- Kết luận: Nhờ có các giác quan mà chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. Nếu 1 trong các giác quan bị hỏng thì ta sẽ ko nhận biết đầy đủ được các vật xung quanh. Vì vậy chúng t[r]
Trang 1TUẦN 3 Ngày soạn: 14/ 9 / 2019
2 Kĩ năng: Biết đọc và viết được chữ l,h,lê,hè
3 Thái độ: Giáo dục học sinh viết cẩn thận
- Yêu cầu hs viết bảng
- Yêu cầu hs viết vở
Trang 2- Ôn lại cách đọc và cách viết các tiếng có âm l, h, o
- Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp
- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ khi viết bài
II ĐỒ DÙNG:
* GV: Nội dung các bài tập
* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Tranh nào có thanh hỏi?
- Yêu cầu hs nối
- GV nhận xét
Bài 3: Viết
- Gv gọi HS đọc
- GV hướng dẫn viết:
- Yêu cầu HS viết bảng
- Yêu cầu hs viết vở
I MỤC TIÊU:
- Ôn lại cách đọc và viết các tiếng có âm ô, ơ, c
Trang 3- Biết cách đọc và viết các tiếng có âm cô, bé vẽ cờ
- Có ý thức học tốt, giữ gìn sách vở
II ĐỒ DÙNG:
* GV: Nội dung các bài tập
* HS: vở thực hành tiếng việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Tiếng nào có âm ô, tiếng nào có âm ơ,
tiếng nào có âm c?
- Yêu cầu hs quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?có âm gì?
- GV nhận xét
- Gọi hS đọc
Bài 2: Nối chữ với hình:
- Yêu cầu hs quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?Nối với chữ nào?
- Yêu cầu hs nối
- GV nhận xét
Bài 3: Viết
- Gv gọi HS đọc
- GV hướng dẫn viết: cô, bé vẽ cờ
- Yêu cầu HS viết bảng
- Yêu cầu hs viết vở
- HS đọc lại các tiếng dưới tranh
- Vẽ bò và bê nối với “bò có bê”
Trang 4II ĐỒ DÙNG
- Vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
A Giới thiệu bài: 1’
B Nội dung: 30’
Bài 1: Tiếng nào có âm i, tiếng nào có âm a?
- Yêu cầu hs quan sát tranh
- Yêu cầu hs đọc cá nhân
- Yêu cầu hs đọc theo tổ đồng thanh
Thực hành Toán TIẾT 1: DẤU BÉ HƠN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cách so sánh lớn hơn
2 Kĩ năng: Nắm được cách so sánh lớn hơn
3 Thái độ: GD học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
Sách thực hành Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 5B Bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành giải các bài tập.
Bài 1: Viết vào chỗ chấm( theo mẫu)
- HS nêu số bài tập và yêu cầu bài
- GV hướng dẫn: 2 < 3
- GV nhận xét
- Hs làm vào sách thực hành
Bài 2: Viết ( theo mẫu )?
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm
- GV nhận xét
Bài 3: Viết dấu vào chỗ chấm:
- Gv nêu yêu cầu bài
- Nhắc học sinh học kỹ bài và xem
trước bài sau
Tự nhiên - xã hội TIẾT 3: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I
MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận xét và mô tả được một số vật xung quanh.
2 Kĩ năng: Hiểu biết được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay là các bộ phận giúp chúng ta
nhận biết được các vật xung quanh
Ngày giảng Sáng thứ năm, 26/9/2019 Sáng thứ sáu, 27/9/2019
Trang 63 Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ thể.
II KNS
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai,tay (da)
- Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan
- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG
- Một số vật thật để hs chơi trò chơi: Nhận biết các vật xq
- Tranh minh hoạ trong sgk
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của gv
A Kiểm tra bài cũ: (5)
- Tuần trước các em học bài gì?
- Để giữ gìn sức khoẻ và nhanh lớn em cần nhớ
thực hiện điều gì?
B Bài mới: (30’)
1 Hoạt động 1: Quan sát vật (10’)
- Gv cho hs quan sát 1 số vật đã chuẩn bị: Bông
hoa hồng, cốc nước nóng, cốc nước lạnh, quả
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (10’)
- Gv chia nhóm và hướng dẫn hs cách thảo luận
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi:
- Hs theo dõi
Trang 7+ Nhờ đâu mà bạn biết đuợc màu sắc của một vật?
+ Nhờ đâu mà bạn biết đuợc hình dáng của một
vật?
+ Nhờ đâu mà bạn biết được mùi vị của thức ăn?
+ Nhờ đâu mà bạn biết được 1 vật cứng mềm, ?
