1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

lop 4 tuan 33 CKTKNS 3 cot

47 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 97,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoïc sinh trình baøy baøi laøm - Nhaän xeùt, boå sung, söûa baøi - Hoïc sinh ñoïc yeâu caàu baøi taäp - Caû lôùp laøm baøi vaøo vôû. - Hoïc sinh trình baøy baøi laøm - Nhaän xeùt, bo[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/04/2012

Ngày dạy: 23/04/2012

Dành cho địa phương

Đạo đức (tiết 33) TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

Các tranh, ảnh, tài liệu có liên quan đến bài dạy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Nguyên nhân gây nghiện ma tuý là gì? Sử

dụng ma túy có hại gì? Hãy nêu cách phòng

chống tệ nạn đó

- Nhận xét bài cũ

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Tìm hiểu về lịch sử địa

phương

Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

Mục tiêu: Học sinh biết về truyền thống yêu

nước chống ngoại xâm ở địa phương (Đồng

Tháp).

Phương pháp: quan sát, giảng giải.

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu một số em trình bày kết

quả tìm hiểu truyền thống yêu nước chống

ngoại xâm ở địa phương

Ví dụ: Tìm hiểu về các sự kiện và nhân vật

lịch sử ở địa phương (Nguyễn Sinh Sắc, Đốc

Binh Nguyễn Tấn Kiều, Thiên Hộ Võ Duy

Dương,…)

-Hát tập thể

-Học sinh trả lời

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh trình bày trước lớp

Trang 2

5’

1’

- Giáo viên nhận xét, bổ sung việc trình bày

của học sinh và khen ngợi học sinh đã quan

tâm đến tình hình đó của địa phương

- Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu thêm

Hoạt động 2: Múa, hát những bài hát

truyền thống ca ngợi quê hương đất nước

Mục tiêu: Học sinh biết thuộc và hát hoặc kể

những câu những câu chuyện, những bài hát

ca ngợi quê hương đất nước và các vị anh

hùng.

Phương pháp : thực hành

Cách tiến hành :

- Tổ chức cho học sinh múa, hát những bài

hát ca ngợi quê hương đất nước và các vị anh

hùng

- Giáo viên khen ngợi, tuyên dương những

học sinh đã tham gia

4) Củng cố:

Giáo dục cho học sinh biết ơn các anh hùng

liệt sĩ, những người có công với nhân dân, đất

nước

5) Nhận xét, dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài: Bảo vệ môi trường

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh thực hiện theo sự tổ chứccủa giáo viên

- Học sinh theo dõi

- Học sinh bày tỏ tình cảm

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 3

Ngày soạn: 21/04/2012

Ngày dạy: 27/04/2012

Địa lí (tiết 33) KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN

Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo, (hải sản, dầu

khí, du lịch, cảng biển,…)

+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

+ Phát triển du lịch

- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều

hải sản của nước ta

* Học sinh giỏi:

+ Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản

+ Nêu được một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản của nước ta

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

● Ô nhiễm biển do đánh bắt hải sản và khai thác dầu khí

● Khai thác tài nguyên biển hợp lý

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam

Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

5’

1’

14’

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Biển, đảo và quần đảo

- Chỉ trên bản đồ và mô tả về biển, đảo của

nước ta?

- Nêu vai trò của biển và đảo của nước ta?

- Giáoviên nhận xét

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Khai thác khoáng sản và hải

sản ở vùng biển Việt Nam

Hoạt động 1: Hoạt động theo từng cặp

- Yêu cầu học sinh dựa vào SGK, tranh ảnh,

vốn hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:

+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của

vùng biển nước ta là gì?

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh dựa vào tranh ảnh, SGKđể thảo luận theo cặp và trả lời Họcsinh chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi códầu khí trên biển

Trang 4

4’

1’

+ Nước ta đang khai thác những khoáng sản

nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu? Dùng làm

gì?

+ Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai

thác các khoáng sản đó

- Yêu cầu các cặp trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- GV: Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác

được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đang

xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận

+ Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta

có rất nhiều hải sản?

+ Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn

ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều

hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?

+ Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK

+ Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn

làm gì để có thêm nhiều hải sản?

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Giáo viên mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu

thụ hải sản của nước ta

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể về các loại hải

sản (tôm, cua, cá…) mà các em đã trông thấy

hoặc đã được ăn

3) Củng cố:

- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta

có rất nhiều hải sản?

- Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn

ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều

hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?

