1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo an tuần 3( 2019-2020)

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 395,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết luận: Nhờ có các giác quan mà chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. Nếu 1 trong các giác quan bị hỏng thì ta sẽ ko nhận biết đầy đủ được các vật xung quanh. Vì vậy chúng t[r]

Trang 1

TUẦN 3 Ngày soạn: 14/ 9 / 2019

2 Kĩ năng: Biết đọc và viết được chữ l,h,lê,hè

3 Thái độ: Giáo dục học sinh viết cẩn thận

- Yêu cầu hs viết bảng

- Yêu cầu hs viết vở

Trang 2

- Ôn lại cách đọc và cách viết các tiếng có âm l, h, o

- Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp

- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ khi viết bài

II ĐỒ DÙNG:

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Tranh nào có thanh hỏi?

- Yêu cầu hs nối

- GV nhận xét

Bài 3: Viết

- Gv gọi HS đọc

- GV hướng dẫn viết:

- Yêu cầu HS viết bảng

- Yêu cầu hs viết vở

I MỤC TIÊU:

- Ôn lại cách đọc và viết các tiếng có âm ô, ơ, c

Trang 3

- Biết cách đọc và viết các tiếng có âm cô, bé vẽ cờ

- Có ý thức học tốt, giữ gìn sách vở

II ĐỒ DÙNG:

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: vở thực hành tiếng việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: Tiếng nào có âm ô, tiếng nào có âm ơ,

tiếng nào có âm c?

- Yêu cầu hs quan sát tranh

+ Tranh vẽ gì?có âm gì?

- GV nhận xét

- Gọi hS đọc

Bài 2: Nối chữ với hình:

- Yêu cầu hs quan sát tranh

+ Tranh vẽ gì?Nối với chữ nào?

- Yêu cầu hs nối

- GV nhận xét

Bài 3: Viết

- Gv gọi HS đọc

- GV hướng dẫn viết: cô, bé vẽ cờ

- Yêu cầu HS viết bảng

- Yêu cầu hs viết vở

- HS đọc lại các tiếng dưới tranh

- Vẽ bò và bê nối với “bò có bê”

Trang 4

II ĐỒ DÙNG

- Vở ô ly

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Giới thiệu bài: 1’

B Nội dung: 30’

Bài 1: Tiếng nào có âm i, tiếng nào có âm a?

- Yêu cầu hs quan sát tranh

- Yêu cầu hs đọc cá nhân

- Yêu cầu hs đọc theo tổ đồng thanh

Thực hành Toán TIẾT 1: DẤU BÉ HƠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố cách so sánh lớn hơn

2 Kĩ năng: Nắm được cách so sánh lớn hơn

3 Thái độ: GD học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

Sách thực hành Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 5

B Bài mới: 25’

1 Giới thiệu bài:

2 Thực hành giải các bài tập.

Bài 1: Viết vào chỗ chấm( theo mẫu)

- HS nêu số bài tập và yêu cầu bài

- GV hướng dẫn: 2 < 3

- GV nhận xét

- Hs làm vào sách thực hành

Bài 2: Viết ( theo mẫu )?

- GV nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm

- GV nhận xét

Bài 3: Viết dấu vào chỗ chấm:

- Gv nêu yêu cầu bài

- Nhắc học sinh học kỹ bài và xem

trước bài sau

Tự nhiên - xã hội TIẾT 3: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH

I

MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận xét và mô tả được một số vật xung quanh.

2 Kĩ năng: Hiểu biết được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay là các bộ phận giúp chúng ta

nhận biết được các vật xung quanh

Ngày giảng Sáng thứ năm, 26/9/2019 Sáng thứ sáu, 27/9/2019

Trang 6

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ thể.

II KNS

- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai,tay (da)

- Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan

- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm

III ĐỒ DÙNG

- Một số vật thật để hs chơi trò chơi: Nhận biết các vật xq

- Tranh minh hoạ trong sgk

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: (5)

- Tuần trước các em học bài gì?

- Để giữ gìn sức khoẻ và nhanh lớn em cần nhớ

thực hiện điều gì?

B Bài mới: (30’)

1 Hoạt động 1: Quan sát vật (10’)

- Gv cho hs quan sát 1 số vật đã chuẩn bị: Bông

hoa hồng, cốc nước nóng, cốc nước lạnh, quả

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (10’)

- Gv chia nhóm và hướng dẫn hs cách thảo luận

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi:

- Hs theo dõi

Trang 7

+ Nhờ đâu mà bạn biết đuợc màu sắc của một vật?

+ Nhờ đâu mà bạn biết đuợc hình dáng của một

vật?

+ Nhờ đâu mà bạn biết được mùi vị của thức ăn?

+ Nhờ đâu mà bạn biết được 1 vật cứng mềm, ?

