- Giáo viên viết bảng những từ học - Học sinh phân tích nhận xét sinh dễ viết sai & hướng dẫn học sinh nhận xét - Giáo viên yêu cầu học sinh viết - Học sinh luyện viết bảng con những từ [r]
Trang 1Tuần 3:
Ngày soạn: 22/9/2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ.
-Tiết 2: Tập đọc:
Thư thăm bạn.
I- Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các CH trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
* GDBVMT: Giúp HS hiểu lũ lụt gay ra thiệt hại lớn cho con người Để hạn chế lũ lụt,
con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường của thiên nhiên.
* KNS: - Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá
trị - Tư duy sáng tạo.
II- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và đoạn học sinh đọc diễn cảm
III- Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh đọc thuộc
lòng bài tập đọc Truyện cổ nước mình
+ Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
mình?
+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối muốn nói
gì?
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ
đọc một bức thư thăm bạn Lá thư cho thấy
tình cảm chân thành của một bạn HS ở tỉnh
Hoà Bình với một bạn bị trận lũ lụt cướp
mất ba Trong tai hoạ, con người phải yêu
thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Lá thư sẽ
giúp các em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết
bức thư này
- GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu tầm
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
- 2 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hình ảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh người dân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt
Trang 2- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trong bài (2 lượt)
+ GV khen HS đọc đúng (chú ý sửa cách
đọc của các em: đọc bức thư nội dung chia
buồn với giọng quá to, lạnh lùng); kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải:
xả thân, quyên góp, khắc phục.
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng đoạn theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài văn: giọng trầm buồn,
chân thành Thấp giọng hơn khi đọc những
câu văn nói về sự mất mát (Mình rất xúc
động…… gửi bức thư này chia buồn với
bạn) ; cao giọng hơn khi đọc những câu
động viên (Nhưng chắc là Hồng cũng tự
hào…… vượt qua nỗi đau này)
- Mời học sinh đọc cả bài
=> GV nghe và nhận xét, sửa lỗi luyện đọc
2.3) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả lời
câu hỏi cuối bài
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc phần còn lại
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng?
- GV nhận xét & chốt ý
* Liên hệ GDBVMT: Lũ lụt gây ra
nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người
Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực
trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi
- Học sinh chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu … chia buồn với bạn + Đoạn 2: tiếp theo … những người bạn mới như mình
+ Đoạn 3: phần còn lại
- HS tiếp nối đọc đoạn Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- Học sinh đọc theo cặp
- Cả lớp theo dõi
- 1 học sinh đọc lại toàn bài
- Học sinh đọc thầm bài, đọc câu hỏi và trả lời
- Bạn Lương không biết bạn Hồng từ trước Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Học sinh đọc thầm phần còn lại + Câu cho thấy Lương rất thông cảm với Hồng: “ Hôm nay, đọc báo ……… khi ba Hồng ra đi mãi mãi”
+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm:
Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước lũ
+ Lương khuyến khích Hồng noi
gương cha vượt qua nỗi đau: Mình tin
rằng theo gương ba …… nỗi đau này
+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên
Trang 3trường của thiên nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng
mở đầu & kết thúc bức thư
+ Em hãy nêu tác dụng của những dòng
mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu
cho ta biết điều gì?
+ Dòng cuối bức thư ghi cái gì?
- Giáo viên nhận xét & chốt ý
2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Giáo viên mời học sinh đọc tiếp nối nhau
từng đoạn trong bài
- Giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn
- Giáo viên treo bảng phụ - Đọc mẫu đoạn
văn cần đọc diễn cảm (Hoà Bình ………
chia buồn với bạn) – Hướng dẫn HS đọc.
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
- Giáo viên cùng HS nhận xét bình chọn bạn
đọc hay - đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài
3 Củng cố - dặn dò:
-Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị
-Tư duy sáng tạo.
- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm
của bạn Lương với bạn Hồng?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài: Người ăn xin
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có
cả những người bạn mới như mình
- HS đọc thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư
+ Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
+ Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài HS khác nhận xét cách đọc của bạn
- Cả lớp thực hiện
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- HS: Thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
- Lương rất giàu tình cảm Khi đọc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, Lương đã chủ động viết thư hỏi thăm, giúp bạn số tiền
bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp theo dõi
Trang 4Tiết 3: Toán: Tiết 11
Triệu và lớp triệu (tiếp theo) (tr 14)
I- Mục tiêu :
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Học sinh được củng cố về hàng và lớp
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK - Bảng phụ có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: Triệu và lớp triệu
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng sửa
bài tập về nhà
- Lớp triệu gồm những hàng nào?
- Giáo viên nhận xét
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, viết số
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng
viết lại số đã cho trong bảng ra phần bảng
chính, những HS còn lại viết ra bảng con:
342 157 413
- Số vừa viết có mấy chữ số?
