnăng
- Học sinh giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sángtrong nhà
- Có ý thức tuân thủ quy tắc an toàn điện
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: - Nghiên cứu bài, các tài liệu liên quan
- Tranh vẽ phóng to theo bài: Hình 38.1 ÷ 38.2
- Mẫu vật: Đèn sợi đốt đuôi xoáy ; Đui đèn đui xoáy
đuôi gài ; đui ngạnh
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan
- Tranh 39.1, 39.2
- Mẫu vật: Đèn huỳnh quang, đèn compac
2 HS: Tìm hiểu bài Mẫu vật như GV Chuẩn bị mẫu vật như giáo viên
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Lớp 8A: / , vắng
Lớp 8B: / , vắng
2.Kiểm tra bài cũ: (5p)
– HS trả lời các câu hỏi sau:
1 Vì sao người ta xếp - Đèn điện thuộc nhóm điện quang
- Bàn là điện thuộc nhóm điện - nhiệt
- Quạt điện thuộc nhóm điện - cơ
2 Các đại lượng điện định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện là gì ?
3 Để tránh hư hỏng do điện gây ra, khi sử dụng đồ dùng điện cần chú ý gì?
Trang 27I Phân loại đèn sợi dốt.
- Căn cứ vào nguyên lý làm việcchia thành 3 loại đèn
- Nêu xuất xứ đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang + Đèn sợi đốt
- Cơ sở phân loại
Hoạt động 2: (8p) II Đèn sợi đốt
Quan sát mẫu vật
Nêu cấu tạo đèn sợi đốt
Trả lời các câu hỏi vấn đáp
GV: Đèn sợi đốt gồm mấy phần, kể tên
Nêu cấu tạo sợi đốt?
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu:
GV: Giải thích vì sao phải dùng hợp kim
Trang 28GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí trơ:
Hầu như không hoạt động hóa học => tăng
tuổi thọ dây tóc)
? Nêu yêu cầu đối với kích thước bóng
- Chứa khí trơ
Bóng sáng Bóng mờ
Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt b Hiệu suất phát quang thấp
GV: Giải thích nguyên nhân hiệu suất phát
quang thấp
c Tuổi thọ thấp
4 Số liệu kỹ thuật
- Đọc số liệu kỹ thuật ghi trên đèn mẫu
vật
Pđm: 15w, 25w, 40w, 60w 300w
- Thường xuyên lau bụi
Hoạt động 3: (8p) III Đèn ống huỳnh quang.
1 Cấu tạo:
Quan sát hình 39.1
+GV: Giới thiệu: Đèn huỳnh quang có nhiều
loại, trong đó đèn huỳnh quang và đèn com
pac được sử dụng nhiều nhất
=> Nêu tên, cấu tạo các bộ phận của đèn
huỳnh quang
a ống thủy tinh
HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu tạo
Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
- Chiều dài: 0,3m - 2,4m
Trang 29GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang có tác
dụng làm đèn phát sáng khi bị tia tử ngoại
tác động
- Mặt trong phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b Điện cực
- Nối ra ngoài qua chân đèn
2 Nguyên lý làm việc:
GV: Giải thích về nguyên lý làm việc - Khi đóng điện, hiện tượng phóng
điện giữa hai điện cực của đèn tạo
ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụngvào lớp bột huỳnh quang => đènphát sáng Màu đèn phụ thuộc chấthuỳn quang
3 Đặc điểm của đèn ống huỳnhquang:
- Xem lại bài đèn sợi đốt
=> So sánh, nêu đặc điểm của đèn ống
huỳnh quang
b Hiệu suất phát quang cao hơnđèn sợi đốt
c Tuổi thọ: 8000 giờ
GV: Giải thích nguyên nhân của hiện tượng
nhấp nháy, mồi phóng điện
d Mồi phóng điện
4 Số liệu kỹ thuậtHS: Quan sát mẫu vật, đọc số liệu KT Uđm : 127V, 220V
- Chiều dài ống:
0,6 => Pđm = 18w,20w1,2 => Pđm = 36w, 40wHS: Đọc SGK, căn cứ kinh nghiệm bản thân
=> Nêu cách sử dụng đèn huỳnh quang
5 Sử dụng:
- Thường xuyên lau chùi để phátsáng tốt
Hoạt động 4: (6p) IV Đèn compac huỳnh quang.
- Đọc SGK
- So sánh điểm khác đèn huỳnh quang
với đèn com pac
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lầnđèn sợi đốt
V So sánh đèn sợi đốt và đèn
Trang 30huỳnh quang.
