1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

GIÁO AN 2A TUẦN 5

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 111,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp, viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó; Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa phương mình đang số[r]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: 2/10/ 2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020.

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC Tiết 13, 14: CHIẾC BÚT MỰC I.MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Trả lời được các câu hỏi của bài

3 Thái độ:

- Giáo dục HS biết đối xử tốt với bạn

*QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và các bạn khen ngợi, quan tâm,

giúp đỡ.(HĐ 2)

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

-Thể hiện sự cảm thông, ra quyết định giải quyết vấn đề.( HĐ cc)

- Động não, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân.(HĐ 2)

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa, máy chiếu

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ(5)

- Gọi 2 HS lên đọc bài:”Trên chiếc bè ” và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Gv theo dõi nhận xét , đánh giá

B Bài mới

* Giới thiệu bài(1)

Hoạt động 1: Luyện đọc (30)

a.GV đọc mẫu

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn HS giọng đọc của bài

b.Đọc nối tiếp câu

- HS đọc nt câu theo hang dọc

- Tìm tiếng từ khó đọc

- Luyên phát âm

c Đọc từng đọan

- GV hướng dẫn cách đọc câu dài

+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em/ viết bút

chì //

-2 HS lên thực hiện theo yêu cầu của GV

-Lớp lắng nghe, nhận xét

-Hs lắng nghe, theo dõi

-Hs đọc nối tiếp nhau theo dãy, mỗi Hđọc 1 câu

-Đọc nối tiếp từng đọan trong bài

- 3,4 HS đọc

Trang 2

+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em/ viết

-Gọi 1H đọc đọan 1 và 2 trả lời câu hỏi:

+Những hs nào của lớp 1A còn phải viết bút

chì?

+ Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được

viết bút mực?

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đọan 3

? Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

?Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?

? Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đọan 4

? Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai

nghĩ và nói thế nào?

? Vì sao cô giáo khen Mai?

*QTE :Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em

cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn mượn, tiếc

khi biết cô giáo cũng cho mình viết bút mực;

nhưng em luôn hành động đúng vì em biết

nhường nhịn, giúp đỡ bạn

* Bài này khen gợi ai ? Vì sao ?

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (10')

-Tổ chức cho H thi đọc theo phân vai( chú ý

giọng đọc của từng nhân vật)

-Cùng Hs bình chọn người đọc hay nhất

* Y/c hs đọc diễn cảm bài

C Củng cố, dặn dò(5)

*KNS : Câu chuyện này nói về điều gì?

Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

-Đọc phần chú giải ở cuối bài

-Từng Hs đọc trong nhóm, các Hs khác nghe góp ý

Các nhóm thi đua đọc trước lớp

Cả lớp đọc đồng thanh đọan 4

Động não- trình bày ý kiến cá nhân.

1H đọc đọan 1,2 cả lớp đọc thầm-Bạn Mai và Lan

Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô…

Lan quên bút, gục đầu xuống bàn … Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn …

Trang 3

- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp

theo

- Lắng nghe

-TOÁN TIẾT 21 : 38 + 25 I.MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25 - Biết giải các bài toán bằng một phép tính cộng các số với số đo có đơn vị dm 2 Kĩ năng - Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số 3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích toán học II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán lớp 2 III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A Kiểm tra bài cũ (3’) Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc bảng cộng công thức 8 cộng với 1 số - GV nhận xét, sửa sai. B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: (1’) - Học dạng toán 38 + 25 GV ghi bảng. 2.Giới thiệu phép cộng 38 + 25.(10’) - GV nêu đề toán có 28 que tính thêm 25 que tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính? - Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào? - Yêu cầu HS lấy que tính làm tính cộng 38+25 - GV nhận xét hướng dẫn. + Đầu tiên lấy 8 que tính rời gộp với hai que tính ở 5 được 1 bó chục + 3 bó chục cộng 2 bó chục bằng 5 bó chục thêm 1 bó chục là 6 bó chục với 3 que tính rời là 63 - Vậy 38 + 25 = 63 - GV yêu cầu HS đặt tính và tính - GV nhận xét. 3 Thực hành (17’) Bài 1( 5') - Nêu yêu cầu đề bài? - GV đọc cho HS tính dọc - GV hướng dẫn uốn nắn sửa chữa Phân biệt phép cộng có nhớ và không nhớ Bài 2: ( 6') - Nêu yêu cầu - Tìm tổng như thế nào? - Lưu ý HS cộng nhẩm ngay trên bảng  GV nhận xét Bài 3:(6') - 2 HS lên bảng làm bài 18 58

+ +

5 7

23 65

- HS đọc

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Ta làm tính cộng: 38+25

- HS thao tác trên que tính và nêu kết quả 63

- 1 HS trình bày cách làm

- HS lên trình bày, lớp làm vở nháp 38

+ 8 + 5 = 13 viết 3 nhớ 1

25 3 + 2 = 5 thêm 1 = 6, viết 6 63

Trang 4

- Đọc đề bài?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để tìm đoạn đường con kiến đi ta làm thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài.

