1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

lop 4 tuan 32 CKTKNS 3 cot

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 74,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu hoïc sinh laøm baøi vaøo vôû - Môøi hoïc sinh trình baøy baøi giaûi - Nhaän xeùt, boå sung, söûa baøi Baøi taäp 5: (daønh cho HS gioûi) - Môøi hoïc sinh ñoïc ñeà baøi toaùn. [r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/04/2012

Ngày dạy: 16/04/2012

Dành cho địa phương

Đạo đức (tiết 32) PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ

I MỤC TIÊU:

- Học sinh sưu tầm, xử lý các thông tin về tác hại ma tuý và trình bày đượcnhững thông tin đó

- Thực hiện kỹ năng từ chối không sử dụng các chất ma tuý

- Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức

khỏe và tránh lãng phí

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của ma tuý

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Mời học sinh trả lời câu hỏi:

+ Môi trường là gì?

+ Tại sao phải bảo vệ môi trường?

+ Bảo vệ môi trường em cần làm gì?

- Giáo viên nhận xét

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Phòng chống tệ nạn

ma túy

Hoạt động 1: Trưng bày các tư liệu đã

sưu tầm đựơc

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tập hợp

tài liệu thu thập được về từng vấn đề để

sắp xếp lại và trưng bày

- Yêu cầu nhóm trưởng cùng các bạn xử

lí các thông tin đã thu thập trình bày theo

yêu cầu của giáo viên

- Mời từng nhóm trình bày kết quả

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp Học sinhkhác nhận xét

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Các nhóm thảo luận, trình bàytheo yêu cầu

Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầmcác thông tin về nguyên nhân gâynghiện ma tuý

Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầmcác thông tin về tác hại của ma tuý Nhóm 5 và 6: Trình bày các thôngtin về tác hại của ma tuý

- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lícác thông tin đã thu thập trình bàytheo yêu cầu của giáo viên

- Từng nhóm treo sản phẩm của

Trang 2

4’

1’

- Mời các nhóm khác có thể hỏi và các

thành viên trong nhóm giải đáp

+ Nguyên nhân gây nghiện ma tuý là gì?

Sử dụng ma túy có hại gì?

- Giáo viên chốt ý:

+ Ma túy là chất gây nghiện Sử dụng

và buôn bán ma túy là phạm pháp

+ Các chất gây nghiện đều gây hại cho

sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến

mọi người xung quanh Làm mất trật tự

xã hội

Hoạt động 2: Trò chơi “Hái hoa dân

chủ”

- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn

vào ban giám khảo và 3 - 5 bạn tham gia

chơi, các bạn còn lại là quan sát viên

- Chuẩn bị sẵn hộp phiếu đựng các câu

hỏi liên quan đến tác hại của ma túy

- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm

độc lập sau đó cộng vào và lấy điểm

trung bình

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4) Củng cố:

Nguyên nhân gây nghiện ma tuý là gì?

Sử dụng ma túy có hại gì?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Tìm hiểu về

lịch sử địa phương

nhóm mình và cử người trình bày

- Các nhóm khác có thể hỏi và cácthành viên trong nhóm giải đáp.+ Có nhiều nguyên nhân gây nghiện

ma tuý như: ham vui, đua đòi, do bịrủ rê lôi kéo, …

1) Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đãnghiện

2) Có hại cho sức khỏe người nghiệnhút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khảnăng lao động, tổn hại thần kinh,dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV,viêm gan B  quá liều sẽ chết 3) Có hại đến nhân cách ngườinghiện: ăn cắp, cướp của, giếtngười

4) Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tếgia đình, đất nước

5) Ảnh hưởng đến mọi người xungquanh: tội phạm gia tăng

- Học sinh các nhóm cử trong nhóm

1 bạn làm BGK, các thành viên cònlại bốc thăm và thảo luận trongnhóm – các nhóm cử đại diện lêntham gia trả lời câu hỏi