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu - Đèn sợi đốt: không cần chấn lưu
Tuổi thọ thấp
- Đèn huỳnh quang: tiết kiệm, tuổithọ cao
4 Củng cố: (6p)
– HS: đọc ghi nhớ "Có thể em chưa biết"
– GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi SGK
– HS: Trả lời câu hỏi cuối bài
– GV: Giải đáp
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK
- Tiết sau học bài 40 Thực hành đèn ống huỳnh quang
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 31Ngày soạn: 07 tháng 2 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 21/02/2017 ; Lớp 8B: 22/02/2017
Tiết 37 BÀI 40: THỰC HÀNH ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chắn lưu, tắc te : Đọc được và giải thích được các số liệu kỹ thuật của đèn ống huỳnh quang và chấn lưu, tắc te
- Tìm hiểu và so sánh dược sơ đồ nguyên lý và sơ đồ cấu tạo của mạch điện đèn ống huỳnh quang
- Quan sát và giải thích được quá trình mồi phóng điện của tắc te và đèn
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: - Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan
- Nguồn điện 220V
- Bộ đèn ống huỳnh quang, chắn lưu, tắc te
- Dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, nối dây dẫn
- Dây dẫn
2 HS: Chuẩn bị trước báo cáo thực hành theo mẫu SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số: Lớp 8A: / , vắng Lớp 8B: / , vắng
2.Kiểm tra b ài cũ: (5p)
-HS: Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang.? Nêu đặc điểm của đènhuỳnh quang Vì sao người ta thường dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng ở nhà,công sở, nhà máy
HS: - Đọc nội dung bài
=> Nêu các nội dung cần thực hiện
trong bài thực hành
- Trả lời câu hỏi vấn đáp để hiểu
được cách thực hiện từng nội dung
1 Định hướng lý thuyết
Trang 32GV: Hướng dẫn thực hiện nội dung 1:
-Ghi vào báo cáo mục 1
GV: Giới thiệu cấu tạo, chức năng, nguyên
lý làm việc của: Chắn lưu, tắc te
HS: Ghi nhớ để viết vào bảng mục 2
HS: quan sát sơ đồ 40.1
GV: Giới thiệu nguyên lý hoạt động của
mạch đèn huỳnh quang
HS: Trả lời các câu hỏi SGK -> ghi nhớ >
ghi vào mục 3 báo cáo thực hành
GV: Sau khi học sinh lắp xong, kiểm tra,
thử với nguồn điện Làm mẫu
- Kiểm tra chéo các nhóm
- Nộp báo cáo kết quả
GV: Cùng học sinh cho điểm 2 nhóm
HS: Căn cứ nhận xét, cho điểm mẫu -> tự đánh giá, cho điểm
GV: Thu báo cáo thực hành
HS: Dọn dẹp chỗ thực hành, trở về vị trí cũ
GV: Nhận xét chung
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)
- Về xem lại nội dung thực hành trong SGK
- Tiết sau học bài 41 Đồ dùng loại điện - nhiệt
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 33Ngày soạn: 09 tháng 2 năm 2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 23/02/2017 ; Lớp 8B: 24/02/2017
TIẾT 38 BÀI 41: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN- NHIỆT
BÀN LÀ ĐIỆN
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện, nhiệt : Giải thíchđược nguyên tắc biến đổi điện năng thành năng lượng để chế tạo các đồ dùng điện- nhiệt
- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý làm việc của bàn là điện, nguyên tắc biến đổi điện năng thành nhiệt năng
- Học sinh hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách sử dụng nồi cơmđiện
- Vận dụng được vào thực tế để lựa chọn bàn là điện phù hợp với mục đích sử dụng, Có ý thức sử dụng đồ dùng điện an toàn, đúng kỹ thuật
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: - Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan
- Tranh vẽ theo bài
- Mẫu vật: Nồi cơm điện
2 HS: - Tìm hiểu các đồ dùng loại điện nhiệt
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số, lớp 8A: / , vắng lớp 8B: / , vắng
2.Kiểm tra bài cũ: (7p)
Hoạt động 1: (15p) I Đồ dùng loại điện - nhiệt
HS: Kể tên đồ dùng loại điện-nhiệt
Trang 34GV: Điều chỉnh 1 Nguyên lý làm việc
HS: - Đọc SGK
- Nêu nguyên lý làm việc
- Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điệnchạy trong dây dẫn -> điện năng ->nhiệt năng
- Dây đốt nóng làm bằng dây điện trở.GV: Năng lượng đầu vào và năng lượng
đầu ra của đồ dùng điện nhiệt là gì?
trở.
G: Giải thích khái niệm điện trở
(là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở
dòng điện của vật liệu)
a Điện trở dõy đốt núng
HS: - Đọc SGK
- Viết công thức tính điện trở
- Giải thích ý nghĩa các ký hiệu trong
công thức
- Căn cứ công thức nêu các yếu tố phụ
thuộc của điện trở
GV: Giải thích vì sao dây tóc đèn, dây
s: tiết diện dây đốt nóng
nóng
- Cho ví dụ chứng minh giải thích các
yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn
- Chịu được nhiệt độ cao
Trang 35GV: Giải thích ống chứa dây đốt nóng
bằng mica hay đất chịu nhiệt b Vỏ bàn là:
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
? Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay
đầu ra của bàn là điện và được sử dụng
GV: Cách sử dụng cho phù hợp - Không để trực tiếp xuống bàn
- Trả lời các câu hỏi, học phần ghi nhớ trong SGK
- Tiết sau học bài 42 Bếp điện, Nồi cơm điện
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………