- GV hướng dẫn đọc ngắt giọng, nhấn giọng một số từ. - Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh. c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. - GV cùng hs nhận xét bạn đọc. d) Thi đọc giữa các nhóm..[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 21/9/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018
ToánTiết 11: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
I Kiểm tra bài cũ: (5)
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả
- Yêu cầu học sinh viết phép tính
- Hãy viết phép tính theo cột dọc
- Vài học sinh nêu
- Viết phép tính
- Viết vào bảng con
- 1 hs lên bảng viết và giải thích cáchviết
Trang 2Tập đọc
Tiết 7,8: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứungười,giúp người (Trả lời được các CH trong SGK)
* Tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn
II Các kĩ năng sống cơ bản được gd trong bài.
1 Xác định giá trị có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng
và thừa nhận người khác có những giá trị khác
2 Lắng nghe tích cực
III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cưc
- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, trình ý kiến cá nhân, phản hồitích cực
IV Phương tiện dạy học:
- Tranh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS đọc
a) Giới thiệu :Mở đầu chủ điểm Bạn
bè Chúng ta học bài Bạn của Nai Nhỏ,
kể về một chú Nai Nhỏ muốn đi chơi xa
cùng bạn Cha của Nai Nhỏ muốn biết
bạn của con là người thế nào Phải là
người tốt thì cha Nai Nhỏ mới yên lòng
cho phép con đi chơi cùng Câu chuyện
này sẽ giúp các em hiểu một điều rất
quan trọng: Bạn là người như thế nào là
người bạn tốt?
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu toàn bài
+ GV đọc diễn cảm toàn bài: Lời Nai
Nhỏ hồn nhiên, ngây thơ; lời của cha
Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài
lòng
- Y/c 1 hs đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm: -Hướng dẫn
tương tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc
- 2 HS lên bảng đọc bài “Làm việcthật là vui” và trả lời câu hỏi do GVnêu
- HS lắng nghe và quan sát tranhminh họa chủ điểm và truyện đọc
Trang 3-Yc nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
- Lắng nghe nhận xét và tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Tiết 2
3/Tìm hiểu nội dung:(10’)
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
+ CH1: - Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
Cha Nai Nhỏ nói gì?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2,3,4
TLCH:
+ CH2: ):- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe
về những hành động nào của bạn mình ?
+ CH3: Mỗi hành động của bạn Nai
Nhỏ nói lên một điểm tốt của bạn ấy Em
-Kể 1 số việc làm tốt của em đối với bạn
4/ Luyện đọc lại truyện :(20’)
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
chặn lối, ngăn cản, thật khỏe, ngã ngửa, mừng rỡ,
- Vài HS đọc+ Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạncon đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc
chắc khỏe / húc Sói ngã ngửa //
(giọng tự hào)
+ Con trai bé bỏng của cha, / con cómột người bạn như thế / thì chakhông phải lo lắng một chút nào
nữa // (giọng vui vẻ, hài lòng)
- HS đọc: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc (trang 23)
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạntrước lớp
+ …(Đi chơi xa cùng bạn Cha NaiNhỏ nói: Cha không ngăn cản con.Nhưng con hãy kể cho cha nghe vềngười bạn của con.)
- Lớp đọc thầm đoạn1 Hs trả lờicâu hỏi:
+ HS TB-Y có thể thuật lại từnghành động riêng lẻ HS K-G thuậtlại cả 3 hành động của bạn Nai Nhỏ.+ ."Dám liều mình vì ngườikhác",
+ HS thảo luận nhóm và trả lời + Một số học sinh nêu
- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc
Trang 4phân vai ; Người dẫn chuyện
Nai Nhỏ
Cha Nai Nhỏ) ( Hs học tốt đọc)
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3) Củng cố dặn dò (3’) :
* Quyền được sống với cha mẹ, được
cha mẹ chăm sóc dậy dỗ được tự do
kết giao bạn bè và đối xử bình đẳng.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Gọi bạn
lại bài – lớp theo dõi Lần lượt các nhóm thi đọc phân vai
Người dẫn chuyện Nai Nhỏ
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
II Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện - Làm theo
-Yêu cầu hs đặt tính và thực hiện phép tính - Làm bản con
Trang 5HS làm vào vở – Chữa bài
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1
- HS năng khiếu thực hiện được yêu cầu của BT3 (phân vai, dựng lại câu
chuyện)
- Giáo dục HS quý trọng tình bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ, sgk ; đồ dùng hoá trang
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ(5’) :
- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện “ Phần thưởng “
- Nhận xét tuyên dương
2.