Sốhạng

- HS đọc

- Đoạn thẳng AB dài: 28cm Đoạn thẳng BC dài: 34cm Con kiến đi từ A đến C dài: cm?

- Lấy độ dài đoạn AB cộng độ dài đoạnBC

Bài giải Con kiến phải đi đoạn đường dài là:

28 + 34 = 62 ( dm ) Đáp số : 62 dm

- 2 dãy thi đua Dãy nào làm nhanh vàđúng sẽ thắng

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Thuộc bảng 8 cộng với một số

2 Kĩ năng:

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng : 28 + 5; 38+ 25

- Biết giải toán theo tóm tắt với một phép cộng

Trang 5

3 Thái độ :

-Giáo dục HS yêu thích toán học

II ĐỒ DÙNG

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiêm tra bài cũ (5’)

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai gói có bao nhiêu cái

Kẹo chanh: 28 cái

Trang 6

I MỤC TIÊU

- Dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện

"bím tóc đuôi sam"

- Nhận xét hs kể đúng, hay

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài: 1p.

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

a Kể từng đoạn theo tranh (15p)

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Học sinh quan sát tranh và nói tóm tắt

nội dung?

- Cô giáo gọi lan lên bảng làm gì?

- Truyện gì xảy ra với Lan?

- Bạn Mai đó làm gỡ?

- Thái độ của cô giáo ntn?

-Học sinh kể trong nhóm

- Kể trước lớp

b Kể toàn bộ câu chuyện (13p)

- Khuyến khích các em kể bằng lời của

mình

3 Củng cố, dặn dò (2p)

- Theo em thế nào là người bạn tốt?

- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ

học

- T1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô giáo lấy mực.

T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà.

T3: Mai đưa bút cho Lan mượn.

T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa bút của mình cho Mai viết.

- Kể nối tiếp đến hết nhóm.

- Học sinh xung phong kể Sau mỗi em kể có nhận xét.

- 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.

Trang 7

-Ngày soạn: 4/10/ 2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2020.

TẬP ĐỌC TIẾT 15: MỤC LỤC SÁCH I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

+ Nắm được nghĩa các từ ngữ mới

+ Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

- Máy tính, máy chiếu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "chiếc bút

mực" và trả lời câu hỏi1, 2 SGK

b H/d Hs luyện đọc nối tiếp câu.

- Gv đưa ra các từ dễ phát âm sai: quả

cọ, cỏ nội,Quang Dũng, Phùng Quán,

vương quốc, nụ cười, cổ tích…

-Y/c Hs nối tiếp đọc từng câu theo thứ

- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc,

các khác lắng nghe, góp ý Giáo viên

theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

+ Một // Quang Dũng.// Mùa quả cọ.// Trang 7.//

+ Hai.// Phạm Đức.// Hương đồng cỏ nội.// Trang 28.

-Hs đọc trước lớp

-Hs đọc bài trong nhóm -Đại diện nhóm lên thi đọc

-Tuyển tập gồm có 7 truyện -Truyện người học trò cũ trang 62 -Truyện mùa quả cọ của nhà văn Quang Dũng -Mục lục sách dung để xem,tra cứu

-Hs thi đọc bài

-Hs lắng nghe.

Trang 8

- Gv H/d Hs đọc thành tiếng, đọc thầm

từng mục, trả lời các câu hỏi trong

SGK.

- Tuyển tập này có những truyện nào?

- Truyện "người học trò cũ" ở trang

3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại(6’)

- HS thi đọc lại toàn văn bài mục lục

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Đặt tính rồi tính

- Đọc bảng 8 cộng với 1 số

- GV nhận xét

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật

2.Giới thiệu hình tứ giác và hình chữ

nhật (10’)

Giới thiệu hình chữ nhật

- GV cho HS quan sát và giới thiệu

- GV đưa trực quan về các dạng hình chữ

nhật khác nhau và giới thiệu: Đây là hình

chữ nhật

+ GV hỏi lại: Đây là hình gì ?

- GV yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng

những miếng nhựa có dạng HCN và cho

biết hình vừa lấy là hình gì?

- GV cho HS quan sát hình và cho biết có

mấy cạnh, mấy đỉnh? Các cạnh như thế

nào với nhau?

- Tìm các đồ vật có hình chữ nhật

- GV cho HS quan sát hình và đọc tên các

cạnh và đỉnh của hình chữ nhật ABCD

- Đọc tên hình chữ nhật?

- Khi viết tên hình ta viết chữ như thế nào?

