1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

lop 4 tuan 34 CKTKNS 3 cot

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 156,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu hoïc sinh laøm baøi vaøo vôû - Môøi hoïc sinh trình baøy baøi giaûi - Nhaän xeùt, boå sung, söûa baøi: + Tìm toång cuûa hai soá. - Hoïc sinh ñoïc ñeà toaùn[r]

Trang 1

Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức đã học về bảo vệ môi trường

- Học sinh biết bảo ve, giữ gìn môi trường trong sạch.

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Sách giáo khoa, bảng phụ,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Vì sao cần bảo vệ môi trường ?

- Em cần làm gì để bảo vệ môi trường ?

- Nhận xét tuyên dương

3) Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : Bảo vệ môi trường

Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường nơi

đang sống

- Yêu cầu học sinh báo cáo về môi trường

nơi em đang sống

+ Môi trường nước (đất, không khí) có bị

ô nhiễm không?

+ Cách xử lý các nguồn nước và rác thải

như thế nào?

- Nhận xét, góp ý, bổ sung

Hoạt động 2: Vẽ tranh về đề tài Bảo vệ

môi trường

- Yêu cầu học sinh vẽ tranh về Bảo vệ môi

trường theo cảm nhận của các em

- Mời học sinh trưng bày và thuyết minh

bức tranh mình đã vẽ

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

4) Củng cố:

Ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh báo cáo về môi trường nơi

em đang sống

- Nhận xét, góp ý, bổ sung

- Học sinh vẽ tranh vào giấy A0

- Trưng bày và thuyết minh

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Học sinh nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 2

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

Trang 3

Địa lí (tiết 34) ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam:

+ Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ và các đồng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên

+ Một số thành phố lớn

+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính…

- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính của nước ta: HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng

- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồngbằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên

- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồngbằng, biển, đảo

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bản đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam

- Bản đồ khung Việt Nam treo tường

- Phiếu học tập có in sẵn bản đồ khung

- Các bảng hệ thống cho HS điền

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1’

5’

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Khai thác khoáng

sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam

+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất

của vùng biển nước ta là gì?

+ Nước ta đang khai thác những khoáng

sản nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu?

Dùng làm gì?

+ Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang

khai thác các khoáng sản đó

+ Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo

của nước ta?

- Giáoviên nhận xét

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

Trang 4

14’

4’

1’

Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên treo bản đồ khung treo tường

và yêu cầu học sinh

+ Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang

khai thác các khoáng sản đó

+ Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo

của nước ta?

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bảng

hệ thống về các thành phố như sau:

- Mời học sinh trình bày trước lớp vừa chỉ

và nói thành phố trên bản đồ rồi nêu đặc

điểm tiêu biểu

- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa để hoàn

thiện phần trình bày, chốt lại đáp án

4) Củng cố:

- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển

nước ta có rất nhiều hải sản?

- Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta

diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai

thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó

trên bản đồ?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kiềm tra cuối học kì II

- Học sinh quan sát và thực hiệntheo hướng dẫn

- Nhận xét, bổ sung

- Học sinh điền các đặc điểm tiêubiểu của các thành phố có trongphiếu

- Học sinh lên chỉ các địa danh ởcâu 2 vào bản đồ khung treotường và chỉ vị trí các địa danhtrên bản đồ tự nhiên Việt Nam.Học sinh làm câu hỏi 3 (hoànthành bảng hệ thống về các thànhphố)

- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 5

I MỤC TIÊU:

Ôn tập về:

- Vẽ trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinhvật

- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thứcăn trong tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình 134, 135, 136 137 SGK

- Giấy A0, bút cho cả nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Chuỗi thức ăn là gì?

- Nhận xét tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập : Thực vật và

động vật

Hoạt động 1: Thực hành về vẽ sơ đồ chuỗi

thức ăn

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu các hình trang

134, 135 SGK: mối quan hệ giữa các sinh vật

bắt đầu từ sinh vật nào?

- So với sơ đồ các bài trước m có nhận xét gì?