Bài mới (27’)
a) Phần giới thiệu :- Hôm nay chúng
ta sẽ kể lại câu chuyện đã được học
qua bài tập đọc tiết trước đó là câu
chuyên
“ Bạn của Nai Nhỏ “
b) Hướng dẫn kể chuyện :
* Kể trong nhóm :
- Yêu cầu chia nhóm
- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi
gợi ý kể cho bạn trong nhóm nghe
* Kể trước lớp :
- Mời đại diện các nhóm lên kể trước
lớp theo nội dung của 4 bức tranh
-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận xét
- Ba em lên nối tiếp nhau kể chuyện (Mỗi
em kể một đoạn trong chuyện) “ Phầnthưởng “
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : Bạn của Nai Nhỏ
Trang 6sau mỗi lần học sinh kể
- Có thể đặt câu hỏi gợi ý như sau :
- Em thấy bạn của Nai nhỏ thông
minh , nhanh nhẹn như thế nào ?
* Bức tranh 3 :
- Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ
trên bãi cỏ xanh ?
- Bạn Dê non sắp bị lão Sói tóm thì
bạn của Nai nhỏ đã làm gì ?
-Theo em bạn của Nai nhỏ là người
như thế nào ?
* Nói lại lời của Nai nhỏ :
- Khi Nai nhỏ xin đi chơi cha của
bạn ấy đã nói gì?
- Khi nghe con kể về bạn cha Nai
nhỏ đã nói gì ?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu hs nối tiếp kể lại câu
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
cùng nghe
nói đã thành câu chưa , dùng từ haykhông , biết sử dụng lời văn của mìnhkhông
- Thể hiện : Có tự nhiên không , có điệu
bộ chưa, hợp lí không , giọng kể thể nào
- Nội dung : Đúng hay chưa , đủ hay
thiếu , đúng trình tự chưa
- Quan sát và trả lời câu hỏi :
- Một chú Nai và một hòn đá to
- Gặp một hòn đá to chặn lối
- Hích vai hòn đá lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nước uống
- Kéo Nai nhỏ chạy như bay
- Nhanh trí kéo Nai nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dênon
- Lao tới húc lão Sói ngã ngửa
- Thực hành 3 em nối tiếp kể lại cả câuchuyện
- Các em khác lắng nghe và nx bạn
- 1 - 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 7- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra (5’)
- Gọi 2 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào bảng con
- Nhận xét, khen ngợi học sinh
2.Bài mới (28’):
1/ Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bạn của
Nai Nhỏ ”, và các tiếng có âm , vần dễ lẫn
lộn:
2/Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu 2 em đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Đọan chép này có n dung từ bài nào ?
- Đoạn chép kể về ai ?
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho Nai Nhỏ
đi chơi?
* Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Bài có những tên riêng nào ? Tên riêng
phải viết như thế nào ?
- Hai em lên bảng viết các từ do
GV nêu ở bài “Làm việc thật là
vui”
- Nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Hai em đọc bài ,lớp đọc thầmtìm hiểu bài
- Đoạn văn có 3 câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm
- Nai Nhỏ
- Viết hoa chữ cái đầu
- Lớp thực hành viết từ khó vàobảng con Hai em thực hành viết
các từ khó trên bảng : khỏe , khi , nhanh nhẹn , mới , chơi
- Hs nhìn sách chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên NX
Trang 8Bài 2 :
- Gọi một em nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Ngh ( kép ) viết trước các nguyên âm nào ?