- Giáo dục học sinh biết: đánh bắt hải sản và

khai thác dầu khí quá mức sẽ gây ô nhiễm

biển Cần khai thác tài nguyên biển hợp lý

4) Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

- Học sinh trình bày trước

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh các nhóm dựa vào tranhảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết đểthảo luận theo gợi ý

- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày soạn: 21/04/2012

Ngày dạy: 24/04/2012

Trang 5

Khoa học (tiết 65) QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

* Giáo dục kĩ năng sống:

● Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật

● Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tựnhiên

● Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

● Ô nhiễm không khí và nguồn nước

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình 130,131 SGK

- Giấy A 0,bút vẽ cho nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

2) Kiểm tra bài cũ:Trao đổi chất ở động vật?

- Thế nào là quá trình Trao đổi chất ở động

vật?

- Nhận xét tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Quan hệ thức ăn trong

tự nhiên

Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ của

thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự

nhiên

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trang 130

sách giáo khoa thảo luận theo nhóm đôi các

câu hỏi sau:

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình

+ Ý nghĩa của chiều mũi tên trong sơ đồ

+ Thức ăn của cây ngô là gì? Từ đó cây ngô

tao ra những chất gì nuôi cây?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Để thể hiện mối quan hệ về thứcăn, người ta sử dụng các mũi tên:

+ Mũi tên xuất phát từ khí bô-níc và chỉ vào lá cây ngô tức làkhí các-bô-níc được cây ngô hấp thuqua lá

+ Mũi tên xuất phát từ nứơc, cácchất khoáng và chỉ vào rễ của câyngô cho biết các chất khoáng đượccây ngô hấp thụ qua rễ

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 6

4’

1’

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ

ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như

nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh

dưỡng nuôi chính thực vật và sinh vật khác

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan

hệ thức ăn giữa các sinh vật

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận

các câu hỏi sau:

+ Thức ăn của châu chấu là gì?

+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?

+ Thức ăn của ếch là gì?

+ Giữa ếch và châu chấu có quan hệ gì ?

+ Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các nhóm

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Kết luận: Sơ đồ(bằng chữ) sinh vật này là thức

ăn của sinh vật kia

4) Củng cố:

● Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin

về sự trao đổi chất ở thực vật

● Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán

về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên

● Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các

thành viên trong nhóm

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

● Ô nhiễm không khí và nguồn nước

Trình bày các sơ đồ của các nhóm và giải

thích

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Chuỗi thức ăn

trong tự nhiên.

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Các nhóm nhận yêu cầu và thảoluận :

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh trả lời

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 7

- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơđồ

* Giáo dục kĩ năng sống:

● Kĩ năng bình luận, khái quát, tổng hợp thông tin để biết mối quan hệ thức ăntrong tự nhiên rất đa dạng

● Kĩ năng phân tích, phán đoán và hoàn thành 1sơ đồ chuỗi thức ăn trong tựnhiên

● Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kếhoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tựnhiên

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

● Ô nhiễm không khí và nguồn nước

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình 132,133 SGK

- Giấy A 0, bút vẽ cho nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 8

- Nhận xét, tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Chuỗi thức ăn trong

tự nhiên

Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan

hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau và

giữa sinh vật với yếu tố vô sinh

- Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm các

câu hỏi sau:

+ Thức ăn của bò là gì?

+ Giữa bò và cỏ có quan hệ thế nào?

+ Phân bò phân huỷ thành chất gì cung cấp

cho cỏ?

+ Giữa phân bò và cỏ có quan hệ thế nào?

+ Phát giấy bút vẽ cho các nhóm, yêu cầu

các nhóm vẽ sơ đồ thức ăn bò cỏ

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Kết luận: Sơ đồ bằng chữ.

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chuỗi

+ Chỉ và nói mối quan hệ về thức ăn trong

sơ đồ đó

- Giảng : trong sơ đồ trên, cỏ là thcứ ăn của

thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết cáo là

thức ăn của nhóm vi khuẩn hoại sinh Nhờ có

nhóm vi khuẩn hoại sinh mà xác chết cáo trở

thành những chất khoáng, vô cơ Những chât

khoáng này là thức ăn của cỏ và các loại cây

khác

- Mời đại diện các cặp trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Kết luận:

- Những mối quan hệ về thức ăn trong tự

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh thực hiện theo nhóm trảlời:

+ Cỏ

+ Cỏ là thức ăn của bò

+ Chất khoáng

+ Phân bò là thức ăn của cỏ

+ Vẽ sơ đồ thức ăn giữa bò và cỏ:Phân bò Cỏ Bò

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Quan sát SGK và trả lời câu hỏitheo gợi ý

- Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi

- Đại diện các cặp trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Trang 9

