+Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại HS đọc SGK .Trả lời : +Chia nước thành nhiều quận huyện do phong kiến phương bắc đã thi hành những người Hán cai quản , bắt dân đi tìm sản [r]
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Chào cờ
(TPT Đội duy trì )
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết 0 số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi 0 đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút và giây
- Xác định 0 một năm cho # thuộc thế kỉ nào (BT1,2,3)
- HSKT biết 0 số ngày của từng tháng trong năm
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ:
- 1 năm có bao nhiêu tháng? Là những
tháng nào?
- Thứ hai tuần này là ngày 27 tháng 5 thì
thứ hai tuần sau là ngày nào, tháng nào?
( là mồng 3 tháng 6 )
2 Luyện tập
Bài 1:Viết vào chỗ chấm:
Các tháng có 31 ngày là: 1, 3, 5, 7, 8, 10,
12.
Các tháng có 30 ngày là: 4, 6, 9, 11.
Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
- GV có thể cho HS tính số ngày trong
một tháng bằng bàn tay
Bài 2: Viết vào chỗ chấm:
Vua Quang Trung qua đời năm 1972
Năm đó thuộc thế kỉ 18, tính đến nay
0 212 năm.
- GV hỏi thêm các ví dụ khác Bác
Hồ sinh năm nào? Thế kỉ bao nhiêu?
Bài 3: <, > =?
2 ngày > 40 giờ
10 phút > 1/10 giây
1/2 phút = 30 giây
2giờ 5 phút > 25 phút
* pháp: Kiểm tra đánh giá
- Học sinh lên bảng phát biểu
- HS khác nhận xét
* pháp: Luyện tập- thực hành
- HS đọc đề
- HS tự làm.HSK giúp đỡ HSKT
- Chữa miệng
- HS nêu yêu cầu của đề
- HS tự làm
- Chữa miệng
- HS tự làm
- HS làm việc cá nhân
- 2 Hs lên bảng chữa bài
HS đọc đề bài
- Chữa miệng
Trang 21phút 10 giây< 100 giây
3.Củng cố- dặn dò:
- 1 thế kỉ có bao nhiêu năm?
1/2 thế kỉ =? năm
VN làm bài 2, 3, 4 9 Tr27, 28-SGK)
-HS trả lời
Lịch sử
I Mục tiêu :
- Biết đuợc thời gian đô hộ của phong kiến = Bắc đối với ta: từ năm 179 TCN
đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta , ách đô hộ của các triềuđại phong kiến = Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị e bức theo phong tục của Hán)
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
- HSKT biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc
II Đồ dùng dạy học
-Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của
dân Âu Lạc là gì ?
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới : (29’)
a Giới thiệu bài : ghi bảng
b.Tìm hiểu nội dung :
*HĐ 1 Chính sách áp bức bóc lột của các
triều đại phong kiến
nhân dân ta
- Yêu cầu HS đọc SGK từ Sau 9 AAA
Hán
+Sau khi thôn tính 0 ta, các triều đại
phong kiến = bắc đã thi hành những
chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân
dân ta ?
-Yêu cầu HS thảo luận :
+Tìm sự khác biệt về tình hình ta về chủ
quyền , về kinh tế , văn hoá # và sau khi
- 2 HS trả lời -HS nhận xét bổ xung
HS đọc SGK Trả lời : +Chia thành nhiều quận huyện do
Hán cai quản , bắt dân đi tìm sản vật quí , theo phong tục Hán , học chữ Hán , sống theo pháp luật Hán -HS thảo luận HSK giúp đỡ HSKT
TCN :Là 1 độc lập
Trang 3bị các triều đại phong kiến = Bắc đô hộ
?
-Gọi HS lên trình bày
- Nhận xét bổ xung
*HĐ 2 Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô
hộ của phong kiến
+Từ năm 179 TCN đến năm 938 có ? cuộc
khởi nghĩa lớn chống lại PK = Bắc ?
+Mở đầu là cuộc khởi nghĩa nào?
+Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống
lại ách đô hộ của các triều đại PK =
Bắc ?
3 Củng cố - dặn dò : (3’)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
( Giảm câu cuối : Bằng hoàn toàn )
- HS học ở nhà giảm câu hỏi 3 (18)
-Kinh tế : Độc lập và tự chủ -Văn hoá : Có phong tục tập quán
+Từ 179 TCN đến năm 938:
-Trở thành quận của PK = Bắc -Kinh tế : Bị phụ thuộc phải cống nạp -Văn hoá : Theo phong tục của Hán học chữ Hán , nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
- HS đọc SGK + Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
+Là khởi nghĩa của hai Bà
+Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu
6 quyết tâm , bền chí đánh giặc giữ
- HS đọc , lớp đọc thầm SGK
Tập đọc Những hạt thóc giống.
I Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời
kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói sự thật ( trả lời
0 các câu hỏi trong SGK)
- HSKT đọc đúng 0 văn bản
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tre Việt Nam
? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì của ai ?
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
22 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
+ GV kết hợp giúp HS hiểu các từ mới và khó trong bài , sửa
lỗi phát âm , ngắt nghỉ hơi, giọng đọc cho HS
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc, trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp HSK giúp đỡ HSKT
- 1,2 HS đọc cả bài
Trang 4b Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm toàn truyện , trả lời câu hỏi : Nhà vua chọn
thế nào để truyền ngôi ?
- HS đọc đoạn 1 :
? Nhà vua làm cách nào để chọn 0 ng]ời trung thực ?
? Thóc đã luộc chín còn nảy mầm 0 không ?
- HS đọc đoạn hai :
? Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì ?
Đến kì phải nộp thóc cho vua , mọi làm gì ? Chôm làm
gì ?
? Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi ?
- HS đọc đoạn 3 :
? Thái độ của mọi thế nào khi nghe lờinói thật của
Chôm ?
- HS đọc doạn cuối bài :
? Theo em vì sao trung thực lại là đáng quí ?
2.3 dần HS đọc diền cảm
- GV nhắc nhở , dẫn các em tìm đúng giọng đọc của
bài văn và thể hiện diễn cảm
- GV dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm theo cách
phân vai
GVhỏi : Bài tập đọc cho ta biết điều gì ?
GV ghi đại ý: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm,
dám nói lên sự thật
3 Củng cố - dặn dò
? Câu chuyện muốn với em điều gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Gà Trống và Cáo
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
- Bốn HS nối tiếp nhau
đọc 4 đoạn
- HS nêu
Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến
I Mục tiêu
- Biết 0P Trẻ em èân phải 0 bày tỏ ý kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em
- đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của khác
- HSKT biết bày tỏ ý kiến của bản thân
II.Đồ dùng dạy- học
- Phấn mầu
- Một số đồ dùng phục vụ cho trò chơi tiểu phẩm
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài
*% & pháp: Kiểm tra- đánh giá.
HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 5- Thế nào là 80# khó trong học tập?
- Nêu những = 80# khó trong học
tập mà em biết?
- GV chấm điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu và
ghi tên bài
Trong các giờ học hàng ngày các con
# phát biểu ý kiến Trong cuộc
sống, chúng ta cũng có rất nhiều ý kiến
cần trao đổi với nhau Bài học hôm nay
sẽ nói gì với chúng ta về vấn đề đó?
b Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: Trò chơi diễn tả mỗi
có quyền có ý kiến riêng về một
vấn đề nào đó
- ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống
nhau không?
- GV chia nhóm 4-5 HS
- GV y/c mỗi nhóm lên nhận một đồ
vật Các thành viên trong nhóm sẽ quan
sát và nêu ý kiến của mình về đồ vật đó
- GV chốt lại
=>Các ý kiến có nét giống nhau , có
nét khác nhau =>kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm tình
huống trong sgk:
GV câu hỏi
Điều gì sẽ xảy ra nếu em không 0
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em, đến lớp em?
GV giúp HS chốt lại ý chính
Kết luận:
- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi xung quanh hiểu về khả
năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của
em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả
mọi A Nếu em không bày tỏ ý kiến
, mọi không biết , sẽ ra những
quyết định không phù hợp với em
- Trẻ em có quyền ; nêu ý kiến
riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của
- HS khác nhận xét
*)= pháp: Giảng giải
-HS mở SGK
>% & pháp: Luyện tập- Thực hành
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống
- Thảo luận nhóm theo gợi ý SGK HSK giúp
đỡ HSKT
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
Trang 6mình về các vấn đề liên quan đến trẻ
em Khi nghe ý kiến của bạn cần phải
chú ý và tôn trọng.
Hoạt động 3:Làm BT1
-GV đánh giá, kết luận
Lời giải:
- Việc làm của bạn Dung là đúng đúng,
vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm
của bạn Hồng, Khánh là không đúng.