Giới thiệu hình tứ giác

- Đây là hình tứ giác

- Hình tứ giác có mấy cạnh?

- Có mấy đỉnh?

- GV vẽ hình lên bảng

P Q

M

K

E

S R H N - Hình tứ giác CDEG, hình tứ giác PQRS - 2 HS lên bảng làm bài 68 67

+ +

19 28

87 95

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- 1 vài HS trả lời

- HS giơ hình và nói: Đây là HCN

M N

A B

D C

Q P

- Có 4 cạnh, 4 đỉnh

- Có 2 cạnh dài bằng nhau

- Có 2 cạnh ngắn bằng nhau

- Mặt bàn, bảng, quyển sách, khung ảnh

- Có 4 đỉnh A, B, C, D

- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA

- Hình chữ nhật ABCD, MNQP, EGHI

- Viết bằng các chữ cái in hoa

- 4 cạnh

- 4 đỉnh

- HS quan sát

- Có 4 đỉnh C, D , E , G

- Có 4 cạnh CD, DE , EG , GC

- HS nêu đỉnh và cạnh của hình còn

Trang 10

- GV chỉ hình tứ giác CDEG, nêu tên các

- Nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài, GV kiểm tra

kết quả

- HS đọc tên HCN, hình tam giác, hình tứ

giác vừa tạo được

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Bài toán về nhiều hơn

E D

b Hình tứ giác

M N

Q P

- HS đổi chéo vở kiểm tra

- Trong mỗi hình dưới đây hình nào

là tứ giác

- HS làm

- Phần a, c: Có 1 hình tứ giác

- Phần b: có 2 hình tứ giáca) Kẻ thêm 1 đoạn thẳng trong hình

để được 1 hình chữ nhật và 1 hìnhtam giác

- 4 cạnh, 4 đỉnh

- 4 cạnh, 4 đỉnh

- Giống có 4 đỉnh, 4 cạnh

Trang 11

- Thấy được lợi ích của việc đúng giờ, tác hại của việc chậm trễ, sai hẹn.

- Thực hành bài học đúng giờ trong cuộc sống của bản thân

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

A Bài cũ: Bác kiểm tra nội vụ

+ Gọn gàng, ngăn nắp giúp gì cho ta khi sử dụng đồ đạc?

+ Gọn gàng, ngăn nắp có làm cho căn nhà , căn phòng đẹp hơn không? 2 HS trả lời-Nhận xét

B.Bài mới:

- Giới thiệu bài : Luôn giữ thói quen đúng giờ

1 Hoạt động 1: Đọc hiểu

- GV đọc đoạn văn “Luôn giữ thói quen đúng giờ” ( Tài

liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2/

tr7)

-GV hỏi: + Trong câu chuyện này vì sao anh em phục vụ

lại gọi Bác là “cái đồng hồ chính xác”?

+ Có lần đi họp gặp bão, cây đổ ngổn ngang trên đường,

Bác có tìm cách đến cuộc họp đúng giờ không?

+ Trong thời kì kháng chiến khi không tiện đi ô-tô, Bác đã

dùng các phương tiện gì để tìm cách đi lại được chủ động

hơn?

2.Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

+ Bài học cuộc sống được gửi gắm qua câu chuyện này là

gì? Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?

3 Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng

+Có bao giờ em đến lớp muộn không? Trong trường hợp

em đến lớp muộn, cô giáo và các bạn thường nói gì với

em?

+ Em kể câu chuyện về một lần mình từng bị trễ giờ

+ Em hãy kể ích lợi của việc đúng giờ trong khi: Đi học,

đi chơi cùng bạn, đi ngủ, thức dậy

+ Em hãy kể những átc hại nếu chúng ta không đúng giờ

trong việc: Đi học, đi chơi cùng bạn, đi ra sân bay, đi tàu?

GV cho HS thảo luận nhóm 2: Em hãy lập 1 thời gian biểu

- HS lắng nghe

- HS trả lời cá nhân

- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi, ghi vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

- HS trả lời cá nhân

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận câu hỏiĐại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ

Trang 12

cho mình trong 1 ngày và chia sẻ thời gian biểu đó với các

-Ngày soạn: 5/10/ 2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2020.

TOÁN TIẾT 24: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- GV cho HS lên bảng vẽ hình chữ nhật,

hình tứ giác ghi tên hình và ghi tên cạnh

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Học dạng toán về nhiều hơn

2 .Giới thiệu bài toán về nhiều hơn

(9’)

- GV đính trên bảng

- Cành trên có 5 quả cam

- Cành dưới có 5 quả cam và nhiều hơn 2

quả nữa Ta nói số cam ở cành dưới

“nhiều hơn” số cam ở cành trên là 2 quả

- GV đặt bài toán cành trên có 5 quả

cam Cành dưới có nhiều hơn cành trên 2

quả Hỏi cành dưới có mấy quả cam?