1’

nhiên được gọi là chuỗi thức ăn

- Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn

Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật

Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh

và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành

một chuỗi khép kín

4) Củng cố:

● Kĩ năng bình luận, khái quát, tổnghợp thông tin để biết mối quan hệ thức ăn

trong tự nhiên rất đa dạng

● Kĩ năng phân tích, phán đoán vàhoàn thành 1sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự

nhiên

● Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm xâydựng kế hoạch và kiên định thực hiện kế

hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi

phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

● Ô nhiễm không khí và nguồn nước

Chuỗi thức ăn là gì?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập: Thực vật

và động vật

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 10

Ngày soạn: 21/04/2012

Ngày dạy: 23/04/2012

Kĩ thuật (tiết 33) LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

- Lắp ghép được một mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử

dụng được

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

B) Kiểm tra bài cũ: Lắp ô tô tải (tiết 2)

- Nêu các tác dụng của ô tô tải

- Kiểm tra dụng cụ học tập

- Nhận xét chung

C) Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài: Lắp ghép mô hình tự

chọn (tiết 1)

2) Phát triển:

Hoạt đông 1:HS chọn mô hình lắp ghép

Giáo viên yêu cầu học sinh tự chọn một mô

hình lắp ghép

Hoạt động 2: Chọn và kiểm tra các chi tiết

- Giáo viên kiểm tra các chi tiết chọn đúng và

đủ của học sinh

-Các chi tiết phải xếp theo từng loại vào nắp

hộp

Hoạt động 3: Học sinh thực hành lắp ráp

mô hình đã chọn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành lắp

ghép mô hình đã chọn

+ Lắp từng bộ phận

+ Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Hát tập thể

- Học sinh nêu trước lớp

- Chuẩn bị dụng cụ học tập

- Cả lớp chú ý theo dõi

- HS quan sát và nghiên cứu hình vẽtrong SGK hoặc tự sưu tầm và chọnmô hình lắp ghép

- Học sinh chọn các chi tiết

- Học sinh lắp ráp mô hình

Trang 11

+ Lắp được mô hình tự chọn.

+ Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình

+ Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc

xệch

- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học tập

của học sinh

- Nhắc nhở học sinh tháo các chi tiết và xếp

gọn vào hộp

3) Củng cố:

Nêu các quy trình lắp ráp mô hình tự chọn

4) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Lắp ghép mô

hình tự chọn (tiết 2)

- Học sinh trưng bày sản phẩm

- Học sinh dựa vào tiêu chuẩn trên đểđánh giá sản phẩm

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu trước lớp

Trang 12

Ngày soạn: 21/04/2012

Ngày dạy: 25/04/2012

Lịch sử (tiết 33) TỔNG KẾT

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổiđầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn):Thời Văn Lang – Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầuđộc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu:Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Phiếu học tập của học sinh

- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

2) Kiểm tra bài cũ: Kinh thành Huế

- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?

- Nhận xét, tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Tổng kết

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên đưa ra băng thời gian, giải thích

băng thời gian và yêu cầu học sinh điền nội

dung các thời, triều đại và các ô trống cho

chính xác

- Mời học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên đưa ra danh sách các nhân vật

lịch sử như : Hùng Vương, An Dương Vương,

Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê

Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt …

- Yêu cầu sinh ghi tóm tắt về công lao của

các nhân vật lịch sử

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh thực hiện điền nội dungcác thời kì, triều đại vào ô trống

- Học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Học sinh theo dõi

- Học sinh ghi tóm tắt về công laocủa các nhân vật lịch sử

- Học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Trang 13

4’

1’

- Mời học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên đưa ra một số địa danh, di tích

lịch sử, văn hoá như: Lăng vua Hùng,

thành Cổ Loa, Sông Bạch Đằng, Thành

Hoa Lư, Thành Thăng Long , Tượng Phật

A-di-đà …

- Yêu cầu học sinh điền thêm thời gian hoặc

dự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di

tích lịch sử, văn hoá đó

- Mời học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

4) Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức

đã học

5) Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn

- Chuẩn bị bài: Ôn tập, kiểm tra định kì cuối

học kì II

- Cả lớp quan sát

- Học sinh điền thêm thời gian hoặcdự kiện lịch sử gắn liền với các địadanh, di tích lịch sử, văn hoá đó

- Học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Học sinh thhực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 14

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Chú ý các từ: ngọt ngào, bụm miệng, giật mình, ngự uyển, căng phồng, cắn,gật gù, lom khom, rạng rỡ

- Biết đọc một đoạn văn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật – bấtngờ, hào hứng (nhà vua, cậu bé)

- Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống vương quốc

u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong sách giáokhoa)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ, câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễncảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

B) Kiểm tra bài cũ: Ngắm trăng Không đề

- Yêu cầu vài học sinh đọc thuộc lòng bài

Ngắm trăng Không đề và trả lời câu hỏi về

nội dung

- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Vương quốc vắng nụ

cười (tiếp theo)

Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện

Vương quốc vắng nụ cười để biết: Người nắm

được bí mật của tiếng cười là ai? Bằng cách

nào, vương quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ tàn

lụi ?

2) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

+ Đoạn 1: bảy dòng đầu

+ Đoạn 2: mười dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: năm dòng cuối

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng

Trang 15

7’

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho học sinh

3/ Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi:

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn

cười ở đâu?

+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?

+ Vậy bí mật của tiếng cười là gì?

+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa

4/ Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn Tiếng cười thật …nguy cơ tàn

lụi Giọng đọc vui, bất ngờ, hào hứng, đọc

đúng ngữ điệu, nhấn giọng, ngắt giọng đúng

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm,

thể hiện đúng nội dung

đoạn trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Ở nhà vua – quên lau miệng,bên mép vẫn dính một hạt cơm + Ở quan coi vườn ngự uyển –trong túi áo căng phồng một quả táođang cắn dở

+ Ở chính mình – bị quan thị vệđuổi , cuống quá nên đứt giải rút + Vì những chuyện ấy ngờ và tráingược với hoàn cảnh xung quanh:trong buổi thiết triều nghiêm trang,nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưngbên mép lại dính một hạt cơm, quancoi vườn ngự uyển đang giấu một quảtáo đang cắn dở trong túi áo, chínhcậu bé thì đứng lom khom vì bị đứtgiải rút

+ Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiệnnhững chuyện mâu thuẫn, bất ngơ,trái ngược với cặp mắt vui vẻ

+ Tiếng cười làm mọi gương mặtđều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chimhót, những tia nắng mặt trời nhảymúa, sỏi đá reo vang dưới nhữngbánh xe

- Tiếng cười như một phép mầu làmcho cuộc sống vương quốc u buồnthay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

Trang 16

1’

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

5/ Củng cố:

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

của bài tập đọc

6/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương học

sinh học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị bài thơ: Con chim chiền chiện

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Tiếng cười như một phép mầu làmcho cuộc sống vương quốc u buồnthay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 17

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Chú ý các từ: chiền chiện, bay vút, cao vợi, bối rối, chan chứa

- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài thơ với giọng vui, hồn

nhiên

- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên

nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống

(trả lời được các câu hỏi trang sách giáo khoa; thuộc hai, ba khổ thơ)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ, đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn

- Yêu cầu học sinh đọc bài Vương quốc vắng

nụ cười (tiếp theo)và trả lời câu hỏi về nội

dung

- Nhận xét, cho điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Con chim chiền chiện

miêu tả hình ảnh một chú chim chiền chiện tự

do bay lượn, ca hát giữa bầu trời cao rộng Bài

thơ gợi cho người đọc những cảm giác như thế

nào?

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia bài thơ thành 6 khổ

thơ (mỗi khổ thơ 4 dòng)

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các khổ thơ trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

khổ thơ theo nhóm đôi

- Hát tập thể

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh chia khổ thơ thành 6 khổthơ

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng khổ thơ trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

Trang 18

8’

4’

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho học sinh

3/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+ Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình

ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa

không gian cao rộng ?

+ Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu

thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện Em

hãy tìm những câu thơ đó ?

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi

cho em những cảm giác như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa

4/ Đọc diễn cảm:

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc 2, 3 khổ thơ Giọng đọc hồn nhiên, vui

tươi, chú ý ngắt giọng các khổ thơ

- Hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ bằng

cách xoá dần

- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học thuộc

lòng bài thơ

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Con chim chiền chiện bay lượntrên cánh đồng lúa , giữa một khônggian rất cao , rất rộng

+ Con chim chiền chiện bay lượnrất tự do :

Lúc sà xuống cánh đồng Lúc vút lên cao

+ Chim bay lượn tự do nên Lòngchim vui nhiều, hót không biết mỏi

Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh

Như cành sương khói

Khổ 3 : Chim ơi, chim nói

Chuyện chi, chuyện chi ?

Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo

Chim gieo từng chuỗi

Khổ 5 : Đồng quê chan chứa

Những lời chim ca

Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót

Làm xanh da trời + Cuộc sống rất thanh bình, hạnhphúc.Cuộc sống rất vui,rất hạnhphúc

Làm em thấy yêu cuộc sống, yêunhững người xung quanh

- Hình ảnh con chim chiền chiện tự

do bay liệng trong cảnh thiên nhiênthanh bình cho thấy sự ấm no, hạnhphúc và tràn đầy tình yêu trong cuộcsống

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòngtừng khổ và cả bài

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

Trang 19

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

5/ Củng cố:

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung,

ý nghĩa bài thơ

6/ Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài Tiếng cười là liều thuốc bổ

- Hình ảnh con chim chiền chiện tự

do bay liệng trong cảnh thiên nhiênthanh bình cho thấy sự ấm no, hạnhphúc và tràn đầy tình yêu trong cuộcsống

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày soạn: 21/04/2012

Ngày dạy: 24/04/2012

Trang 20

Chính tả (nhớ – viết) NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo 2 thể thơkhác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc bài tập (3) a / b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tập chính tả, sách giáo khoa, ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 a/2b,

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại vào

bảng con những từ đã viết sai tiết trước

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ngắm trăng Không đề

2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc bài viết chính tả Ngắm

trăng và Không đề

- Học sinh đọc thầm bài chính tả

- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện

tượng chính tả

- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng

con: hững hờ, tung bay, xách bương

- Nhắc cách trình bày bài bài thơ thất ngôn

và thơ lục bát

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ và viết

vào vở chính tả

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài 2: (lựa chọn)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp lắng nghe

- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm

- Học sinh thực hiện

- Học sinh luyện viết từ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày

- Học sinh nhớ, viết vào vở

- Cả lớp soát lỗi

- Học sinh đọc: Tìm những tiếng có nghĩa ứng với các ô trống dưới đây:

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 21

1’

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Bài 3: (lựa chọn)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

4/ Củng cố:

Yêu cầu học sinh sửa lại các tiếng đã viết

sai chính tả

5/ Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai chính

tả (nếu có)

- Chuẩn bị nghe, viết: Nói ngược

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài:

3b: liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu

thiếu … hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 22

Ngày soạn: 21/04/2012

Ngày dạy: 24/04/2012

Luyện từ và câu (tiết 65) MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành

hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3);

biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước

khó khăn (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

B) Kiểm tra bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ

thời gian cho câu

- Yêu cầu học sinh đặt vài câu có dùng trạng

ngữ chỉ thời gian

- Nhận xét tuyên dương

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ:

Lạc quan – Yêu đời.

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Phát phiếu cho học sinh các nhóm trao đổi

để tìm nghĩa của từ lạc quan.

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để

xếp các từ có tiếng lạc thành 2 nhóm.

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- HS đọc: Trong mỗi câu dưới đây, từ

lạc quan được dùng với nghĩa nào?

- Học sinh các nhóm thảo luận, trao đổi

tìm nghĩa của từ lạc quan.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- HS đọc: Xếp các từ có tiếng lạc cho

trong ngoặc đơn thành hai nhóm:

- Học sinh thảo luận nhóm đôi để xếp

các từ có tiếng lạc thành 2 nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Trang 23

1’

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để

xếp các từ có tiếng quan thành 3 nhóm.

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

Bài tập 4:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm tìm ý

nghĩa của 2 câu thành ngữ

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng:

Sông có khúc, người có lúc.

Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc

quanh, con người có lúc sướng, lúc khổ

Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn,

nản chí

3/ Củng cố:

Giáo viên yêu cầu học sinh đặt vài câu có

từ lạc quan

4/ Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ mục

đích cho câu

a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

vui, mừng: lạc quan, lạc thú.

b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

rớt lại, sai: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.

- HS đọc: Xếp các từ có tiếng quan cho

trong ngoặc đơn thành ba nhóm:

- Học sinh thảo luận nhóm đôi để xếp

các từ có tiếng quan thành 3 nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

a)Những từ trong đó quan có nghĩa là

quan lại: quan quân.

b)Những từ trong đó quan có nghĩa là

nhìn, xem: lạc quan.

c) Những từ trong đó quan có nghĩa là

liên hệ, gắn bó: quan hệ, quan tâm.

- Học sinh đọc: Các câu tục ngữ sau khuyên người ta điều gì?

- Học sinh thảo luận nhóm tìm ý nghĩacủa 2 câu thành ngữ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài:

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần thachỉ 1 ít mồi, nhưng cứ tha mãi thì cũngđầy tổ

Lời khuyên: Kiên trì nhẫn nại ắt thànhcông

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày đăng: 22/05/2021, 11:17

w