1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 5 TUAN 31 B2

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 47,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập5: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng bằng 0,6 lần chiều dài.. Biết chiều rộng kém chiều dài 20m. a) Tính diện tích mảnh vườn đó. Hỏi diện tích trồng ra[r]

Trang 1

TUẦN 31

Ngày soạn : 15 / 4 / 2012

Ngày giảng: 16 / 4 / 2012

Tiết 1;2: Thực hành toán : Ôn luyện chung

- Củng cố cho HS kiến thức toán đã học ở học kì II

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn và trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu

bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Đặt tính rồi tính

a 74,5  8,02

b 702 : 14,04

c 2 giờ 45 phút x 3

d 15giờ 24 phút : 12

Bài tập 2: Tính giá trị biểu thức

1 : 3

1

2

1

2 9

2

4

3

Bài tập3:

a ( 41,9 - x ) : 4,7 = 3,5

b 8,75  y + 1,25  y = 6,5

Bài tập4: Ba số trung bình cộng là

4,2, số thứ nhất là 3,6, số thứ hai là

4,5 Tìm số thứ ba

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Kết quả:

a) 597,49 ; b) 50 c) 6 giờ 135 phút ( 8 giờ 15 phút ) d) 1 giờ 17 phút

Kết quả

a) 3+2+16 =66= 1 b) 366 + 23 = 16+ 23 = 1+46 = 56

Lời giải:

a ( 41,9 - x ) = 3,5 x 4,7

= ( 41,9 - x ) = 16,45

X = 41,9 - 16,45 ; X = 25,45

b = y x ( 8,75 + 1,25 ) = 6,5

= y x 10 =6,5 y = 6,5 : 10 = 0.65

Lời giải:

Tổng của ba số là : 4,2 x 3 = 12,6 Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là : 3,6 + 4,5 = 8,1

Số thứ ba là : 12,6 – 8,1 = 4,5

Trang 2

Bài tập5: Một thửa ruộng hình chữ

nhật có chiều dài 25m, chiều rộng

bằng 0,6 lần chiều dài Bác Hạnh

trồng lúa trên thửa ruộng này đạt

năng suất cứ 1a thu hoạch được 36

kg lúa Hỏi bác Hạnh thu hoạch

được bao nhiêu kilôgam lúa trên

thửa ruộng này ?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

Đáp số : 4,5

Lời giải:

Đổi 0,6 = 106 = 35 Chiều rộng của thửa ruộng là :

25 x 35 = 15 ( m ) Diện tích thửa ruộng là :

25 x 15 = 375 ( m2 ) = 3,75 a Sản lượng thu được trên thửa ruộng là :

36 x 3,75 = 135 ( kg ) Đáp số : 135 kg

HS chuẩn bị bài sau

Ngày soạn : 15 / 4 / 2012

Ngày giảng: 17 / 4 / 2012

Tiết 1;2: Thực hành toán : Ôn luyện chung

- Củng cố cho HS kiến thức toán đã học ở học kì II

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn và trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu

bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Đặt tính rồi tính

a 31,6 + 715

b 90,1 – 62

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Kết quả:

a 103,1 ; b.28,1

Trang 3

c 705  4,02

d 266,22 : 34

Bài tập 2: Tính nhanh

a)2,5 x 9,7 x 4; b) 0,5 x 7,3 x 2

5 7

3 7

3

11

6

x

x 

Bài tập3: Một thửa ruộng hình chữ

nhật có chu vi 360m Biết chiều

rộng kém chiều dài 20m Tính diện

tích thửa ruộng hình chữ nhật đó

Bài tập4: Một mảnh vườn hình chữ

nhật có chiều dài 128,7m, chiều

rộng bằng 3

2 chiều dài

a) Tính diện tích mảnh vườn đó

b) Người chủ mảnh vườn đó đã

trồng hoa vào 9

7 diện tích của vườn, còn lại là diện tích trồng rau

Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu

mét vuông ?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

c) 2834,1 ;d) 7,83

Kết quả

a) ( 2,5 x 4 ) x 9,7 = 10 x 9,7 = 97 b) ( 0,5 x 2 ) x 7,3 = 1 x 7,3 = 7,3 c) 37x ( 116 +115 ) 37x 1 = 37

Lời giải:

Nữa chu vi thửa ruộng là :

360 : 2 = 180 ( m ) Chiều rộng thửa ruộng là : ( 180 – 20 ) : 2 = 80 ( m ) Chiều dài thửa ruộng là :