- Nhận xét: Trong sơ đồ này có nhiều mắt

xích hơn:

+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật khác

nhau Nhiều loài vật khác nhau lại là thức ăn

của một số loài vật khác

+ Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ

về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn

nhiều, tạo thành lưới thức ăn

- Mời đại diện nhóm trưng bày và thuyết minh

sản phẩm

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Kết luận: Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Các nhóm vẽ sơ đồ mối quan hệ vềthức ăn của một nhóm vật nuôi, câytrồng và động vật sống hoang dãbằng chữ

- Các nhóm treo sản phẩm và đạidiện trình bày trứơc lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Trang 6

4’

một nhóm vật nuôi, cây trồng va động vật

sống hoang dã:

Hoạt động 2: Xác định vai trò của con người

trong chuỗi thức ăn tự nhiên

- Yêu cầu học sinh quan sát hình trang 136,

137 SGK:

+ Kể tên những hình vẽ trong sơ đồ

+ Dựa vào hình trên nói về chuỗi thức ăn

trong đó có con người

- Trong thực tế thức ăn của con người rất

phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp

cho mình, con người đã tăng gia sản xuất,

trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên, một số

người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng

vào việc khác

- Hiện tượng săn bắt thú rừng sẽ dẫn đến tình

trạng gì?

- Điều gì xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi

thức ăn bị đứt?

- Chuỗi thức ăn là gì?

- Nêu vai trò của thực vật trên trái đất/

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Kết luận:

- Con người cũng là một thành phần của tự

nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bảo

vệ sự cân bằng trong tự nhiên

- Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu

tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên Sự sống

trên trái đất được bắt đầu tù thực vật Bởi vậy,

chúng ta cần phải bảo vệ môi trường nước,

không khí, bảo vệ thực vật đặc biệt là bảo vệ

rừng

4) Củng cố:

Con người có vai trò thế nào trong chuỗi

- Quan sát hình trang 136, 137 SGK

- Học sinh kể ra trước lớp……

- Các loài tảo Cá Người Cỏ  Bò  Người

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Học sinh trả lời trước lớp

Trang 8

ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU:

Ôn tập về:

- Vẽ trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinhvật

- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thứcăn trong tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình 134, 135, 136 137 SGK

- Giấy A0, bút cho cả nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Chuỗi thức ăn là gì?

- Nhận xét tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập : Thực vật và

động vật

Hoạt động 1: Thực hành về vẽ sơ đồ chuỗi

thức ăn

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu các hình trang

134, 135 SGK: mối quan hệ giữa các sinh vật

bắt đầu từ sinh vật nào?

- So với sơ đồ các bài trước m có nhận xét gì?

- Nhận xét: Trong sơ đồ này có nhiều mắt

xích hơn:

+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật khác

nhau Nhiều loài vật khác nhau lại là thức ăn

của một số loài vật khác

+ Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ

về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn

nhiều, tạo thành lưới thức ăn

- Mời đại diện nhóm trưng bày và thuyết minh

sản phẩm

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Kết luận: Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của

một nhóm vật nuôi, cây trồng va động vật

sống hoang dã:

Đại bàng

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Các nhóm vẽ sơ đồ mối quan hệ vềthức ăn của một nhóm vật nuôi, câytrồng và động vật sống hoang dãbằng chữ

- Các nhóm treo sản phẩm và đạidiện trình bày trứơc lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Trang 9

Hoạt động 2: Xác định vai trò của con người

trong chuỗi thức ăn tự nhiên

- Yêu cầu học sinh quan sát hình trang 136,

137 SGK:

+ Kể tên những hình vẽ trong sơ đồ

+ Dựa vào hình trên nói về chuỗi thức ăn

trong đó có con người

- Trong thực tế thức ăn của con người rất

phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp

cho mình, con người đã tăng gia sản xuất,

trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên, một số

người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng

vào việc khác

- Hiện tượng săn bắt thú rừng sẽ dẫn đến tình

trạng gì?

- Điều gì xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi

thức ăn bị đứt?

- Chuỗi thức ăn là gì?

- Nêu vai trò của thực vật trên trái đất/

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Kết luận:

- Con người cũng là một thành phần của tự

nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bảo

vệ sự cân bằng trong tự nhiên

- Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu

tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên Sự sống

trên trái đất được bắt đầu tù thực vật Bởi vậy,

chúng ta cần phải bảo vệ môi trường nước,

không khí, bảo vệ thực vật đặc biệt là bảo vệ

rừng

4) Củng cố:

Con người có vai trò thế nào trong chuỗi

thức ăn?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Quan sát hình trang 136, 137 SGK

- Học sinh kể ra trước lớp……

- Các loài tảo Cá Người Cỏ  Bò  Người

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 10

- Dặn học sinh chuẩn bị: Ôn tập: Thực vật và

động vật

Trang 11

Kĩ thuật (tiết 34) LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

- Lắp ghép được một mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử

dụng được

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Nêu các tác dụng của ô tô tải