+ Nhờ đâu mà bạn nhận ra tiếng chim hót hay
tiếng chó sủa ?
- Cho hs thực hành hỏi đáp trước lớp
- Gv hỏi cả lớp:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị điếc?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi, da của chúng ta
mất hết cảm giác?
- Hướng dẫn hs nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Nhờ có các giác quan mà chúng ta
nhận biết được các vật xung quanh Nếu 1 trong
các giác quan bị hỏng thì ta sẽ ko nhận biết đầy đủ
được các vật xung quanh Vì vậy chúng ta cần phải
bảo vệ và giữ vệ sinh an toàn cho các giác quan
của cơ thể
3 Thực hành: Làm bài tập(10’)
- Gv hướng dẫn hs nối hình vẽ ở cột 1 với cột 2
cho phù hợp
- Gọi hs nêu kết quả
- Hướng dẫn hs nhận xét, sửa sai
Trang 8I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
2 Kĩ năng: Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
3 Thái độ: Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân: đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ *) SDNL TKHQ: gọn gàng sạch sẽ giúp tiết kiệm nước, điện, chất đốt, giữ gìn
sức khỏe…
*)BVMT: Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn
hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bài hát: Rửa mặt như mèo Lược chải đầu
- HS: Vở bài tập Đạo đức 1, bút chì màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5p
- Giờ đạo đức trước các em học bài gì?
- Là hs lớp Một trong giờ học các em
nhớ thực hiện điều gì?
B Bài mới: 25p
1 Hoạt động 1:
- Chọn và nêu tên các bạn trong tổ có
đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
- Nêu kết quả trước lớp
- Kết luận: Gv nhận xét và khen hs được
bình chọn
2 Hoạt động 2:
- Hướng dẫn hs làm bài tập 1:
+ Yêu cầu hs quan sát tranh và nhận xét
xem bạn nào có đầu tóc, quần áo, giày
dép gọn gàng?
+ Nêu kq thảo luận
- Hướng dẫn hs nhận xét
- Kết luận: Quần áo bẩn cần nhờ mẹ giặt
là, áo quần rách cần nhắc mẹ khâu lại;
cài lại cúc áo cho ngay ngắn; sửa lại ống
quần; thắt lại dây giày; chải lại tóc thì
Trang 9+ Yêu cầu hs lựa chọn trang phục đi học
+ Không mặc quần áo nhàu nát, rách,
tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch
đến lớp
C.Củng cố, dặn dò: 3p
- Gv nhận xét giờ học và liên hệ :
- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện
người có nếp sống, sinh hoạt văn hoá,
giúp tiết kiệm nước, điện, chất đốt, giữ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc thẳng hàng.
2 Kĩ năng: Bước đầu biết cách đứng nghiêm, đứng nghỉ (bắt chước đứng theo
giáo viên) Tham gia chơi được trò chơi (có thể còn chậm)
3 Thái độ: HS nghiêm túc, tự giác chấp hành mọi yêu cầu của bài học theo hướng
dẫn của giáo viên
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường đảm bảo an toàn và vệ sinh
- GV chuẩn bị: Còi, tranh - ảnh một số con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10- Dặn dò HS: Về nhà tập giậm chân theo
nhịp, và chuẩn bị tiết học sau
Xuống lớp
* * * * * * * * * * GV
- Từ đội hình trên các HS di chuyển sole nhau và khởi động
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * * GV
- GV quan sát, sửa sai ở HS
- Phương thức tập luyện giống như trên
GV nêu tên trò chơi, luật chơi và thị phạm mẫu cho hs nắm Có thể gọi 1 -2
KHỐI 2
Trang 11Bồi dưỡng Toán TIẾT 3 : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố về
- Đọc viết các số có 2 chữ số, số tròn chục, số liền trước, số liền sau của 1 số
- Thực hiện phép cộng, trừ ( không nhớ ) và giải bài toán có lời văn
1 Giới thiệu bài: (1’)
Bài 3: Giải toán (7')
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài và đọc miệng :a) 80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90
- Đều có chữ số đơn vị là 0
- Hs làm bài và đọc : b) 10,20,30,40
- Hs nêu yêu cầu
- 1Hs làm bảng phụ, lớp làm vbt
a số liền sau của 68 là : 69
b Số liền trước của 70 là : 69
c Số liền sau của 87 là 88
d Số liền trước của 10 là : 9
Ngày giảng Chiều thứ hai, 23/9/2019
Trang 12- Gv viết bài toán lên bảng.
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ và chị có bao nhiêu
quả cam ta làm thế nào?