80 + 20 = 100 ( m ) Diện tích thửa ruộng là :

100 x 80 = 800 ( m2 ) Đáp số : 800 m2

Lời giải:

Chiều rộng mảnh vườn là : 128,7 x 3

2 = 85,8 ( m ) Diện tích mảnh vườn là : 128,7 x 85,8 = 11042,46 ( m2 ) Diện tích trồng hoa là :

11042,46 x 9

7

= 8588,58 ( m2 ) Diện tích trồng rau là :

11042,46 - 8588,58 = 2453,88 ( m2 ) Đáp số : a) 11042,46m2

b) 2453,88 m2

HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3 : Thực hành Tiếng việt : Ôn luyện LT&C ( Dấu câu )

Trang 4

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu

-Ghi đầu bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1:

Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm

than trong mẩu chuyện vui dưới đây

vào ô trống Cho biết mỗi dấu câu ấy

được dùng làm gì?

Mít làm thơ

Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất

là Mít  Người ta gọi cậu như vậy vì

cậu chẳng biết gì

Tuy thế, dạo này Mít lại ham học

hỏi  Một lần cậu đến họa sĩ Hoa

Giấy để học làm thơ  Hoa Giấy

hỏi :

- Cậu có biết thế nào là vần thơ

không 

- Vần thơ là cái gì 

- Hai từ có vần cuối giống nhau thì

gọi là vần  Ví dụ : vịt – thịt ; cáo –

gáo  Bây giờ cậu hãy tìm một từ

vần với bé 

- Phé  Mít đáp

- Phé là gì  Vần thì vần nhưng phải

có nghĩa chứ

- Mình hiểu rồi  Thật kì diệu  Mít

kêu lên 

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Bài làm:

Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì

Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ Hoa Giấy hỏi :

- Cậu có biết thế nào là vần thơ không?

- Vần thơ là cái gì?

- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi

là vần Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – táo Bây giờ cậu hãy tìm một từ vần với từ “bé”?

- Phé Mít đáp

- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ !

- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu Mít kêu lên

Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ hoàn thành

*Tác dụng của mỗi loại dấu câu:

- Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể

- Dấu chấm hỏi dùng dể kết thúc câu

Trang 5

Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào

việc  Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai

 Đến tối thì bài thơ hoàn thành 

Bài tập 2:

Viết một đoạn văn, trong đó có ít

nhất một dấu phẩy ngăn cách các bộ

phận cùng chức vụ trong câu, một

dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với

chủ ngữ và vị ngữ, một dấu câu ngăn

cách các vế trong câu ghép

Bài tập 3:

Đặt câu về chủ đề học tập

a/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách

trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ

b/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách

các vế trong câu ghép

c/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách

các bộ phận cùng chức vụ trong câu

4 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét giờ học và nhắc HS

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn

thành bài

hỏi

- Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm

Bài làm:

Trong lớp em, các bạn rất chăm chỉ học tập Bạn Hà, bạn Hồng và bạn Quyên đều học giỏi toán Các bạn ấy rất say mê học tập, chỗ nào không hiểu là các bạn hỏi ngay cô giáo Về nhà các bạn giúp đỡ gia đình, đến lớp các bạn giúp đỡ những bạn học yếu Chúng em

ai cũng quý các bạn

Bài làm:

a/ Sáng nay, em và Minh đến lớp sớm

để làm trực nhật

b/ Trời xanh cao, gió nhẹ thổi, hương thơm dịu dàng tỏa ra từ các khu vườn hoa của nhà trường

c/ Em dậy sớm đánh răng, rửa mặt, ăn sáng

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

Tiết 4 : Thể dục : Bài 61: Môn thể thao tự chọn

Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”

I Mục tiêu :

- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản

- Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia vào chơi ở mức tương đối chủ động

II Địa điểm – Phương tiện:

- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân, 4 mốc, 4 bóng

III Nội dung – Phương pháp lên lớp:

Trang 6

Nội dung – Yêu cầu Định lượng Phương pháp – Tổ chức

I Phần mở đầu:

1.Nhận lớp:

- Tập trung, ổn định tc, bc

sĩ số

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu

- Kiểm tra sức khoẻ học

sinh

2.Khởi động:

- Đi theo vòng tròn vỗ tay

hát

- Xoay các khớp cổ

chân-cổ tay, vai, hông, đầu gối

- Trò chơi “Kết bạn”