- Để biết số cam ở cành dưới có bao

- HS nhắc lại bài toán

- Lấy số cam ở cành trên cộng với 2quả nhiều hơn ở cành dưới

Bài giải

Trang 13

- Đây là bài toán về nhiều hơn.

b.Thực hành (17’)

Bài 1:(7')

-1 HS đọc bài toán

- Hoà có mấy bông hoa?

- Bình có mấy bông hoa?

- Lưu ý: Từ “cao hơn” ở bài toán được

hiểu như là “nhiều hơn”

C Củng cố – Dặn dò (4’)

* Nêu các bước giải toán có lời văn?

- Bài toán về nhiều hơn yêu cầu ta tìm

- HS đọc đề

- Hòa: 4 bông hoa

- Bình hơn Hòa 2 bông

- Bình…………bông hoa?

- Bài toán về nhiều hơn

- Số hoa Hòa cộng với số hoa Bìnhnhiều hơn

- HS làm bài Bài giải Bình có số bông hoa là :

4 + 2 = 6 ( bông ) Đáp số: 6 bông

- HS làm bài

Bài giải Bắc có số viên bi là :

10 + 5 = 15 ( viên ) Đáp số : 15 viên bi

95 + 3 = 98 (cm) Đáp số : 98 cm-1 HS nêu các bước giải bài toán cólời văn

-Tìm phần nhiều hơn

- HS ghi nhớ thực hiện

Trang 14

-CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP) TIẾT 9 : CHIẾC BÚT MỰC I.MỤC TIÊU

- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng bài chính tả

- Làm được bài tập BT2, BT 3( a,b).

- HS giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG

- Mẫu, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 2 lên bảng viết các từ: tìm kiếm,long

- Đoạn văn cần viết có mấy câu ?

- Câu đầu tiên trong bài chính tả có mấy

- Cho hs viết bảng con những tiếng các em

dễ viết sai: Bỗng, mẫu giấy, nhặt lên , soạt

rác

-Cho hs tìm thêm từ khó.viết bảng

d Chép bài

-Cho hs chép bài trên bảng.

e Soát lỗi: GV đọc lại bài cho hs soát lỗi

g Chấm bài-Chấm chữa bài

- Nhận xét

2 Hướng dẫn làm bài tập (7’)

Bài 2/ Gọi hs đọc yc của bài(T/C)

-mái nha, máy cày, thính tai, giơ tay , chải

-2 HS lên bảng viết

Lớp viết bảng conNhận xét

Nhắc tên bài

- Lắng nghe

-2 Hs đọc Lan đc viết bút mực nhưng lại quên bút, Mai lấy bút của mình cho bạn mượn

- Có 5 câu-Có 2 dấu phẩy

-Dấu chấm,hai chấm, gạch ngang, ngoặc kép, chấm than

- Viết hoa-Hs viết bảng con

-Hs nêu , viết bảng

-Hs nhìn vào bảng chép bài

-Hs soát lỗi

-Nộp vở -Hs đọc yc của bài

-Hs thi đua nhau làm

Trang 15

tóc, nước chảy

Bài3/ Gọi hs nêu yc:

- xa xôi, sa xuống, phố xá, đường xá

*BVMT: HS đặt câu theo mẫu Ai( cái gì, con gì) là gì? để giới thiêụ về trường em,

làng xóm của em; từ đó thêm yêu quý môi trường sống(HĐ3)

*QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến giới thiệu về nơi mình học tập và sinh

sống(HĐ2)

II.ĐỒ DÙNG

- Bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Con hãy đặt cho cô câu hỏi và trả lời

về ngày tháng?

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới:

*Giới thiệu bài(1’)

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

*Dạy bài mới

1.Hoạt động 1(8’)

Bài 1: - Cách viết các từ ở nhóm (1) và

(2) khác nhau như thế nào?vì sao?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu

cầu bài tập: các con phải so sánh cách

viết các từ ở nhóm (1) với các từ nằm

ngoài ngoặc đơn ở nhóm (2)

- Vậy 1 con hãy đọc cho cô nội dung cần

ghi nhớ trong SGK Sau đó gọi tiếp 3 em

- 2 Hs đứng tại chỗ đặt câu

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phát biểu ý kiến:

+ Các từ ở cột 1 là tên chung, không viếthoa ( sông, núi, thành phố, học sinh).+ Các từ ở cột 2 là tên riêng của mộtdòng sông, một ngọn núi, một thành phốhay một người ( Cửu Long, Ba Vì, Huế,Trần Phú Bình) Những tên riêng đóphải viết hoa

-Hs đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc yêu cầu

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:38

w