- Ng ( đơn ) viết với các nguyên âm còn lại
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu lớp làm vào bảng vở
- Mời hai em lên bảng làm bài
- Kết luận về lời giải của bài tập
- Hai em lên bảng làm bài :
a) Cây tre , mái che , trung thành , chung sức
2 Ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Không đồng tình với các bạn mắc lỗi mà không biết nhận lỗi và sửa lỗi
3 Nhận và sửa lỗi khi mắc lỗi
-Nhắc bạn nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II.các kĩ năng sống được sử dụng trong bài
1 Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
2 Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm đối với việc làm của bản thân
III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cực có thể sử dụng
1 Thảo luận nhóm
2 Giải quyết vấn đề
IV Phương tiện dạy học:
- Nội dung câu chuyện : “Cái bình hoa”
- Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 3 – tiết 1
- Phiếu thảo luận nhóm của Hoạt động 2 – tiết 1
- Giấy khổ lớn, bút dạ
C.Tiến trình dh.
I.Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có ích lợi - 2 học sinh trả lời
Trang 9gì ?
II Bài mới: (28’)
1 Hoạt động1: Tìm hiểu và p.t truyện
“ Cái bình hoa”
- Chia nhóm và giao việc
- Các nhóm theo dõi câu chuyện
- Kể chuyện “Cái bình hoa” từ đầu đến “Ba
tháng trôi qua…bình hoa vỡ”
- Các nhóm thảo luận và xây dựngphần kết của câu chuyện
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận
- Các nhóm khác trao đổi, nx bổsung
- Kể nốt đoạn cuối của câu chuyện
- Yêu cầu thảo luận tiếp
+ Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau
khi mắclỗi?
+ Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?
- Kết luận: SGV
* Mỗi chúng ta cần biết quyết định trong
tình huống cần thiết, biết giải quyết vấn đề
trong tình huống mắc lỗi tình huống, dám
đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của
bản thân
2 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.
- Phát phiếu t.l và nêu từng tình huống
- Các nhóm thảo luận và TLCH
- Phát phiếu thảo luận và nêu từng tình
huống
- Thảo luận nhóm từng tìnhhuống
- Đại diện nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
3 Hoạt động 3 :Trò chơi tiếp sức: “Tìm ý
kiến đúng”.
- Phổ biến luật chơi
- Dán giấy ghi các ý kiến
- Tổ chức chơi giữa hai đội
- Nhận xét học sinh chơi
- Mỗi đội cử 3 bạn lên chơi
- Học sinh chơi trò chơi
- Nhắc lại các ý kiến đúng vànhắc lại nội dung bài học
III Củng cố, dặn dò: (3’)
- Giáo viên tóm tắt nd bài, nhận xét tiết học
* Về nhà: Sưu tầm các câu chuyện kể hoặc tự liên hệ bản thân và những ngườithân trong gia đình những trường hợp nhận và sửa lỗi
Trang 10- Củng cố về giải bài toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng
2 Rèn kĩ năng làm tính cộng
3 GDHS ham thích học môn Toán
B Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Bài cũ: ( 4’) Kiểm tra BT 2
- Gọi hs nx, GV kl tuyên dương
- Bài 2.: Đặt tính rồi tính. - Làm bảng con
- Vài HS lên bảng làm, nêu cách cộng
- Chữa bài
- Học sinh làm vở, chữa bài
- theo dõi
Tập đọcTiết 9: GỌI BẠN
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND : Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
- Giáo dục HS biết quý trọng tình bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ, SGK
III.Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’ ):
- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá HS
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới(30’ )
a) Giới thiệu bài:
- Treo bức tranh và hỏi :
- Bức tranh vẽ gì ?Con Dê thường kêu ra
sao ? Vì sao Dê Trắng lại kêu be be như vậy
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Gọi bạn
- Giáo viên ghi bảng đề bài
Trang 11b) Luyện đọc:
1)Đọc mẫu lần 1:chú ý đọc to rõ ràng, tình
cảm
- Y/c 1HS đọc tốt đọc lại bài
2) Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
3) Hướng dẫn phát âm từ khó :
- Giới thiệu các từ khó phát âm y.c hs đọc
4) Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo
dấu phân cách , hướng dẫn cách đọc ngắt
giọng
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
* Đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp Theo dõi nhận xét
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi đọc theo nhóm
5) Thi đọc
6) Đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu
- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau
từ lâu ?