- Kiểm tra dụng cụ học tập

- Nhận xét chung

C) Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài: Lắp ghép mô hình tự

chọn (tiết 2)

2) Phát triển:

Hoạt đông 1:HS chọn mô hình lắp ghép

Giáo viên yêu cầu học sinh tự chọn một mô

hình lắp ghép

Hoạt động 2: Chọn và kiểm tra các chi tiết

- Giáo viên kiểm tra các chi tiết chọn đúng và

đủ của học sinh

-Các chi tiết phải xếp theo từng loại vào nắp

hộp

Hoạt động 3: Học sinh thực hành lắp ráp

mô hình đã chọn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành lắp

ghép mô hình đã chọn

+ Lắp từng bộ phận

+ Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Giáo viên tổ chức học sinh trưng bày sản

- Hát tập thể

- Học sinh nêu trước lớp

- Chuẩn bị dụng cụ học tập

- Cả lớp chú ý theo dõi

- HS quan sát và nghiên cứu hình vẽtrong SGK hoặc tự sưu tầm và chọnmô hình lắp ghép

- Học sinh chọn các chi tiết

- Học sinh lắp ráp mô hình

- Học sinh trưng bày sản phẩm

Trang 12

+ Lắp được mô hình tự chọn.

+ Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình

+ Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc

xệch

- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học tập

của học sinh

- Nhắc nhở học sinh tháo các chi tiết và xếp

gọn vào hộp

3) Củng cố:

Nêu các quy trình lắp ráp mô hình tự chọn

4) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Lắp ghép mô

hình tự chọn (tiết 3)

- Học sinh dựa vào tiêu chuẩn trên đểđánh giá sản phẩm

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu trước lớp

Trang 13

Lịch sử (tiết 34) ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

I MỤC TIÊU:

Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê – thời Nguyễn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Phiếu học tập của học sinh

- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

2) Kiểm tra bài cũ: Tổng kết

- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?

- Nhận xét, tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập, kiểm tra cuối học

kì II

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên đưa ra băng thời gian, giải thích

băng thời gian và yêu cầu học sinh điền nội

dung các thời, triều đại và các ô trống cho

chính xác

- Mời học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên đưa ra danh sách các nhân vật

lịch sử như : Hùng Vương, An Dương Vương,

Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê

Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt …

- Yêu cầu sinh ghi tóm tắt về công lao của

các nhân vật lịch sử

- Mời học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên đưa ra một số địa danh, di tích

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh thực hiện điền nội dungcác thời kì, triều đại vào ô trống

- Học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Học sinh theo dõi

- Học sinh ghi tóm tắt về công laocủa các nhân vật lịch sử

- Học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Trang 14

1’

lịch sử, văn hoá như : Lăng vua Hùng,

thành Cổ Loa, Sông Bạch Đằng, Thành

Hoa Lư, Thành Thăng Long , Tượng Phật

A-di-đà …

- Yêu cầu học sinh điền thêm thời gian hoặc

dự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di

tích lịch sử, văn hoá đó

- Mời học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

4) Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức

đã học

5) Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn

- Chuẩn bị Kiểm tra cuối học kì II

- Học sinh điền thêm thời gian hoặcdự kiện lịch sử gắn liền với các địadanh, di tích lịch sử, văn hoá đó

- Học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Học sinh thhực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 15

Tập đọc (tiết 67) TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứtkhoát

- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho conngười hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

* Giáo dục kĩ năng sống:

● Kiểm soát cảm xúc

● Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

● Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh họa bài đọc trong sách học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

B) Kiểm tra bài cũ: Con chim chiền chiện

- Yêu cầu vài học sinh đọc thuộc lòng bài

Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về

nội dung

- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều

thuốc bổ

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn

+ Đoạn 1: bốn dòng đầu

+ Đoạn 2: năm dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: năm dòng cón lại

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

- Hát tập thể

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh theo dõi

Trang 16

- GV chia lớp thành một số nhóm để các em

tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm,

đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện

nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều

khiển lớp đối thoại và tổng kết

- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?

+ Người ta tìm cách tạo ta tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì?

+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn

ý đúng nhất?

- Phân tích cấu tạo của bài báo trên? Nêu ý

chính của từng đọan văn?

Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan

trọng, phân biệt con người với các loài động

vật khác

Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống

lâu hơn

4/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc và hướng dẫn cả lớp đọc

diễn cảm thể hiện đúng nội dung một đoạn

trong bài: Tiếng cười ….mạch máu.