+ Nhờ đâu mà bạn nhận ra tiếng chim hót hay

tiếng chó sủa ?

- Cho hs thực hành hỏi đáp trước lớp

- Gv hỏi cả lớp:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị hỏng?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị điếc?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi, da của chúng ta

mất hết cảm giác?

- Hướng dẫn hs nhận xét, bổ sung

- Kết luận: Nhờ có các giác quan mà chúng ta

nhận biết được các vật xung quanh Nếu 1 trong

các giác quan bị hỏng thì ta sẽ ko nhận biết đầy đủ

được các vật xung quanh Vì vậy chúng ta cần phải

bảo vệ và giữ vệ sinh an toàn cho các giác quan

của cơ thể

3 Thực hành: Làm bài tập(10’)

- Gv hướng dẫn hs nối hình vẽ ở cột 1 với cột 2

cho phù hợp

- Gọi hs nêu kết quả

- Hướng dẫn hs nhận xét, sửa sai

Trang 8

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

2 Kĩ năng: Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

3 Thái độ: Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân: đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ *) SDNL TKHQ: gọn gàng sạch sẽ giúp tiết kiệm nước, điện, chất đốt, giữ gìn

sức khỏe…

*)BVMT: Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn

hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bài hát: Rửa mặt như mèo Lược chải đầu

- HS: Vở bài tập Đạo đức 1, bút chì màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- Giờ đạo đức trước các em học bài gì?

- Là hs lớp Một trong giờ học các em

nhớ thực hiện điều gì?

B Bài mới: 25p

1 Hoạt động 1:

- Chọn và nêu tên các bạn trong tổ có

đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

- Nêu kết quả trước lớp

- Kết luận: Gv nhận xét và khen hs được

bình chọn

2 Hoạt động 2:

- Hướng dẫn hs làm bài tập 1:

+ Yêu cầu hs quan sát tranh và nhận xét

xem bạn nào có đầu tóc, quần áo, giày

dép gọn gàng?

+ Nêu kq thảo luận

- Hướng dẫn hs nhận xét

- Kết luận: Quần áo bẩn cần nhờ mẹ giặt

là, áo quần rách cần nhắc mẹ khâu lại;

cài lại cúc áo cho ngay ngắn; sửa lại ống

quần; thắt lại dây giày; chải lại tóc thì

Trang 9

+ Yêu cầu hs lựa chọn trang phục đi học

+ Không mặc quần áo nhàu nát, rách,

tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch

đến lớp

C.Củng cố, dặn dò: 3p

- Gv nhận xét giờ học và liên hệ :

- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện

người có nếp sống, sinh hoạt văn hoá,

giúp tiết kiệm nước, điện, chất đốt, giữ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc thẳng hàng.

2 Kĩ năng: Bước đầu biết cách đứng nghiêm, đứng nghỉ (bắt chước đứng theo

giáo viên) Tham gia chơi được trò chơi (có thể còn chậm)

3 Thái độ: HS nghiêm túc, tự giác chấp hành mọi yêu cầu của bài học theo hướng

dẫn của giáo viên

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Sân trường đảm bảo an toàn và vệ sinh

- GV chuẩn bị: Còi, tranh - ảnh một số con vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

- Dặn dò HS: Về nhà tập giậm chân theo

nhịp, và chuẩn bị tiết học sau

Xuống lớp

* * * * * * * * * * GV

- Từ đội hình trên các HS di chuyển sole nhau và khởi động

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * * GV

- GV quan sát, sửa sai ở HS

- Phương thức tập luyện giống như trên

GV nêu tên trò chơi, luật chơi và thị phạm mẫu cho hs nắm Có thể gọi 1 -2

KHỐI 2

Trang 11

Bồi dưỡng Toán TIẾT 3 : ÔN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Củng cố về

- Đọc viết các số có 2 chữ số, số tròn chục, số liền trước, số liền sau của 1 số

- Thực hiện phép cộng, trừ ( không nhớ ) và giải bài toán có lời văn

1 Giới thiệu bài: (1’)

Bài 3: Giải toán (7')

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài và đọc miệng :a) 80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90

- Đều có chữ số đơn vị là 0

- Hs làm bài và đọc : b) 10,20,30,40

- Hs nêu yêu cầu

- 1Hs làm bảng phụ, lớp làm vbt

a số liền sau của 68 là : 69

b Số liền trước của 70 là : 69

c Số liền sau của 87 là 88

d Số liền trước của 10 là : 9

Ngày giảng Chiều thứ hai, 23/9/2019

Trang 12

- Gv viết bài toán lên bảng.

+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

+ Muốn biết mẹ và chị có bao nhiêu

quả cam ta làm thế nào?