-> Chuyện gì xảy ra khiến đôi bạn phải xa
nhau Muốn biết vì sao như thế chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp bài
- Gọi một em đọc khổ thơ 2
- Hạn hán có nghĩa là gì ?
- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
-> Liệu Bê Vàng đi tìm cỏ có được không
chúng ta cùng tìm hiểu nốt khổ thơ cuối
- Gọi một em đọc khổ thơ còn lại
- Lang thang nghĩa là gì ?
- Vì đi lang thang nên chuyện gì đã xảy ra
với Bê Vàng ?
- Khi bạn quên đường về Dê Trắng đã làm
- Vài học sinh nhắc lại
- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầmtheo
- Một em đọc
- HS đọc
- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc
đồng thanh các từ khó : xa xưa , thuở nào , sâu thẳm .
- HS thực hành đọc ngắt giọngtừng câu thơ theo hình thức nốitiếp :
Tự xa xưa / thuở nào
Trong rừng xanh / sâu thẳm Đôi bạn / sống bên nhau
- trong rừng xanh sâu thẳm
- Câu : Tự xa xưa thuở nào
- Đi hết chỗ này chỗ khác khôngdừng lại
- Bê Vàng bị lạc không tìm được
Trang 12- Rèn học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Xóa dần bài thơ để học sinh học thuộc
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài
sau: “ Bím tóc đuôi sam ”
đường về
- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìmbạn
- Luôn gọi bạn : Bê ! Bê !
- Nêu theo suy nghĩ của HS
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bàithơ
- Ba em thi đọc thuộc lòng bàithơ
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi hai em lên bảng viết các chữ Ă , Â và
2 em viết chữ Ăn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới (28’):
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa B
- Viết bởi mấy nét và viết như thế nào ?
- Lên bảng viết các chữ theo yêucầu
- Lớp thực hành viết vào bảngcon
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài em nhắc lại tựa bài
- HS quan sát
Trang 13- GV chỉ vào chữ B và giải thích: Chữ B cỡ
vừa cao 5 li, gồm 2 nét
+ Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa nói:
- Nét 1: ĐB trên ĐK6, DB trên ĐK 2.
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, lia bút lên
ĐK5, viết 2 nét cong liền nhau, tạo vòng
xoắn nhỏ gắn giữa thân chữ, DB ở giữa
ĐK2 và ĐK3.
- GV GV viết mẫu chữ B lên bảng, vừa viết
vừa nói lại cách viết
2) Hướng dẫn HS viết trên bảng con
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn để học sinh
viết đúng và đẹp
- GV Nhận xét
c) Hướng dẫn HS viết từ, câu ứng dụng:
* Giới thiệu câu ứng dụng:
- Y/c HS đọc câu ứng dụng
- Em hiểu câu trên như thế nào?
- HS qs mẫu chữ viết ứng dụng trên bảng,
nêu nhận xét
- Em hãy nêu độ cao các chữ cái
+ Bạn bè sum họp (cỡ nhỏ)
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- HS viết trên bảng con
- HS đọc: Bạn bè sum họp
- "Bạn bè khắp nơi trở về quâyquần họp mặt đông vui"
- HS nêu:
+ Các chữ cao 2,5 li: B, b, h+ Các chữ cao 2 li: p
+ Các chữ cao 1 li: a, n, e, u, m, o+ Các chữ cao 1,25 li: s
- Dấu nặng dặt dưới chữ a, o Dấuhuyền đặt trên đầu chữ e
- Khoảng bằng con chữ o
- Hs QS, viết bảng con
- HS viết vào vở
Trang 14
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa C
Ngày soạn: 24/9/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2018
ToánTiết 14: 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 9 + 5
A Mục tiêu
1 Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 9+5
- Biết lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số (cộng qua 10)
- Chuẩn bị cơ sở để thực hiện phép cộng dạng 29+5 và 49 +25
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Bài cũ : (4’) Kiểm tra BT 2,3 Tiết 15 GV nx tuyên dương