II Phần cơ bản:

1 Đá cầu:

a Ôn tâng cầu bằng mu

bàn chân:

- CB: đứng trên chân trước,

chân đá cầu để sau, trọng

lượng cơ thể dồn lên chân

trước Cầm cầu bằng ngón

trỏ và ngón giữa, cùng chân

đá

- Động tác: Tung cầu lên

cao 0,5m Khi cầu rơi

xuống thì dùng mu bàn

chân để tâng cầu

+ Di chuyển theo cầu để

tâng cầu

2’

5 - 7’

2 x 8N

18 - 20’

3 – 4’

- CS tập trung, điểm số, báo cáo

- GV nhận lớp, phổ biến ngắn gọn

*************

*************

*************

*************

- GV điều khiển lớp khởi động

- Gọi 1 HS lên thực hiện

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

b Ôn phát cầu bằng mu

bàn chân:

- TTCB: đứng trên chân

10 - 12’ - GV thị phạm, phân tích động tác

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

Trang 7

trước, chân đá cầu để sau,

trọng lượng cơ thể dồn lên

chân trước Tay cầu cầm

bằng ngón trỏ và ngón

giữa, cùng chân đá

- Động tác: Tung cầu lên

cao 0,5m cách người 1 bàn

chân Khi cầu rơi xuống thì

dùng mu bàn chân đá cầu

về phía trước bạn đối diện

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

- Chia tổ tập luyện -Thi đua giữa các tổ **** ****

**** ****

**** ****

**** ****

2 Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” 5 - 6’ GV nêu tên, nhắc cách chơi, luật chơi, tổ chức chơi thử, chơi thật ****

****

III Phần kết thúc:

1 Thả lỏng hồi tĩnh:

- Chạy chậm thả lỏng tích

cực

2 Hệ thống bài và nhận xét

giờ học

3 Bài về nhà, xuống lớp:

4 - 5’

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

- Giáo viên hướng dẫn thực hiện.

- Nhận xét, nhắc nhở ngắn gọn.

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

Ngày soạn : 18 / 4 / 2012

Ngày giảng: 19 / 4 / 2012

Tiết 1;2: Thực hành toán: Ôn luyện các phép tính STN

PHÂN SỐ Và STP

I.Mục tiêu.

Trang 8

- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Đặt tính rồi tính

a) 316 + 7,15 ; b) 902 – 63,5

6

15

14

; d) 25

33 : 15 22

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào (…)

a) 359a = ha dam; 1ha 6a = a

b)41,643a = m2 ;19tấn12kg = tấn

c) 402a = ha a ; 61m = km

Bài tập3:

Chuyển thành phép nhân rồi tính:

a)4,25kg+ 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg

b) 5,18 m + 5,18 m 3 + 5,18 m

c) 3,26 ha 9 + 3,26 ha

Bài tập4: Một thửa ruộng trồng rau

hình chữ nhật có chiều dài 81m, chiều

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Kết quả :

a) 323,15 b)838,5 c) 84105 = 2835 ; d) 550495= 11099

Đáp án:

a)35 ha 9 dam ; 16 a b) 4164,3 m2 ; 19,012 tấn c) 40 ha 2 a ; 0,061 km

Đáp án:

a) 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25

kg

= 4,25 kg 4 = 17 kg b) 5,18 m + 5,18 m 3 + 5,18 m

= (5,18 m + 5,18 m ) + 5,18 m 3

= 5,18 m 2 + 5,18 m 3

= 5,18 m (2 + 3)

= 5,18 m 5

= 25,9 m c) 3,26 ha 9 + 3,26 ha = 3,26 ha (9 + 1) = 3,26 ha 10

= 32,6 ha

Lời giải:

Chiều rộng thửa ruộng là :

Trang 9

rộng bằng 3

2 chiều dài Trung bình cứ 10m2 thu được 40kg rau Hỏi cả thửa

ruộng đó thu được bao nhiêu tấn rau ?