- Yêu cầu Hs làm bài

- Gv nhận xét

Bài 4 : Hãy viết tất cả các số có hai

chữ số mà khi đọc số đó theo thứ tự

từ trái qua phải hoặc từ phải qua

trái thì giá trị số đó vẫn không thay

Mẹ và chị hái có số quả cam là:

45 + 15 = 60(quả cam) Đáp số: 60uả cam

- Hs nêu yêu cầu

- Hs suy nghĩ làm bài và đọc miệng kết

- Có thái độ trung thực khi xin lỗi và mong muốn sửa lỗi

- Biết quí trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi, không tán thành những bạn khôngtrung thực

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi

Ngày giảng Chiều thứ ba, 24/9/2019

Trang 13

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân.

B Kiểm tra bài cũ: ( 3')

+ Để học tập sinh hoạt đúng giờ ta làm gì?(Lập thời gian biểu hợp lý.)

+ Nêu ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ ?( Học tập, đi học, làm bài

đúng giờ giúp em học tập mau tiến bộ.Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ)

- Gv nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Trong cuộc sống bất cứ ai cũng có thể phạm phải những sai lầm Tuy nhiên,khi phạm sai lầm mà biết nhận và sửa lỗi thì được mọi người quí trọng Hôm

nay chúng ta sẽ học bài “Biết nhận lỗi và sửa lỗi”

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HỌC

SINH TÚ Hoạt động 1 :(10') Đọc truyện

“Cái bình hoa”

+Quan sát tranh con thấy những

gì ?

- Gọi Hs đọc truyện cái bình hoa

- GVcho HS thực hiện yêu cầu.

- Gọi các nhóm nêu ý kiến.

+ Nếu Vô – va không nhận lỗi

thì điều gì xảy ra?

+ Các em thử đoán xem Vô- va

đã nghĩ và làm gì sau đó?

+ Vô – va đã làm gì khi nghe mẹ

khuyên?

+ Vô – va đã nhận lỗi như thế

nào sau khi phạm lỗi ?

+ Qua câu chuyện em thấy cần

làm gì sau khi phạm lỗi?

+ Thấy một bạn đang ngồi viếtthư

- Hs đọc lắng nghe

- Hs thực hiện yêu cầu

- Đại diện các nhóm nêu

+ Mọi người sẽ không biết ai làm vỡ cái bình và câu chuyện

sẽ bị quên lãng

+ Vô - va thấy hối hận vì hành

vi của mình và sẽ nhận lỗi với

Trang 14

+ Nhận và sửa lỗi có tác dụng

gì?

GV: Trong cuộc sống, ai cũng

có khi mắc lỗi, nhất là với các

em ở lứa tuổi nhỏ Nhưng điều

quan trọng là biết nhận lỗi và sửa

lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ

mau tiến bộ và được mọi người

yêu quý

Hoạt động 2 :(10') Bày tỏ ý

kiến, thái độ của mình.

- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 2

- Gv nêu từng ý kiến yêu cầu Hs

trả lời xem ý kiến nào đúng, ý

kiến nào sai

GV kết luận

Hoạt động 3: Xử lí tình

huống(7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS quan sát tranh

+ Tranh vẽ gì?

- Gv nêu tình huống trong tranh

Tranh 1: Lan đang đứng trách

Hoa “ Sao bạn hẹn rủ mình cùng

đi học mà lại đi một mình”

Tranh 2:Nhà cửa đang bừa bãi,

chưa được ai dọn dẹp, mẹ đang

hỏi “ con đã dọn nhà cho mẹ

chưa?”

Tranh 3:Tuyết mếu máo cầm

quyển sách “Bắt đền Trường đấy

, bạn làm rách sách tớ rồi!”

Tranh 4:Tuấn quên không làm

bài tập, sáng nay đến lớp Hà

kiểm tra bài về nhà và hỏi Tuấn

sao chưa làm bài về nhà

+ Được mọi người yêu mến, mau tiến bộ

- Hs nêu yêu cầu : Hãy đánh dấu + vào ô trống trước ý kiến em cho là đúng.

- Hs nối tiếp nhau trả lời.

a) đúngb) sai, nếu có lỗi cần nhận lỗi

- Hs đọc: Em làm gì nếu em là các bạn trong tranh? Vì sao?

- HS trả lời

- Cần phải xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa và giảithích rõ với bạn lí do

- Cần xin lỗi mẹ và đi dọn dẹpnhà cửa ngay

- Xin lỗi, dán lại sách cho bạn

- Tuấn cần nhận lỗi với cô giáo cùng các bạn và làm lại bài tập ở nhà

- hs làm

- HS trả lời

Trang 15

GV : Khi có lỗi biết nhận lỗi và

E Chuẩn bị bài sau : (1’)

- Chuẩn bị bài : Biết nhận lỗi

và sửa lỗi ( Tiết 2).