- Học sinh các nhóm theo dõi nhậnxet, bổ sung

Trang 3

Ngày soạn: 14/04/2012

Ngày dạy: 20/04/2012

Địa lí (tiết 32) BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lơn của

VN trên bản đồ (lược đồ); vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Trường Sa,

Hoàng Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển lớn

với nhiều đảo và quần đảo

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:

+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, dầu khí, muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

* Học sinh giỏi:

+ Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền

+ Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô

tận, nhiều hải sản, khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp,

nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

● Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên và

việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ở biển, đảo và quần đảo: vùng biển nước ta

có nhiều hải sản, khoáng sản, nhiều bãi tắm đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

2) Kiểm tra bài cũ: Thành phố Đà Nẵng

- Tìm trên lược đồ trong bài vị trí cảng sông

và cảng biển của Đà Nẵng?

- Qua hàng chuyên chở từ Đà Nẵng đi, em hãy

nêu tên một số ngành sản xuất của Đà Nẵng?

- Giáoviên nhận xét

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Biển, đảo và quần đảo

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trả lời các

câu hỏi ở mục 1

+ Biển nước ta có có đặc điểm gì ?

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh quan sát hình 1, trả lời cáccâu hỏi của mục 1

- HS dựa vào kênh chữ trong SGK &

Trang 4

13’

4’

1’

+ Vai trò như thế nào đối với nước ta?

- Yêu cầu học sinh chỉ vùng biển của nước ta,

các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên bản đồ tự

nhiên Việt Nam

- Giáo viên mô tả và cho học sinh xem tranh

ảnh về biển của nước ta, phân tích thêm về

vai trò của Biển Đông đối với nước ta

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên chỉ các đảo, quần đảo trên bản đồ

và hỏi:

+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?

+ Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo

không?

+ Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất?

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm dựa vào

tranh ảnh, SGK thảo luận các câu hỏi

+ Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển

phía Nam có đặc gì?

+ Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì?

- Mời đại diện từng nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung, hoàn thiện phần trình bày

- Yêu cầu xem ảnh các đảo, quần đảo, mô tả

thêm về cảnh đẹp, giá trị kinh tế và hoạt động

của người dân trên các đảo, quần đảo của

nước ta

3) Củng cố:

- Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển

phía Nam có đặc gì?

- Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì?

4) Nhận xét, dặn dò:

● Một số đặc điểm chính của môi

trường và tài nguyên thiên nhiên và việc khai

thác tài nguyên thiên nhiên ở biển, đảo và

quần đảo: vùng biển nước ta có nhiều hải sản,

khoáng sản, nhiều bãi tắm đẹp

vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi

- Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiênViệt Nam vùng biển của nước ta, cácvịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh quan sát và trả lời

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh hình thành nhóm và dựavào tranh ảnh, SGK thảo luận các câuhỏi

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp:chỉ các đảo, quần đảo của từng miền(Bắc, Trung, Nam) trên bản đồ ViệtNam và nêu đặc điểm, giá trị kinh tếcủa các đảo, quần đảo

- Nhận xét, bổ sung, hoàn thiện phầntrình bày

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 5

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam.

Trang 6

Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình trang 126,127 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

2) Kiểm tra bài cũ: Động vật cần gì để sống?

- Động vật cần gì để sống?

- Nhận xét tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Động vật cần ăn gì để sống?

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của

các loài động vật khác nhau

- Các nhóm thu gom tranh ảnh đã sưu tầm về

động vật và thức ăn của chúng

- Yêu cầu học sinh phân chia động vật theo

các nhóm thức ăn của chúng

- Yêu cầu học sinh trình bày lên giấy khổ to

- Mời học sinh trình bày sản phẩm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Kết luận: Mục Bạn cần biết trang 117 SGK.

Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn “Con gì ?”