Bài tập5: Một người đi xe đạp khởi

hành từ A lúc 8 giờ 15 phút với vận

tốc 12 km/giờ và đến B lúc 10 giờ 45

phút Anh ta ở lại B 1 giờ 40 phút rồi

quay trở lại A Hỏi :

a)Quãng đường AB dài bao nhiêu

kilômét?

b) Lúc về anh đi với vận tốc 8 km/giờ

thì sẽ về đến A lúc mấy giờ ?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

81 x 3

2 = 54 ( m ) Diện tích thửa ruộng là :

81 x 54 = 4374 ( m2 ) Sản lượng thu được là :

40 : 10 x 4374 = 17496 ( kg )

17496 kg = 17,496 tấn Đáp số : 17,496 tấn

Lời giải

Thời gian người đó đi từ A đến B là :

10 giờ 45 phút – 8 giờ 15 phút

= 2 giờ 30 phút =2,5 giờ a) Quãng đường AB là :

12 x 2,5 = 30 km/giờ b) Thời gian đi từ B là :

10 giờ 45 phút + 1 giờ 40 phút = 12 giờ 25 phút

Thời gian đi từ B về lại A là :

30 : 8 = 3,75 giờ = 3 giờ 45 phút Thời gian khi về đến A là :

12 giờ 25 phút + 3 giờ 45 phút = 15 giờ 65 phút ( 16 giờ 10 phút ) Đáp số : a) 30 km/giờ

b) 16 giờ 10 phút

- HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Thực hành Tiếng việt : Ôn luyện TLV ( Tả cây cối )

I.Mục tiêu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả cây cối

- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài và viết bài tốt

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

Trang 10

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu

bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên trình bày

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1:

Đọc đoạn văn và trả lời các câu

hỏi:

Cây bàng

Có những cây mùa nào cũng đẹp

như cây bàng Mùa xuân, lá bàng

mới nảy, trông như ngọn lửa xanh

Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng

xuyên qua chỉ còn là màu nhọc

bích Khi lá bàng ngả sang màu

vàng đục ấy là mùa thu Sang đến

những ngày cuối đông, mùa lá

bàng rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng

Những lá bàng mùa đông đỏ như

đồng hun ấy, sự biến đổi kì ảo

trong “gam” đỏ của nó, tôi có thể

nhìn cả ngày không chán Năm nào

tôi cũng chọn lấy mấy lá thật đẹp

về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên

bàn viết Bạn có nó gợi chất liệu gì

không? Chất “sơn mài”…

H: Cây bàng trong bài văn được tả

theo trình tự nào?

H: Tác giả quan sát bằng giác quan

nào? H: Tìm hình ảnh so sánh

được tác giả sử dụng để tả cây

bàng

Bài tập 2:

Viết đoạn văn ngắn tả một bộ

phận của cây : lá, hoa, quả, rễ hoặc

thân có sử dụng hình ảnh nhân hóa

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên trình bày

Bài làm

Cây bàng trong bài văn được tả theo trình tự thời gian như:

- Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trông như ngọn lửa xanh

- Mùa hè, lá trên cây thật dày

- Mùa thu, lá bàng ngả sang màu vàng đục

- Mùa đông, lá bàng rụng…

- Tác giả quan sát cây bàng bằng các giác quan : Thị giác

- Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh: Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy

Bài làm

Cây bàng trước cửa lớp được cô giáo chủ nhiệm lớp 1 của em trồng cách đây mấy năm Bây giờ đã cao, có tới bốn tầng tán

lá Những tán lá bàng xòe rộng như chiếc

ô khổng lồ tỏa mát cả góc sân trường

Trang 11

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn

bị bài sau

Những chiếc lá bàng to, khẽ đưa trong gió như bàn tay vẫy vẫy

- HS chuẩn bị bài sau

Ngày soạn : 18 / 4 / 2012

Ngày giảng: 20 / 4 / 2012

Tiết 1;2: Thực hành toán: Ôn luyện các tổng hợp

I.Mục tiêu :

- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số TN và số TP

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Đặt tính rồi tính

a)250,285 + 582,52 ; b) 209,63 6,7

c)6 giờ 15 phút – 2 giờ 47 phút

d) 9 phút 12 giây : 4

Bài tập 2:

a)Số 4 trong số thập phân 315,64

thuộc hàng nào ?

b) Viết phân số

85

1000 viết dưới dạng

số thập phân

c)Tìm số thích hợp điền vào chỗ

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Kết quả :

a) 832,805 ; b) 1404,521 c) 3 giờ 28 phút ;d)2 phút 18 giây

Đáp án:

a) Hàng phần trăm ;b) 0,085;

c)4 giờ 40 phút ; d) 3 ha e) 40% ; f)7,0004

Ngày đăng: 18/05/2021, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w