Hoạt động 4: Làm bài tập 2
- Bày tỏ ý kiến
-GV phổ biến HS cách bày tỏ tháI độ
qua tấm bìa màu
- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màuĩanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,
Ne lự
GV kết luận
KL: Các ý kiến a, b, c, d là đúng, ý kiến
(đ) vì chỉ có những mong muốn thực sự
có lợi cho sự phát triển của chính các
em và phù hợp với hoàn cảnh gia đình,
của đất mới cần thực hiện 0A
Tự liên hệ bản thân.
( HS phát biểu tự do)
3 Củng cố, dặn dò
Nhắc HS chuẩn bị cho tiểu phẩm của
tiết sau “ Một buổi tối trong gia đình
bạn Hoa”
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
- HS làm việc nhóm đôi
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
-HS nhận xét
-HS biểu lộ thái độ bằng cách giơ tấm bìa màu và giải thích
- HS tự liên hệ bản thân
HS nêu lại nội dung bài học
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Toán Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số - HS biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số.( Bt1,2)
- HSKT biết tìm trung bình cộng của 2 số
II Đồ dùng dạy học
- Phấn màu, SGK
III Các hoạt động dạy - học
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
Chữa bài 4 (28- SGK)
1/3 phút = 20 giây
1/4 phút = 15 giây
Bạn Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn
số giây là: 20 – 15 = 5 ( giây)
Đáp số: 5 giây
GV nhận xét , đánh giá
2 Bài mới
1: Bài toán 1: GV chép bài toán lên bảng
Ta rót vào can thứ nhất 6 lít dầu, rót vào
can thứ hai 4 lít dầu
Hỏi: Nếu rót số dầu đó vào hai can bằng
nhau thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
- GV giúp HS tìm hiểu đề toán bằng các
câu hỏi phụ
- GV dẫn dắt và viết lời giải của bài toán
lên bảng
Lời giải:
Tổng số lít dầu rót vào hai can là:
6 + 4 = 10 ( lít)
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 ( lít)
Đáp số: 5 lít dầu
GV giảng thêm: Ta có thể nói: “ Trung
bình mỗi can có 5 lít” thay cho “ Số dầu
rót vào hai can đều nhau”
- GV giúp HS rút ra các nhận xét
- GV giúp đỡ những HS yếu, HSKT
Nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít
Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít
Số 5 gọi là trung bình cộng của hai số 6
và 4
Ta viết: ( 6 + 4 ) = 5
Muốn tìm trung bình cộng của 2 số ta
làm ntn?
- Tìm tổng của 2 số
- Lấy tổng chia cho 2.
2 Bài toán 2: Gv chép bài toán 2 lên bảng
Số HS của 3 lớp lần N0# là: 25 em, 27
em, 32 em Hỏi trung bình mỗi lớp có
* % & pháp:Kiểm tra đánh giá
- HS lên bảng chữa bài 4
- HS đổi vở đọc chữa bài 3
- HS khác nhận xét
* % & pháp: Vấn đáp- Giảng giải
- 2HS đọc đề
- HS trả lời các câu hỏi của GV
-
- 1số HS nêu cách tìm
- HS đọc đề bài
- HS khá lên bảng làm- HS còn lại tự làm
Trang 8bao nhiêu HS?
Bài giải:
Tổng số HS của 3 lớp là:
25 + 27 + 32 = 84 ( học sinh)
Trung bình mỗi lớp có số HS là:
84 : 3 = 28 ( học sinh)
Đáp số: 28 học sinh
Nhận xét: Số 28 là số trung bình cộng
của 3 số 25, 27, 32
Ta viết: ( 25 + 27 + 32 ) : 3 = 28
- GV dẫn dắt để HS nêu 0 quy tắc tìm
trung bình cộng của nhiều số
Muốn tìm trung bình cộng của 3 số ta
làm ntn?
Muốn tìm trung bình cộng của nhiều
số ta làm ntn?
- GV chốt lại
Muốn tìm trung bình cộng của nhiều
số, ta tính tổng của các số đó rồi chia
tổng đó cho số các số hạng.
3.Luyện tập
Bài 1:Tìm TBC của các số sau :
a)42 và 52
( 42 + 52 ) : 2 = 47
b) 36 ; 42 và 57
( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45
c) 34 ; 43 ; 52 và 39
( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42
d) 20 ; 35 ; 37 ; 65 ; và 73
( 20 + 35 + 37 + 65 +73 ) : 5 = 46
GV y/c HS giải thích cách tính TBC của
các số
Bài 2:
Bốn em Mai , Hoa , , Thịnh lần
N0# cân nặng là 36kg , 38kg , 40kg , 34
kg Hỏi trung bình mỗi em cân nặng bao
nhiêu kg?