- Giáo viên nêu cách chơi:

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Tập trung tranh ảnh lại

- Chia theo các nhóm thức ăn:

+ Nhóm ăn thịt

+ Nhóm ăn cỏ và lá cây

+ Nhóm ăn hạt

+ Nhóm ăn sâu bọ

+ Nhóm ăn tạp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Cả lớp theo dõi

Trang 7

1’

+ Học sinh đeo hình hay ảnh một con vật nào

đó và úp mặt lại, học sinh đó phải nêu từng

đặc điểm của con vật và các bạn trong lớp

đoán

+ Nêu đặc điểm các con vật trong hình để

các bạn khác đoán VD :

+ Con vật này có 4 chân

+ Con vật này ăn thịt

+ Con vật này sống trên cạn

- Giáo viên tiến hành cho học sinh chơi như

hướng dẫn

- Nhận xét, bình chọn

4) Củng cố:

- Động vật ăn gì để sống?

- Kể tên một số động vật và thức ăn của

chúng

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở

động vật

- Học sinh tham gia chơi như hướngdẫn

- Nhận xét, bình chọn

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 8

- Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trướng: đồng vật

thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã

khí các-bô-níc, nước tiểu,…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường bằng sơ đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình trang 128,129 SGK

- Giấy A 0, bút vẽ dùng cho nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- Trong quá trình trao đổi chất, thực vật lấy

vào và thải ra những gì?

- Động vật cần gì để sống?

- Nhận xét, tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Trao đổi chất ở động vật.

Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện

bên ngoài của trao đổi chất ở động vật

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trang 128

Sách giáo khoa:

+ Kể tên những con vật được vẽ trong hình

+ Những yếu tố nào đóng vai trò quan trọng

đối với động vật có trong hình

+ Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ

sung

+ Động vật thường xuyên lấy gì và thải gì

vào môi trường trong quá trình sống?

+ Quá trình trên được gọi là gì?

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Kết luận: Động vật thường xuyên phải lấy từ

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Quan sát các hình SGK thảo luận theonhóm đôi

+ Các con vật: bò, nai, hổ, vịt

+ Kể ra: cỏ, không khí…

+ Thức ăn của hổ và vịt

+ Lấy thức ăn, nước, không khí vàthải vào môi trường khí các-bô-níc,phân, nước tiểu…quá trình trên được gọilà quá trình trao đỗi chất

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Trang 9

5’

1’

môi trường thức ăn, nứơc, khí ô-xi và thải ra

các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu…

Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi

chất giữa động vật và môi trường

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi

chất ở động vật

- Chia nhóm, phát giấy, bút vẽ cho các nhóm

- Mồi các nhóm trưng bày sản phẩm và

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Quan hệ thức

ăn trong tự nhiên

- Học sinh làm việc theo nhóm vẽ sơ đồtrao đổi chất ở động vật, nhóm trưởngđiều khiển các bạn lần lượt giải thích sơđồ

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đạidiện trình bày trước lớp

- Nhận xét, góp ý, bổ sung

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 10

Ngày soạn: 14/04/2012

Ngày dạy: 1804/2012

Lịch sử (tiết 32) KINH THÀNH HUẾ

I MỤC TIÊU:

- Mô tả đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xâydựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ song Hương, đây là toàthành đồ sộ và đẹp nhất nước ta vào thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào,nằm giữa kinh thnah2 là Hoàng thành; các lăng tẩm, các vua nhà Nguyễn Năm

1993, Huế được công nhận Di sản Băn hoá thế giới

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

Vẻ đẹp của cố đô Huế – Di sản văn hóa Thế giới, giáo dục ý thức giữ

gìn, bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình trong sách giáo khoa phóng to

- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

- Phiếu học tập học sinh

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- Nhận xét, tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Kinh thành Huế

Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô

Huế

- Nhà Nguyễn huy động những thành

phần nào để xây dựng kinh thành Huế?

- Kinh thành Huế được xây dựng bằng

những loại vật liệu nào?

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc SGK rồi mô tả sơlược

Trang 11

5’

- Kinh thành Huế được xây dựng xong

đẹp như thế nào?

- Nhận xét, chốt lại nội dung

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một ảnh

(chụp một trong những công trình ở kinh

thành Huế) và nói về vẻ đẹp của kinh

thành Huế

- Giáo viên hệ thống lại để học sinh

nhận thức được sự đồ sộ và vẻ đẹp của

hệ thống cung điện, lăng tẩm ở kinh

thành Huế

+ Kinh thành Huế đẹp như thế nào?