- Yêu cầu Hs làm bài
- Gv nhận xét
Bài 4 : Hãy viết tất cả các số có hai
chữ số mà khi đọc số đó theo thứ tự
từ trái qua phải hoặc từ phải qua
trái thì giá trị số đó vẫn không thay
Mẹ và chị hái có số quả cam là:
45 + 15 = 60(quả cam) Đáp số: 60uả cam
- Hs nêu yêu cầu
- Hs suy nghĩ làm bài và đọc miệng kết
- Có thái độ trung thực khi xin lỗi và mong muốn sửa lỗi
- Biết quí trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi, không tán thành những bạn khôngtrung thực
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
Ngày giảng Chiều thứ ba, 24/9/2019
Trang 13- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân.
B Kiểm tra bài cũ: ( 3')
+ Để học tập sinh hoạt đúng giờ ta làm gì?(Lập thời gian biểu hợp lý.)
+ Nêu ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ ?( Học tập, đi học, làm bài
đúng giờ giúp em học tập mau tiến bộ.Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ)
- Gv nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong cuộc sống bất cứ ai cũng có thể phạm phải những sai lầm Tuy nhiên,khi phạm sai lầm mà biết nhận và sửa lỗi thì được mọi người quí trọng Hôm
nay chúng ta sẽ học bài “Biết nhận lỗi và sửa lỗi”
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HỌC
SINH TÚ Hoạt động 1 :(10') Đọc truyện
“Cái bình hoa”
+Quan sát tranh con thấy những
gì ?
- Gọi Hs đọc truyện cái bình hoa
- GVcho HS thực hiện yêu cầu.
- Gọi các nhóm nêu ý kiến.
+ Nếu Vô – va không nhận lỗi
thì điều gì xảy ra?
+ Các em thử đoán xem Vô- va
đã nghĩ và làm gì sau đó?
+ Vô – va đã làm gì khi nghe mẹ
khuyên?
+ Vô – va đã nhận lỗi như thế
nào sau khi phạm lỗi ?
+ Qua câu chuyện em thấy cần
làm gì sau khi phạm lỗi?
+ Thấy một bạn đang ngồi viếtthư
- Hs đọc lắng nghe
- Hs thực hiện yêu cầu
- Đại diện các nhóm nêu
+ Mọi người sẽ không biết ai làm vỡ cái bình và câu chuyện
sẽ bị quên lãng
+ Vô - va thấy hối hận vì hành
vi của mình và sẽ nhận lỗi với
Trang 14+ Nhận và sửa lỗi có tác dụng
gì?
GV: Trong cuộc sống, ai cũng
có khi mắc lỗi, nhất là với các
em ở lứa tuổi nhỏ Nhưng điều
quan trọng là biết nhận lỗi và sửa
lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ
mau tiến bộ và được mọi người
yêu quý
Hoạt động 2 :(10') Bày tỏ ý
kiến, thái độ của mình.
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 2
- Gv nêu từng ý kiến yêu cầu Hs
trả lời xem ý kiến nào đúng, ý
kiến nào sai
GV kết luận
Hoạt động 3: Xử lí tình
huống(7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
- Gv nêu tình huống trong tranh
Tranh 1: Lan đang đứng trách
Hoa “ Sao bạn hẹn rủ mình cùng
đi học mà lại đi một mình”
Tranh 2:Nhà cửa đang bừa bãi,
chưa được ai dọn dẹp, mẹ đang
hỏi “ con đã dọn nhà cho mẹ
chưa?”
Tranh 3:Tuyết mếu máo cầm
quyển sách “Bắt đền Trường đấy
, bạn làm rách sách tớ rồi!”
Tranh 4:Tuấn quên không làm
bài tập, sáng nay đến lớp Hà
kiểm tra bài về nhà và hỏi Tuấn
sao chưa làm bài về nhà
+ Được mọi người yêu mến, mau tiến bộ
- Hs nêu yêu cầu : Hãy đánh dấu + vào ô trống trước ý kiến em cho là đúng.
- Hs nối tiếp nhau trả lời.
a) đúngb) sai, nếu có lỗi cần nhận lỗi
- Hs đọc: Em làm gì nếu em là các bạn trong tranh? Vì sao?
- HS trả lời
- Cần phải xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa và giảithích rõ với bạn lí do
- Cần xin lỗi mẹ và đi dọn dẹpnhà cửa ngay
- Xin lỗi, dán lại sách cho bạn
- Tuấn cần nhận lỗi với cô giáo cùng các bạn và làm lại bài tập ở nhà
- hs làm
- HS trả lời
Trang 15GV : Khi có lỗi biết nhận lỗi và
E Chuẩn bị bài sau : (1’)
- Chuẩn bị bài : Biết nhận lỗi
và sửa lỗi ( Tiết 2).