Lời giải:
Tổng số kg của cả 4 em là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 ( kg )
Trung bình mỗi em cân nặng số kg là:
148 : 4 = 37 ( kg )
Đáp số: 37 kg
vào nháp
-
- HS nhận xét
- HS đọc lại nhiều lần phần ghi nhớ và học thuộc lòng
>% & pháp: Luyện tập- Thực hành
- HS đọc đề
- HS tự làm vào vở ôli HSK giúp đỡ HSKT
- Chữa miệng
VD : phần c ) Tại sao lại chia cho 4 chứ không phải chia cho 3 hay 5 ?
- HS nêu yêu cầu của đề
- HS tự làm
- 1 hs chữa bài trên bảng
- HS nhận xét
- GV đánh giá
Trang 93.Củng cố- dặn dò:
- GV đánh giá
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
- VN làm bài: 1,2,3 (29- SGK)
- HS nhắc lại các H tìm trung bình cộng của nhiều số
Tập đọc
Gà trống và Cáo
I Mục tiêu
- đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu câu chuyện: Khuyên con hãy cảnh giác, thông minh Gà Trống, chớ tin lời ngọt ngào của kẻ xấu Cáo ( trả lời 0 các CH, thuộc 0 đoạn thơ khoảng 10 dòng)
- HSKT đọc đúng 0 văn bản
II.Đồ dùng dạy học :- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động day Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc nối tiếp câu chuyên Những hạt thóc
giống và trả lời câu hỏi trong SGK
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
a, Luyện đọc
- Gv cho HS luyện đọc từ khó, câu dài và tìm hiểu
nghĩa của một số từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 : ? Gà Trống đứng ở đâu , Cáo
đứng ở đâu ?
? Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ?
Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa ?
- HS đọc thầm đoạn 2 : ? Vì sao Gà không nghe lời
cáo ?
? Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì
?
- HS đọc thầm đoạn còn lại : ? Thái độ của cáo
thế nào khi nghe lời Gà nói ?
? Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao /
? Theo em Gà thông minh ở điểm nào ?
- HS đọc câu hỏi 4 , suy nghĩ rồi phát biểu
GV hỏi : Bài thơ cho ta thấy điều gì ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ
- HS luyện đọc theo cặp HSK giúp
đỡ HSKT
- Một HS đọc cả bài
- HS đọc, trả lời câu hỏi
- HS nêu
Trang 10GV ghi đai ý lên bảng : Khuyên con hãy cảnh
giác và thông minh Gà Tróng , Chớ tin nhữnglời
mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu Cáo
c BL dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Gv dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài thơ
và thể hiện đúng
- GV dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
theo cách phân vai
3 Củng cố , dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Nỗi dằn vặt của An-đrây -ca
- Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ
- H S nhẩm HTL bài thơ Cả lớp thi HTL từng đoạn ,cả bài
Khoa học
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I Mục tiêu:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật
- Nờu lợi ớch của muối i- ốt ( giỳp cơ thể phỏt triển về thể lực và trớ tuệ), tỏc hại của thúi quen ăn mặn(dễ gõy bệnh huyết ỏp cao)
- HSKT nờu được ớch lợi của muối i- ốt
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 20, 21 SGK
- F tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa i – ốt
và vai trò của i - ốt đối với sức khoẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
H:Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật? Nêu 1 món ăn chứa cả đạm thực vật và
đạm động vật.
H: Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - GV giới thiệu và ghi tên bài lên
bảng.
* Kiểm tra- đánh giá
- 2 HS trả lời.
- HS nhận xét.
* Trực tiếp
-HS mở SGK trang 20.
b Khai thác bài:
Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo
* Cách chơi và luật chơi
GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 1 đội #q
* Trò chơi
...Bài 1: Tìm TBC số sau :
a )42 52
( 42 + 52 ) : = 47
b) 36 ; 42 57
( 36 + 42 + 57 ) : = 45
c) 34 ; 43 ; 52 39
( 34 + 43 + 52 + 39 ) : = 42
d)... > 40
10 phút > 1/ 10 giây
1/ 2 phút = 30 giây
2giờ phút > 25 phút
* pháp: Kiểm tra đánh giá
- Học sinh lên bảng phát biểu
- HS...
Chữa (2 8- SGK)
1/ 3 phút = 20 giây
1 /4 phút = 15 giây
Bạn Bình chạy nhanh nhanh
số giây là: 20 – 15 = ( giây)
Đáp số: giây
GV nhận xét , đánh giá
2