+ Điện Thái Hòa dùng để làm gì?

Quanh điện Thái Hòa là gì?

+ Các Nhà vua Nguyễn còn cho xây

dựng thêm những gì?

+ Công trình kiến trúc kinh thành Huế

cho biết điều gì?

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

làm việc

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại nội dung

chính: Kinh thành Huế là một công trình

sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12

– 1993, quần thể di tích cố đô Huế được

UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa

- Liên hệ giáo dục học sinh ý thức giữ

gìn, bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh

- Các nhóm nhận xét và thảoluận để đi đến thống nhất vềnhững nét đẹp của các công trìnhđó

+ Thành có 10 cửa ra vào…thấycửa biển Thuận An

Nằm giữa kinh thành là Hoàngthành Cửa chính vào Hoàngthành là Ngọ Môn Tiếp đến làhồ sen, ven hồ có hàng cây đại.Một chiếc cầu bắc qua cầu dẫnđến điện Thái Hòa nguy ngatráng lệ

+ Điện Thái Hòa là nơi tổ chứccác cuộc lễ lớn Quanh điện TháiHòa là hệ thống cung điện dànhriêng cho vua và hoàng tộc + Các Nhà vua Nguyễn còn choxây dựng nhiều lăng tẩm

+ Kinh thành Huế là một côngtrình sáng tạo và tài hoa củanhân dân ta

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả làm việc

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại nộidung chính

- Học sinh thhực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 12

quan môi trường sạch đẹp

5) Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn

- Chuẩn bị bài: Tổng kết

Trang 13

Ngày soạn: 14/04/2012

Ngày dạy: 16/04/2012

Kĩ thuật (tiết 32) LẮP Ô TÔ TẢI (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp ô tô tải

- Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

B) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các tác dụng của ô tô tải

- Nhận xét chung

C) Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài: Lắp ôtô tải (tiết 2)

2) Phát triển:

Hoạt động 1: Học sinh thực hành lắp

ôtô tải:

a) Học sinh chọn chi tiết:

- Học sinh chọn đúng và đủ các chi

tiết theo SGK và xếp từng vào nắp

hộp

- Giáo viên kiểm tra

b) Lắp từng bộ phận :

- Gọi một em đọc phần ghi nhớ

- Nhắc các em lưu ý:khi lắp sàn ca

bin , cần chú ý vị trí trên dưới của tấm

chữ L với các thanh thẳng 7 lỗ và

thanh chữ U dài ,khi lắp ca bin các em

chú ý lắp tuần tự theo hình 3a, 3b,

3c,3d để đảm bảo đúng quy trình

- Giáo viên theo dõi

c) Lắp ô tô tải:

- Học sinh lắp rắp theo các bước trong

SGK

- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý khi lắp

các bộ phận phải: vị trí trong ngoài

của các bộ phận với nhau, các mối

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh chọn chi tiết

- Học sinh nêu lại cách lắp ghép

- Học sinh tự lắp ghép

Trang 14

- Giáo viên theo dõi

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học

tập:

- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản

phẩm

- Giáo viên nêu những tiêu chuẩn

đánh giá sản phẩm : đúng mẫ và đúng

quy trình ,lắp chắc chắn không xộc

xệch,ô tô tải chuyển động được

- Yêu cầu học sinh tự đánh giá sản

phẩm của mình và bạn

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

- Giáo viên nhắc học sinh tháo các chi

tiết và xếp vào hộp

3) Củng cố:

Nêu các quy trình lắp ráp ôtô tải

4) Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Lắp ghép

mô hình tự chọn

- Học sinh trưng bày sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá sản phẩm

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 15

Ngày soạn: 14/04/2012

Ngày dạy: 16/04/2012

Tập đọc (tiết 63)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn

tả

- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn

chán (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc

diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Yêu cầu vài học sinh đọc bài Con chuồn

chuồn nước và trả lời câu hỏi về nội dung

- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm

B) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Chủ điểm: Tình yêu cuộc sống