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽmau tiến bộ và được mọi người yêu quý

KHỐI 3

THỦ CÔNG:

GẤP CON ẾCH ( TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp con ếch.

2.Kĩ năng: Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối phẳng thẳng.

* Với HS khéo tay:Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng thẳng Con ếch

cân đối.Làm con ếch nhảy được

3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn.

Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy

2 Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ).

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Mục tiêu: HS quan sát nhận xét con

ếch gồm 3 phần: Đầu, thân và các chi.

Ngày giảng sáng thứ năm, 26/9/2019

Trang 16

* Cách tiến hành:

+ Giáo viên giới thiệu mẫu con ếch gấp

bằng giấy và nêu câu hỏi định hướng

- Con ếch được chia thành mấy phần?

+ Giáo viên vừa nói vừa chỉ vào mẫu:

- Phần đầu có hai mắt, nhọn dần về phía

trước

- Phần thân phình dần rộng về phía sau

- Hai chân trước và hai chân sau ở phía

dước thân

- Con ếch có thể nhảy được khi ta dùng

ngón trỏ miết nhẹ vào phần cuối của

thân ếch

+ Giáo viên liên hệ thực tế về hình dạng

và nêu lợi ích của con ếch

b Hoạt động 2 Giáo viên hướng dẫn

+ Lấy tờ giấy hình chữ nhật và thực hiện

các công việc gấp, cắt giống như đã thực

hiện ở bài trước

- Bước 2

+ Gấp tạo hai chân trước con ếch

+ Thực hiện thao tác

+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước và

phía sau theo đường dấu gấp sao cho

đỉnh B và đỉnh C trùng với đỉnh A

+ Lồng hai ngón tay cái vào trong lòng

hình 4 kéo sang hai bên được hình

+ Cách làm cho con ếch nhảy:

- Kéo hai chân trước con ếch dựng lên

để đầu của ếch hướng lên cao

- Mỗi lần miết như vậy, ếch sẽ nhảy lên

một bước (hình 14/199)

+ Học sinh quan sát con ếch mẫu

Học sinh trình bàyLắng nghe

+ Học sinh tập làm nháp con ếch

Trang 17

+ Giáo viên hướng dẫn vừa thực hiện

nhanh các thao tác gấp con ếch một lần

nữa để học sinh hiểu được cách gấp, chú

ý quan sát, sửa sai và hướng dẫn lại

- Hs lắng nghe

Tự nhiên và xã hội MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu

đi nuôi các cơ quan của cơ thể

2 Kĩ năng:Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong

SGK trang 14 và kết hợp quan sát ống máu đã

chống đông đem đến lớp và cùng nhau thảo

- HS quan sát hình trong SGK trang 14

và thảo luận câu hỏi theo nhóm

Ngày giảng sáng thứ sáu, 27/9/2019

Trang 18

luận câu hỏi SGV trang 32.

Bước 2

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày

Kết luận :Như SGV trang 32.

b Hoạt động 2 : Làm việc với Sách giáo

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 15

SGK, lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời

- Làm việc theo cặp

Bước 2 :

- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ

tuyên dương đội thắng cuộc

Kết luận : Nhờ có mạch máu đem máu đến

mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan

của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để

hoạt động Đồng thời, máu cũng có chức năng

chuyên chở khí các-bô-níc và chất thải của cơ

quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải

chúng ra ngoài

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong

SGK

- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biếttrong SGK

Trang 19

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà

chuẩn bị bài sau

KHỐI 4

KHOA HỌC Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Kể tên một số thức ăn có chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn có chứa nhiều chất béo

2 Kĩ năng: Nêu vai trò của chất đạm và chất béo trong cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe

BVMT: mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không

khí,thức ăn nước uống từ môi trường

QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 12B (SGK), Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’) :

+ Có mấy cách để phân loại TĂ? Đó là

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới

a Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của

chất đạm và chất béo (15’)

- GV t/c cho h/s hoạt động cặp đôi

+ Y/c h/s QS hình minh hoạ SGK 12,13

và TLCH: Những TĂ nào chứa nhiều

chất đạm, TĂ nào chứa nhiều chất béo?

+ HS trả lời, nhận xét bổ sung

- GVHD h/s hoạt động cả lớp

+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm,

chất béo mà các em ăn hàng ngày?

- Hàng ngày chúng ta phải ăn cả t/ă chứa

chất đạm, chất béo

+ Khi ăn cơm với thịt, cá em cảm thấy ntn?

+ Khi ăn rau xào em cảm thấy ntn?

- HS trả lời

- Nhận xét

- Các TĂ chứa nhiều chất:

+ Đạm: trứng, cua, đậu phụ, thịt lơn,

Ngày đăng: 19/05/2021, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w