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽmau tiến bộ và được mọi người yêu quý
KHỐI 3
THỦ CÔNG:
GẤP CON ẾCH ( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp con ếch.
2.Kĩ năng: Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối phẳng thẳng.
* Với HS khéo tay:Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng thẳng Con ếch
cân đối.Làm con ếch nhảy được
3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn.
Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
2 Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Mục tiêu: HS quan sát nhận xét con
ếch gồm 3 phần: Đầu, thân và các chi.
Ngày giảng sáng thứ năm, 26/9/2019
Trang 16* Cách tiến hành:
+ Giáo viên giới thiệu mẫu con ếch gấp
bằng giấy và nêu câu hỏi định hướng
- Con ếch được chia thành mấy phần?
+ Giáo viên vừa nói vừa chỉ vào mẫu:
- Phần đầu có hai mắt, nhọn dần về phía
trước
- Phần thân phình dần rộng về phía sau
- Hai chân trước và hai chân sau ở phía
dước thân
- Con ếch có thể nhảy được khi ta dùng
ngón trỏ miết nhẹ vào phần cuối của
thân ếch
+ Giáo viên liên hệ thực tế về hình dạng
và nêu lợi ích của con ếch
b Hoạt động 2 Giáo viên hướng dẫn
+ Lấy tờ giấy hình chữ nhật và thực hiện
các công việc gấp, cắt giống như đã thực
hiện ở bài trước
- Bước 2
+ Gấp tạo hai chân trước con ếch
+ Thực hiện thao tác
+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước và
phía sau theo đường dấu gấp sao cho
đỉnh B và đỉnh C trùng với đỉnh A
+ Lồng hai ngón tay cái vào trong lòng
hình 4 kéo sang hai bên được hình
+ Cách làm cho con ếch nhảy:
- Kéo hai chân trước con ếch dựng lên
để đầu của ếch hướng lên cao
- Mỗi lần miết như vậy, ếch sẽ nhảy lên
một bước (hình 14/199)
+ Học sinh quan sát con ếch mẫu
Học sinh trình bàyLắng nghe
+ Học sinh tập làm nháp con ếch
Trang 17+ Giáo viên hướng dẫn vừa thực hiện
nhanh các thao tác gấp con ếch một lần
nữa để học sinh hiểu được cách gấp, chú
ý quan sát, sửa sai và hướng dẫn lại
- Hs lắng nghe
Tự nhiên và xã hội MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu
đi nuôi các cơ quan của cơ thể
2 Kĩ năng:Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong
SGK trang 14 và kết hợp quan sát ống máu đã
chống đông đem đến lớp và cùng nhau thảo
- HS quan sát hình trong SGK trang 14
và thảo luận câu hỏi theo nhóm
Ngày giảng sáng thứ sáu, 27/9/2019
Trang 18luận câu hỏi SGV trang 32.
Bước 2
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày
Kết luận :Như SGV trang 32.
b Hoạt động 2 : Làm việc với Sách giáo
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 15
SGK, lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời
- Làm việc theo cặp
Bước 2 :
- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ
tuyên dương đội thắng cuộc
Kết luận : Nhờ có mạch máu đem máu đến
mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan
của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để
hoạt động Đồng thời, máu cũng có chức năng
chuyên chở khí các-bô-níc và chất thải của cơ
quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải
chúng ra ngoài
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biếttrong SGK
Trang 19- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
KHỐI 4
KHOA HỌC Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể tên một số thức ăn có chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn có chứa nhiều chất béo
2 Kĩ năng: Nêu vai trò của chất đạm và chất béo trong cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe
BVMT: mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không
khí,thức ăn nước uống từ môi trường
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe
II Đồ dùng dạy học
- Hình trang 12B (SGK), Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’) :
+ Có mấy cách để phân loại TĂ? Đó là
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo (15’)
- GV t/c cho h/s hoạt động cặp đôi
+ Y/c h/s QS hình minh hoạ SGK 12,13
và TLCH: Những TĂ nào chứa nhiều
chất đạm, TĂ nào chứa nhiều chất béo?
+ HS trả lời, nhận xét bổ sung
- GVHD h/s hoạt động cả lớp
+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm,
chất béo mà các em ăn hàng ngày?
- Hàng ngày chúng ta phải ăn cả t/ă chứa
chất đạm, chất béo
+ Khi ăn cơm với thịt, cá em cảm thấy ntn?
+ Khi ăn rau xào em cảm thấy ntn?
- HS trả lời
- Nhận xét
- Các TĂ chứa nhiều chất:
+ Đạm: trứng, cua, đậu phụ, thịt lơn,