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

5/ Củng cố:

● Kiểm soát cảm xúc

● Ra quyết định: tìm kiếm các lựa

chọn

● Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình

luận

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

của bài tập đọc

6/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Vì khi cười tốc độ thở của con

người tăng lên đến 100 km/ giờ,các cơ mặt thư giản, não tiết ramột chất làm con người có cảmgiác sảng khoái, thoả mãn

+ Để rút ngắn thời gian điều trịbệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhànước

+ Cần biết sống một cách vui vẻ

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp theo dõi và luyện đọcdiễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 18

Ngày soạn: 29/04/2012

Ngày dạy: 02/05/2012

Tập đọc (tiết 68) ĂN “MẦM ĐÁ”

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt được lời nhânvật và người dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúaăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được

các câu hỏi trong sách giáo khoa).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Yêu cầu học sinh đọc bài Tiếng cười là

liều thuốc bổ và trả lời câu hỏi về nội dung

- Nhận xét, cho điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ăn “mầm đá”

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn

+ Đoạn 1: ba dòng đầu

+ Đoạn 2: chín dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: sáu dòng kế tiếp

+ Đoạn 4: phần còn lại

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho học sinh

3/ Tìm hiểu bài:

- GV chia lớp thành một số nhóm để các em

- Hát tập thể

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh theo dõi

Trang 19

4

1

- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm

4/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc và hướng dẫn cả lớp đọc

diễn cảm thể hiện đúng nội dung một đoạn

trong bài: Thấy chiếc lọ ….vừa miệng đâu ạ.

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn

cảm, thể hiện đúng nội dung

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

5/ Củng cố:

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

của bài tập đọc

6/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương

học sinh học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài

văn

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì II

- Học sinh đọc thầm và trả lời: + Vì chúa ăn gì cũng không ngonmiệng, thấy món mầm đá là mónlạ nên muốn ăn

+ Trạng cho người đi lấy đá vềninh, còn mình thì chuẩn bị một lọtương đề bên ngoài hai chữ đạiphong Trạng bắt chúa phải chờđến lúc đói mèm

+ Chúa không được ăn mónmầm đá,vì thực ra không hề cómón đó

+ Là người thông minh …

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày soạn: 29/04/2012

Ngày dạy: 01/05/2012

Trang 20

Chính tả (tiết 34) NÓI NGƯỢC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lụcbát

- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Một số tờ phiếu khổ rộng viết BT2, chỉ viết những từ ngữ có tiếng cần lựa chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

B) Kiểm tra bài cũ:Ngắm trăng Không đề

- Cho học sinh viết lại vào bảng con những

từ đã viết sai tiết trước

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Nói ngược

2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng

con: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ

vồ, diều hâu.

- Nhắc cách trình bày bài bài thơ thất ngôn

và thơ lục bát

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghe và viết

vào vở chính tả

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:

giải đáp, tham gia, dùng một thiết bị, theo

dõi, bộ não, kết quả, bộ não, không thể.

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp theo dõi

- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm

- Học sinh luyện viết từ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày

- Học sinh nhớ, viết vào vở

- Cả lớp soát lỗi

- HS đọc: Chọn những chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn sau:

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Trang 21

- Nhận xét tiết học,

- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai (nếu

có)

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì II

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày soạn: 29/04/2012

Ngày dạy: 01/05/2012

Trang 22

Luyện từ và câu (tiết 67) MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa

(BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm Lạc quan, Yêu đời (BT2, BT3).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1)

Phiếu học tập có nội dung bài tập 1 Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

B) Kiểm tra bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ

mục đích cho câu

- Yêu cầu học sinh đặt vài câu có dùng

trạng ngữ chỉ mục đích

- Nhận xét tuyên dương

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Lạc

Quan – Yêu đời.

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thử để

biết 1 từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm

giác hay tính tình

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp sắp

xếp các từ vào bảng phân loại cho đúng

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng:

a/Từ chỉ hoạt động:Vui chơi, mua vui, góp

vui

b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui

sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.

c/ Từ chỉ tính tình:vui tính, vui nhộn, vui

tươi.

d/ Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác:

vui vẻ.

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh các nhóm thảo luậntheo cặp viết vào giấy

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- HS đọc: Mỗi nhóm từ trên, chọn

Ngày đăng: 22/05/2021, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w