- GV cho học sinh tự do đọc số này
- Giáo viên hướng dẫn thêm cho những học
sinh yếu
- Hướng dẫn cách đọc
+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp
nghìn, lớp triệu (vừa nói GV vừa dùng phấn
vạch dưới chân các chữ số 342 157 413, chú
ý bắt đầu đặt phấn từ chân số 3 hàng đơn vị
vạch sang trái đến chân số 4 để đánh dấu lớp
đơn vị, tương tự đánh dấu các chữ số thuộc
lớp nghìn rồi lớp triệu,
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi
lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để
học đọc rồi thêm tên lớp đó GV đọc chậm để
HS nhận ra cách đọc, sau đó GV đọc liền
mạch
- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc số
- Học sinh sửa bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- HS cả lớp viết số vào bảng con + 1HS lên bảng viết số
- Có 9 chữ số
- HS đọc số: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba
- Học sinh theo dõi
- Học sinh thực hành trên bảng con theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh nêu cách đọc số + Trước hết tách số thành từng lớp (từ phải sang trái)
+ Tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số có
Trang 52.3 Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên treo bảng phụ có sẵn nội dung và
kẻ thêm cột viết số
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, đọc nhiều
lần các số ghi ở cột “số”
- Mời học sinh đọc các cặp số
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên ghi các số trong bài lên bảng, yêu
cầu HS nối tiếp nhau đọc số
- GV chỉ số đọc bất kì học sinh nào
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài tập 3:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên yêu cầu ca lớp viết số vào vở + 1
học sinh lên bảng viết
- Nhận xét, bổp sung,
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu quy tắc đọc số?
- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết &
đọc số theo các thăm mà GV đưa
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiế học
ba chữ số rồi thêm tên lớp đó
- HS đọc: Viết và đọc các số theo mẫu
- 1HS lên bảng làm bài + cả lớp viết vào vở nháp
- Học sinh làm bài vào vở
32 000 000 32 516 000
32 516 497 834 291 712
308 250 705 500 209 037
- Viết xong HS đọc lại theo cặp các số vừa viết
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc: Đọc các số sau
- HS tiếp nối đọc số – học sinh khác theo dõi nhận xét
- Học sinh đọc số
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- Học sinh đọc yêu cầu Viết các số sau.
a 10 250 214 b 253 564 888 c.400 036 105 d 700 000 231
- Nhắc lại
- 4HS đại diện 4 tổ lên bảng thi đua –cả lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp theo dõi
-Tiết 4: Đạo đức:
Vượt khó trong học tập (tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó
KNS:
- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa, các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
Trang 6III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trung thực trong học tập
- Em đã làm việc gì thể hiện trung thực
trong học tập?
- Em có giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè trung
thực trong học tập không? Cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động1:
Kể chuyện “Một học sinh nghèo vượt
khó.”
- GV giới thiệu: Trong cuộc sống ai cũng
có thể gặp những khó khăn, rủi ro Điều
quan trọng là chúng ta cần phải biết vượt
qua Chúng ta hãy cùng xem bạn Thảo
trong chuyện Một học sinh nghèo vượt
khó gặp những khó khăn gì và đã vượt
qua như thế nào?
- Giáo viên kể chuyện
- GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu chuyện
2.3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
(câu hỏi 1, 2/6)
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung câu
chuyện trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
+ Bạn Thảo gặp phải khó khăn gì?
+ Thảo đã khắc phục khó khăn như thế
nào?
- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất
nhiều khó khăn trong học tập và trong
cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc
phục, vượt qua, vươn lên học giỏi Chúng
ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn.
2.4 Hoạt động 3:
Thảo luận nhóm đôi (câu hỏi 3/6)
- Giáo viện ghi tóm tắt cách giải quyết
lên bảng
- Đại diện từng cặp trình bày kết quả
- Học sinh nêu trước lớp
- Học sinh cả lớp theo dõi – nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh cả lớp lắng nghe, theo dõi
- Học sinh tóm tắt câu chuyện
HS chú ý theo dõi
- HS kể lại câu chuyên
- HS trả lời câu hỏi 1, 2:
+ Thảo gặp rất nhiều khó khăn trong học tập: nhà nghèo,bố mẹ bạn đau yếu,nhà xa,
+ Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừa học, vừa làm giúp đỡ bố mẹ
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc câu hỏi- thảo luận theo cặp
- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải
Trang 7- Sau khi HS thảo luận, GV kết luận về
cách giải quyết tốt nhất
2.5 Hoạt động 4: Thảo luận nhóm có
cùng sự lựa chọn (bài tập 1)
- Giáo viên yêu cầu HS đọc bài tập
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào nhóm
theo ý mà mình đã chọn
- GV yêu cầu các nhóm cùng sự lựa chọn
thảo luận, giải thích lí do vì sao lại lựa
chọn như vậy
- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể
rút ra điều gì?
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc.
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự
tin.
3 Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ
+ Vì sao cần phải biết vượt qua những
khó khăn, trở ngại trong học tập?
- Tự đề ra những biện pháp để khắc phục
những khó khăn có thể gặp phải và cố
gắng thực hiện tốt những biện pháp đã đề
ra
- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi
bạn gặp khó khăn trong học tập
- Nhận xét tiết học
quyết
- Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết
- Học sinh đọc nội dung bài tập
- HS lập thành nhóm:( ý đúng là: a, b, đ
Ý sai: c; d; e.)