- Bài:Vương quốc vắng nụ cười (phần 1)

Bên cạnh cơm ăn, nước uống thì tiếng

cười, tình yêu cuộc sống, những câu

chuyện vui, hài hước là thứ vô cùng cần

thiết trong cuộc sống của con người

Truyện đọc Vương quốc vắng nụ cười các

em học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều

ấy

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

+ Đoạn 1: chín dòng đầu (cuộc sống ở

vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu

tiếng cười)

+ Đoạn 2: sáu dòng tiếp theo (Việc nhà

vua cử người đi du học bị thất bại).

+ Đoạn 3: năm dòng còn lại Hi vọng mới

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từngđoạn trong bài

Trang 16

của triều đình).

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho học sinh

3/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống

ở vương quốc nọ rất buồn chán ?

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy

buồn chán như vậy ?

Ý đoạn 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình

?

+ Kết quả ra sao ?

Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học

bị thất bại

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả

lời câu hỏi:

+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời: + Mặt trời không muốn dậy; chimkhông muốn hót; hoa trong vườn chưanở đã tàn; gương mặt mọi người rầu

rĩ, héo hơn; nagy tại kinh đô cũngnghe thấy tiếng ngựa hí; tiếng sỏi đálạo xạo dưới bánh xe; tiếng gió thởdài trên những mái nhà

+ Vì dân cư ở đó không ai biết cười

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời: + Vua cử một viên đại thần đi duhọc nước ngoài, chuyên về môn cườicợt

+ Sau một năm, viên đại thần trở về,xin chịu tội vì đã cố gắng hết sứcnhưng học không vào

- Học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời: + Bắt được một kẻ đang cười sằngsặc ngoài đường

+ Vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngườiđó vào

+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rấtbuồn chán

- Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vôcùng tẻ nhạt, buồn chán

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

Trang 17

4’

1’

Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình

- Yêu cầu học sinh nội dung, ý nghĩa của

bài

4/ Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm 1 đoạn của bà:

Vị đại thần…phấn khởi ra lệnh Giọng đọc

thay đổi linh hoạt phù hợp với diễn biến

câu chuyện

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn

cảm, thể hiện đúng nội dung

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

5/ Củng cố:

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý

nghĩa của bài tập đọc

6/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương

học sinh học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài

văn

- Chuẩn bị bài thơ: Ngắm trăng Không đề

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vôcùng tẻ nhạt, buồn chán

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 18

Ngày soạn: 14/04/2012

Ngày dạy: 18/04/2012

Tập đọc (tiết 64) NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợpvới nội dung

- Hiểu nội dung (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêucuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lờicác câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 1 trong hai bài thơ)

* Tích hợp đạo đức Hồ Chí Minh:

● Bổ sung câu hỏi trang 137 của bài Ngắm trăng: Câu thơ nào trong bài chothấy Bác tả trăng với vẻ đẹp tinh nghịch?

● Giáo dục tinh thần yêu đời của Bác

● Bổ sung câu hỏi trang 138 bài Không đề: Bài thơ cho em biết Bác thườnggắn bó với ai trong những lúc không bận việc nước?

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc diễncảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’

4’

31’

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ: Vương quốc vắng nụ

- Yêu cầu vài học sinh đọc bài Vương

quốc vắng nụ cười và trả lời câu hỏi về

nội dung

- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ học hai bài thơ của

Bác Hồ: Ngắm trăng Không đề Bác viết

khi bị giam trong nhà tù của chế độ

Tưởng Giới Thạch, bài Sáu mươi tuổi –

Bác viết nhân dịp Bác tròn tuổi 60

2/ Bài thơ Ngắm trăng: Hoàn cảnh của

Bác trong tù: Rất thiếu thốn khổ sở về vật

chất, dễ mệt mỏi về tinh thần

a/ Luyện đọc

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp theo dõi

Trang 19

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ (giọng

ngân nga, thư thái)

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc

thành tiếng bài thơ trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng khổ thơ theo nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ

 GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho học sinh

b/ Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

+ Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh

như thế nào ?

+ Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó

giữa bác Hồ với trăng ?

+ Qua bài thơ,em học được điều gì ở bác

Hồ?

+ Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả

trăng với vẻ đẹp tinh nghịch?

 Bài ngắm trăng nói về tình cảm yêu

trăng của bác trong hoàn cảnh rất đặc

biệt Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác

vẫn say mê ngắm trăng, thấy trăng như

một người bạn tâm tình Bài thơ cho thấy

phẩm chất cao đẹp của bác: luôn lạc

quan, yêu đời, ngay cả trong những hoàn

cảnh tưởng chừng như không thể nào lạc

quan được

c/ Đọc diễn cảm :

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ Giọng đọc

ngân nga, ung dung tự tại

- Hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ

bằng cách xoá dần

- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học

thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

3/ Bài thơ Không đề

a/ Luyện đọc:

- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Học sinh đọc phần Xuất xứ, Chú

giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Bác nhìn qua cửa sổ phònggiam nhà tù

+ Người ngắm trăng ngắm nhàthơ

+ Tình yêu với thiên nhiên, vớicuộc sống Lòng yêu đời, lạc quantrong cả những hoàn cảnh rất khókhăn

+ Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú chú theo dõi

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòngbài thơ

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

- Học sinh theo dõi

Trang 20

1’

- Giáo viên đọc toàn bài thơ

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc

thành tiếng bài thơ trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng khổ thơ theo nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài: giọng

vui, khoẻ khoắn

 Nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho học

sinh

b/ Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong

hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho

biết điều đó?

+ Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu

đời và phong thái ung dung của Bác ?

+ Bài thơ cho em biết Bác thường gắn

bó với ai trong những lúc không bận việc

nước?

c/ Đọc diễn cảm :

- Đọc diễn cảm bài thơ Giọng đọc vui

khoẻ khoắn, hài hước Chú ý ngắt giọng,

nhấn giọng của bài thơ

- Hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ

bằng cách xoá dần

- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học

thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

4/ Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội

dung, ý nghĩa 2 bài thơ

- Yêu cầu học sinh nói về những điều em

học được ở Bác Hồ

- Giáo dục tinh thần yêu đời của Bác

5/ Nhận xét, dặn dò:

- Học sinh nối tiếp bài thơ

- Học sinh đọc phần Xuất xứ, Chú

giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Ở chiến khu Việt Bắc, trongthời kì kháng chiến chống thực dânPháp gian khổ Từ ngữ cho biết

điều đó là: đường non, rừng sâu

quân đến, tung bay chim ngàn.

+ Hình ảnh khách đến thăm Báctrong cảnh đường non đầy hoa,quân đến rừng sâu, chim rừng tungbay Bàn xong việc quân việcnước, Bác xách hương, dắt trẻ ravườn hái rau

+ Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòngtừng khổ và cả bài

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

- Nêu bật tinh thần lạc quan yêuđời, yêu cuộc sống, không nản chítrước khó khăn trong cuộc sống củaBác Hồ

- Học sinh pát biểu

Trang 21

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài sau:Vương quốc vắng nụ

cười (phần 2)

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 22

Ngày soạn: 14/04/2012

Ngày dạy: 17/04/2012

Chính tả (tiết 32)

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; biết trình bài đúng đoạn van trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

B) Kiểm tra bài cũ: Nghe lời chim hót

- Yêu cầu học sinh viết lại vào bảng con

những từ đã viết sai tiết trước

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Vương quốc vắng nụ

cười

2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu

đến trên những mái nhà

- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện

tượng chính tả

- Yêu cầu học sinh luyện viết từ khó vào

bảng con: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon,

nhộn nhịp, lạo xạo.

- Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét

chung

4) Học sinh làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: (lựa chọn)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp lắng nghe

- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm

- Học sinh thực hiện

- Học sinh luyện viết từ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày

- Cả lớp nghe, viết vào vở

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Ngày đăng: 20/05/2021, 09:54

w