- Đại diện nhóm trình bày và giải thích lí
do mình chọn
- HS cả lớp trao đổi ý kiến: Trong cuộc sống, mỗi người đều có khó khăn riêng
Để học tập tốt chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua khó khăn
- Vài học sinh nhắc lại ghi nhớ bài
+ Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp theo dõi
-Tiết 5: Khoa học:
Bài 5: Vai trò của chất đạm và chất béo.
I Mục tiêu:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, chứng, tôm, cua,…), chất béo (mỡ, dầu, bơ,…)
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
* GDBVMT: Giúp HS hiểu con người cần đến thức ăn, nước uống từ môi trường, vì
vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa - Phiếu học tập
Trang 8III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ: Các chất dinh dưỡng
có trong thức ăn Vai trò của chất bột
đường
- Kể tên một số loại thức ăn chứa chất bột
đường mà em biết?
- Nêu vai trò của chất bột đường đối với
cơ thể?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Vai trò của chất đạm
và chất béo.
2.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo
Bước 1: Làm việc theo cặp
Quan sát hình trang 12, 13 SGK kể tên
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong hình 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất đạm
mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích
ăn
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn
thức ăn chứa nhiều chất đạm?
+ Nói tên thức ăn giàu chất béo có trong
hình 13 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất béo
mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích
ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo
- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét & bổ
sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn
chỉnh
Chất béo rất giàu năng lượng & giúp
cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, K, E
Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn,
- Học sinh trả lời trước lớp
- Lắng nghe
- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo có trong hình ở trang 12, 13 SGK & cùng nhau tìm hiểu
vai trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:
Chất đạm tham gia xây dựng & đổi mới
cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại & tiêu mòn trong hoạt động sống Vì vậy, chất đạm
Trang 9bơ, một số thịt cá & một số hạt có nhiều
dầu như lạc, vừng, đậu nành.
2.3 Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc
của các thức ăn chứa nhiều chất đạm &
chất béo
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập
- Giáo viên phát phiếu học tập cho từng
nhóm học sinh
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
- Các nhóm thảo luận xong trình bày trước
lớp
- Nhận xét, bổ sun, chốt lại ý đúng
- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất
béo đều có nguồn gốc từ đâu? (Các thức ăn
chứa nhiều chất đạm & chất béo đều có
nguồn gốc từ động vật & thực vật).
2.Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
béo
Thứ
tự
Tên thức
ăn
Nguồn gốc TV
Nguồn gốc ĐV
* GDBVMT
- GV giảng cho HS hiểu con người cần
đến thức ăn, nước uống từ môi trường, vì
vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường
3 Củng cố - dặn dò:
- Hãy nêu vai trò cảu chất đạm và chất béo
- Kể tên các thức ăn, nước uống có chứa
chất đạm và chất béo
- Chuẩn bị bài: Vai trò của vi- ta-min, chất
khoáng và chất xơ.
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của học sinh
rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa…
- Học sinh làm việc trên phiếu theo nhóm
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
PHIẾU HỌC TẬP 1 Hoàn thành bảng
thức ăn chứa chất đạm
Thứ tự
Tên thức ăn Nguồn
gốc TV
Nguồn gốc ĐV
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp theo dõi
-Tiết 6: Luyện toán:
Triệu và lớp triệu (VBT – tr.13)
Trang 10I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố cách đọc, viết các số đến lớp triệu Củng cố về các hàng, lớp đã học
- Giáo dục học sinh yêu thích học bộ môn
II.Đồ dùng dạy- học:
- HS: Vở bài tập Toán
III Các hoạt động dạy-học:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm BT
Hoạt động 1:
Bài 1: Viết theo mẫu:
- Yêu cầu HS tự làm vào VBT 4HS lên bảng
điền vào bảng phụ
- GV + HS nhận xét
- Gọi HS nối tiếp đọc lại các số trong bài 1
* Hoạt động 2: Viết số, nêu các hàng, các hàng
của từng lớp
- HD HS làm trong VBT (bài 2, 3 trang 13)
- Chấm, chữa bài - Nhận xét
- Nêu các đọc, viết số đến lớp triệu?
3.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập,
chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- HS luyện đọc số đến lớp triệu
- HS luyện viết số đến lớp triệu
-Lần lượt HS nêu kết quả NX chữa bài
- Lần lượt nhắc lại KL: Khi đọc , viết số cần tách theo lớp Mỗi lớp có
3 hàng, mỗi hàng có 1 chữ số, đọc, viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp
-Tiết 7: Luyện Tiếng Việt:
Thư thăm bạn.
I.Mục tiêu:
- HS đọc đúng, diễn cảm bài
- Hiểu được nội dung của bài, thuộc ý nghĩa
II Đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn đoạn cần luyện đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh đọc
- Yêu câu HS luyện đọc theo cặp
- Đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp