1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GA 4 TUAN 33 CKTKN LONG GHEP

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 52,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (trả lời CH Để làm gì? Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì ? – ND Ghi nhớ).- Nhận diện được trạng ngữ chỉ mục đích tr[r]

Trang 1

TUẦN 33

Cách ngôn : Có công mài sắc có ngày nên kim

2

Tập đọc

Tốn

Đạo đức

Lịch sử

Chào cờ

Vương Quốc vắng nụ cười ( TT)

Ơn tập về các phép tính với phân số (TT) Truyền thống địa phương ( TT)

Tổng kết Nĩi chuyện chào cờ đầu tuần

3

Tốn

Chính tả

Khoa học

LT & câu

Âm nhạc

Ơn tập về các phép tính với phân số (TT) Nhớ viết: Ngắm trăng- Khơng đề

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời

Ơn tập 3 bài hát

4

Kể chuyện

Tốn

Tập đọc

Địa lý

Kĩ thuật

Kể chuyện Đã nghe – Đã đọc

Ơn tập về các phép tính với phân số (TT) Con chim chiền chiện

Ơn tập Lắp ghép xe đẩy hàng

5

Tốn

Tập làm văn

Thể dục

Khoa học

LT & câu

Ơn tập về đại lượng Miêu tả con vật( Kiểm tra viết) Dạy chuyên

Chuỗi thức ăn trong tự nhiên * KNS Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

6

Tốn

Tập làm văn

Thể dục

HĐTT

Mĩ thuật

Ơn tập về đại lượng( TT) Điền vào giấy tờ in sẵn Dạy chuyên

Tìm hiểu về hoạt động của Bác Hồ Dạy chuyên

Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012 TẬP ĐỌC: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TT)

I Mục tiêu:

Đọc thành tiếng : - Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: lom khom, dải rút, dễ lây, tàn lụi, trọng thưởng, tiếng cười thật dễ lây, phép mầu làm thay đổi, tươi tỉnh, rạng rỡ - Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật

(nhà vua, cậu bé)

Đọc - hiểu:- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn

thay đổi, thốt khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tĩc để trái đào, vườn ngự uyển

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh ảnh minh hoanSGK III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- GV sửa lỗi cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Ghi bảng các câu dài h/dẫn HS đọc

- HS đọc lại các câu trên

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài.

- HS cần ngắt nghỉ hơi đúng

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1

- Nội dung đoạn 1 nĩi lên điều gì ?

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và TLCH:

- 2 HS lên đọc và trả lời nội dung bài

- Quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Lớp lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- 2 HS luyện đọc

- Luyện đọc các tiếng: lom khom, dải rút, dễ lây, tàn lụi,

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe GV đọc

- Nĩi lên cuộc sống xung quanh chúng ta cĩ rất nhiều chuyện rất buồn cười

- Trao đổi thảo luận và phát biểu

Trang 2

- Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời

- Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống ở vương

quốc u buồn như thế nào?

- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 3

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài -Treo bảng

phụ đoạn văn cần luyện đọc

- HS luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS - Tổ

chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học sau

- Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

- Sự mầu nhiệm của tiếng cười đối với con người

và mọi vật

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc cả bài

- HS cả lớp thực hiện

TOÁN: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TT)

I Mục tiêu: Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ:

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

*Bài 1 : -HS nêu đề bài

- HS tự thực hiện vào vở

- HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 : HS nêu đề bài, nhắc lại cách tìm thừa số,

số bị chia, số chia chưa biết

- HS tự tính vào vở

- HS lên bảng tính

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 : HS nêu đề bài

- HS tự tìm cách tính vào vở

- HS lên bảng tính

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 : HS nêu đề bài

- GV hỏi HS dữ kiện và yêu cầu đề

- HS tự thực hiện tính vào vơ

- HS lên bảng tính kết quả

- Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 5: HS nêu đề bài

- GV nêu câu hỏi gợi ý:

+ Có thể tìm trong một phút mỗi con sên bò được

bao nhiêu xăng - ti - mét

- HS tự thực hiện tính vào vở

- Gọi HS lên bảng giải bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS lên bảng tính

- Nhận xét bài bạn

- Lắng nghe giới thiệu bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 2 HS làm trên

- Nhận xét bài bạn

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân và chia

- HS thực hiện vào vở, và lên bảng

- Nhận xét bài bạn

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS thực hiện vào vở

-2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài bạn

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe, tìm cách giải

- Suy nghĩ và thực hiện vào vở

- HS lên bảng tính

- Nhận xét bài bạn

- HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại ĐẠO ĐỨC: BÀI DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người

Trang 3

- HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

- HS biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng dạy học:- Một số biển báo giao thông.- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III Hoạt động trên lớp:

*Hoạt động1:

Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.

- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi HS có

nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và nói

ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu

3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm

nhất là nhóm đó thắng

- GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

- GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2:

Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)

- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

nhận một tình huống

- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao

thông ở mọi lúc, mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài tập

4- SGK/42)

- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều tra

- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

ï Kết luận chung:

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần

chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông

Củng cố - Dặn dò:

- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng

thực hiện

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau

- HS tham gia trò chơi

- HS thảo luận, tìm cách giải quyết

- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

- HS lắng nghe

- HS cả lớp thực hiện

LỊCH SỬ: TỔNG KẾT

I Mục tiêu:Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kỳ trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX (từ thời Văn Lang-Au Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang – Au Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn

Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung

II Đồ dùng dạy học: PHT của HS Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to

III Hoạt động trên lớp:

KTBC :- Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”

GV nhận xét và ghi điểm

Bài mới : a Giới thiệu bài:

b Phát triển bài :

*Hoạt động cá nhân:

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian

(được bịt kín phần nội dung)

*Hoạt động nhóm;

- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật LS :

(xem SGV)

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về

công lao của các nhân vật LS trên

- GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt của

nhóm mình GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động cả lớp:

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theo yêu cầu của GV

- HS lên điền

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 4

- GV đưa ra một số địa danh, di tích LS, văn hóa có đề

cập trong SGK như :

- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự

kiện LS gắn liền với các địa danh ,di tích LS, văn hóa đó

(động viên HS bổ sung các di tích, địa danh trong SGK

mà GV chưa đề cập đến)

GV nhận xét, kết luận

Củng cố - Dặn dò:

- Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử vào sơ đồ

- GV khái quát một số nét chính của lịch sử Việt Nam

từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập kiểm tra HK II

- Nhận xét tiết học

- HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong PHT

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trình bày

- HS cả lớp

Chào cờ: Nói chuyện đầu tuần

Thứ ba, ngày 1 tháng 5 năm 2012

TOÁN: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TINH VỚI PHÂN SỐ (TT)

I Mục tiêu: Thực hiện được cộng , trừ phân số Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ phân số.- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ:

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

*Bài 1: (Không tính theo 2 cách)

- HS nêu đề bài

- HS tự thực hiện vào vở

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2: - HS nêu đề bài

- HS tự thực hiện vào vở

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 : - HS nêu đề bài

- HS tự thực hiện vào vở

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 4 : -HS nêu đề bài

- HS tự thực hiện vào vở

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:- Nhận xét đánh giá tiết

học.- Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS lên bảng tính

- Nhận xét bài bạn

- Lắng nghe giới thiệu bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng:

- Nhận xét bài bạn

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại CHÍNH TẢ: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ

I Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát ; không mắc quá năm lỗi trong bài.- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do GV soạn

- GD HS Biết ngồi viết đúng tư thế, rèn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy học: 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b

Bảng phụ viết sẵn 2 bài thơ "Ngắm trăng - Không đề " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- HS đọc thuộc lòng hai bài thơ "Ngắm trăng và không

đề ".

- 2HS lên bảng viết

- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng

- Lắng nghe

- 2HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm

- Nói lên lòng lạc quan, thư thái trước những

Trang 5

- 2 bài thơ này nĩi lên điều gì?

* Hướng dẫn viết chữ khĩ:

- HS tìm các từ khĩ, đễ lẫn khi viết chính tả và luyện

viết

- HS nhớ chú ý cách trình bày từng bài thơ Ghi tên bài

giữa dịng và cách viết các dịng thơ trong mỗi bài

* Nghe viết chính tả:

- HS gấp SGK nhớ lại để viết vào vở 2 bài thơ trong

bài "Ngắm trăng - Khơng đề ".

* Sốt lỗi chấm bài:

- Treo bảng phụ 2 bài thơ và đọc lại để HS sốt lỗi tự

bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2 :

- Dán phiếu viết sẵn yêu cầu BT lên bảng

- Lớp đọc thầm đề bài, sau đĩ thực hiện làm bài vào

vở

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS

- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình lên bảng

- HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng

* Bài tập 3 : GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài

tập lên bảng

- Lớp đọc thầm yêu cầu đề bài, sau đĩ thực hiện làm

bài vào vở

- Chú ý điền từ vào bảng chỉ là những từ láy - Phát 4 tờ

phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS

- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình lên bảng

3 Củng cố – dặn dị:- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài

sau

khĩ khăn gian khổ của Bác Hồ

- HS viết nháp các tiếng khĩ dễ lần trong bài

như: hững hờ, tung bay, xách bương , .

- Nhớ và viết bài vào vở

- Từng cặp sốt lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngồi lề

- HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung

- HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở

- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhĩm bạn chưa cĩ

- 1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu

- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở

- Nhận xét bổ sung các từ nhĩm bạn chưa cĩ

- HS cả lớp thực hiện

KHOA HỌC: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU: -Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

*(KNS)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trang 130, 131 SGK.- Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho cả nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 KTBC: ! Lên bảng + TLCH

Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật

Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Trong tự nhiên cĩ những nguồn

thức ăn nào

Mối quan hệ giữa chúng ra sao

b/ Tìm hiểu bài:

HĐ1: Trình bày mối quan hệ của thực vật với các

yếu tố vơ sinh trong tự nhiên

- MT: Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vơ

sinh trong tự nhiên

- CTH: HĐNĐ: ! Quan sát hình SGK/130 + Thảo

luận, trả lời: (5’)

! Kể tên những gì vẽ trong hình

Thức ăn của cây ngơ là gì

Từ những thức ăn đĩ, cây ngơ cĩ thể chế tạo ra

những chất dinh dưỡng nào để nuơi cây

! Trình bày + nx

- 2 HS lên vẽ, lớp vẽ trong vở

- Tự nêu

- Theo dõi

- QS + TLCH:

+ Mặt trời, cây ngơ, khơng khí, nước…

+ Thức ăn của cây ngơ là nước, khí các-bơ-níc, các chất khống

+ Bột đường, chất đạm

- Đại diện nhĩm trình bày + nx

Trang 6

NX tuyên dương.

Trao đổi chất ở thực vật cho thấy thức ăn có vai trò

ntn đối với đời sống sinh vật

* HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn

giữa các sinh vật

- MT: Biết vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các

sinh vật

- CTH: * HĐCL:

QS hình SGK/ 131 + TLCH (5’)

Thức ăn của châu chấu là gì

Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan hệ gì

Thức ăn của ếch là gì

Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ gì

Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của

sinh vật kia (3’)

*HĐ 3: Trò chơi : Ai nhanh – Ai đúng

Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi

chất ở thực vật

Kĩ năng phân tích, so sánh & phán đoán về thức ăn

của các sinh vật trong tự nhiên

Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên

trong nhóm.

- CTH: * HĐN4:

Thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức ăn giữa các

sinh vật trong tự nhiên (3’)

Các nhóm lên trình bày + nx

3 Củng cố, Dặn dò: Mối quan hệ thức ăn trong tự

nhiên diễn ra ntn

- Về hoàn thành bài + Chuẩn bị bài sau

- TL + nêu

- QS + TLCH:

+ Lá ngô + Lá ngô là thức ăn của châu chấu + Châu chấu

+ Châu chấu là thức ăn của ếch

- Tự vẽ vào vở + 1 hs vẽ trên phiếu Cây ngô Châu chấu Ếch

- 1 vài hs trình bày + nx

- Thảo luận + nêu

- Tự nêu

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

I Mục tiêu: Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạcthành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3) ; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)

II Đồ dùng dạy học: 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 2, 3.-Một vài trang phô tô

Từ điển Hán - Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học để HS tìm nghĩa các từ ở BT3

5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1

Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 ( mỗi từ 1 dòng)

3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:- HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Đối với các từ ngữ trong bài tập 2 và BT3 sau khi

giải xong bài các em có thể đặt câu với mỗi từ đo để

hiểu nghĩa của mỗi từ

- Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau khi hiểu được lời

khuyên của từng câu tục ngữ các em hãy suy nghĩ

xem từng câu tục ngữ này được sử dụng trong hoàn

cảnh nào

- Chia nhóm HS trao đổi thảo luận và tìm từ Nhóm

nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 2:- HS đọc yêu cầu.

- HS trao đổi theo nhóm để đặt câu với các từ ngữ

chỉ về sự lạc quan của con người trong đó có từ "

- 3 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn

- Lắng nghe

-1 HS đọc

- Lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm

- Đọc các câu và giải thích nghĩa

- Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận trao đổi theo nhóm

- HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

Trang 7

lạc " theo các nghĩa khác nhau.

- GV gợi ý: Muốn đặt được đúng câu thì phải hiểu

được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong

trường hợp nào, nói về phẩm chất gì, của ai

- Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to

- Nhóm HS lên làm trên bảng

- HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét ghi điểm HS

Bài 3:- HS đọc yêu cầu.

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu của bài

- HS thực hiện yêu cầu tương tự như BT2

- HS lên bảng thực hiện đặt câu

- HS dưới lớp tự làm bài

- HS phát biểu GV chốt lại

Bài 4:- GV mở bảng phụ các câu tục ngữ

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Gợi ý: Để biết câu tục ngữ nào nói về lòng lạc

quan tin tưởng, câu nào nói về sự kiên trì nhẫn nại,

các em dựa vào từng câu để hiểu nghĩa của nó

- HS dưới lớp tự làm bài

- HS phát biểu GV chốt lại

3 Củng cố – dặn dò:- Nhận xét tiết học

- Về nhà tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ có

nội dung nói về chủ điểm đã học

- Lắng nghe

- HS đọc kết quả

- Nhận xét bổ sung cho bạn

- 1 HS đọc thành tiếng

-Quan sát suy nghĩ và thực hiện đặt câu

- Đọc lại các câu vừa đặt

- Những từ trong đó "quan" có nghĩa là " quan lại", “quan quân”.

- Nhận xét bài bạn

-1 HS đọc, lớp đọc thầm yêu cầu

- Lắng nghe

- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở

- Giải thích nghĩa từng câu tục ngữ

- HS cả lớp thực hiện

Âm nhạc: Giáo viên chuyên dạy

Thứ tư, ngày 2 tháng 5 năm 2012

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,

đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước của bài kể chuyện

như: truyện cổ tích, truyện viễn tưởng , truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được

đọc về tinh thần lạc quan yêu đời.

- HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện

- Trong các câu truyện có trong SGK, cho ta thấy những người lạc

quan yêu đời không nhất thiết là những người gặp hoàn cảnh khó

khăn hoặc không may Đó cũng có thể là một người biết sống vui,

sống khoẻ - ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài

hước Phạm vi đề tài rất rộng Các em có thể kể về những nghệ sĩ hài

như Sác - lô, Trạng Quỳnh, những nhà thể thao Ngoài các truyện

đã nêu trên em còn biết những câu chuyện nào có nội dung nói về

lòng lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên nào khác? Hãy kể cho bạn

nghe.

- HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- HS lắng nghe

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện

- HS đọc

- 2 HS cùng kể chuyện cho nhau nghe

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi

Trang 8

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn

nhất

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe

về ý nghĩa truyện

- HS nhận xét bạn kể

- HS cả lớp thực hiện

TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( TT)

I Mục tiêu: Thực hiện được bốn phép tính với phân số Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học: GV kẻ sẵn 2 bảng như BT2 vào hai tờ bìa lớn để HS làm Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ :

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

*Bài 1 :- HS nêu đề bài

- HS tự thực hiện vào vở

- HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét bài làm HS

* Bài 2 : - HS nêu đề bài

- GV treo bìa đã kẻ sẵn câu a ) và b ) BT2 lên bảng

hướng dẫn học sinh tính và điền phân số thích hợp

vào các ô còn trống

- HS tự tìm cách tính vào vở

- Gọi HS lên bảng tính

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4: - HS nêu đề bài

- HS nêu dữ kiện và yêu cầu đề

- HS tự thực hiện tính vào vở

- Gọi HS lên bảng tính kết quả

- Nhận xét ghi điểm HS

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 1 HS làm trên bảng

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn

- HS thực hiện vào vở

- 2HS lên bảng thực hiện

- HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng tính

- Nhận xét bài bạn

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm BT còn lại

TẬP ĐỌC: CON CHIM CHIỀN CHIỆN

I Mục tiêu:

Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như: ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh, sương chói, chan chứa - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước

đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên

Đọc - hiểu:- Hiểu Ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên

nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc hai, ba khổ thơ)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : cao hoà , cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện) Ảnh chụp con chim chiền chiện để HS quan sát.- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc 6 khổ thơ của bài thơ

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* TÌm hiểu bài:

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS đọc theo trình tự: (SGV)

- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ và nhấn giọng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- Lắng nghe GV đọc

- Nói lên sự tự do bay lượn của cánh chim chiện chiện

- Miêu tả tiếng hót của chim chiền chiện

Trang 9

+ Nội dung bài thơ nĩi lên điều gì ?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc 6 khổ thơ của bài thơ

- HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung của bài

- HS đọc từng khổ

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lịng

từng khổ rồi cả bài thơ

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dị:- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị tốt

cho bài học sau

- Bài thơ gợi lên hình ảnh con chim chiền chiện

tự do chao lượn, hát ca giữa khơng gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- 2 HS nhắc lại

- 3 HS đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc

- HS luyện đọc trong nhĩm 2 HS

- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối

- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lịng và đọc diễn cảm cả bài thơ

- HS phát biểu theo ý hiểu:

- HS cả lớp thực hiện

Địa lí: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên và các thành phố đã học trong chương trình

So sánh, hệ thống hóa ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và dải đồng bằng duyên hải miền Trung

Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học

Khơng yêu cầu hệ thống lại các đặc điểm, chỉ nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố, tên một số dân tộc, một số hoạt động sản xuất chính ở Hồng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌCBản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.Bản đồ hành chính Việt Nam Phiếu học tập có in sẵn bản đồ trống Việt Nam.Các bảng hệ thống cho HS điền

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS lê bảng kiểm tra bài cũ GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

Giới thiệu bài mới và ghi đề lên bảng

Hoạt động 1 : làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS điền các địa danh theo yêu cầu của câu 1

vào lược đồ khung của mình

Sau đó yêu cầu HS lên chỉ vị trí các địa danh theo yêu

cầu

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 2 : thảo luận nhóm

GV phát cho mỗi nhóm một bảng hệ thống về các thành

phố như sau :

Tên thành phố Đặc điểm tiêu biểu

Hà Nội

Hải Phòng

Huế

Đà Nẵng

Đà Lạt

Tp Hồ Chí Minh

Cần Thơ

GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu trả lời

HS lắng nghe và ghi chép

HS thảo luận và hoàn thiện bảng hệ thống được phát

HS lên chỉ các thành phố đó trên bản đồ hành chính Việt Nam treo tường

HS trao đổi kết quả trước lớp, chuẩn xác đáp án

Trang 10

Củng cố dặn dò :- GV nhắc nhở HS về nhà học bài, trả lời

các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài ôn tập sau

KĨ THUẬT: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN

I Mục tiêu: - Chọn được các chi tiết để lắp ghép mơ hình tự chọn.- Lắp ghép được mơ hình tự chọn Mơ hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được

II Đồ dùng dạy học: Bộä lắp ghép mô hình kĩ thuật SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Bài cũ:- Yêu cầu nêu mô hình mình chọn va nói

đặc điểm của mô hình đó

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài:Bài “ Lắp ghép mô hình tự chọn”

2 Phát triển:

* Hoạt động 1: Chọn và kiểm tra các chi tiết

- HS chọn và kiểm tra các chio tiết đúng và đủ

- Yêu cầu HS xếp các chi tiết đã chọn theo từng loại

ra ngoài nắp hộp

* Hoạt động 2: HS thực hành lắp mô hình đã chọn

- Yêu cầu HS tự lắp theo hình mẫu hoặc tự sáng tạo

- Hết thời gian cho HS thu dọn đồ dùng

- Chọn và xếp chi tiết đã chọn ra ngoài

- Thực hành lắp ghép

Thứ năm, ngày 3 tháng 5 năm 2012

TỐN : ƠN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo khối lượng Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm tốn

II Đồ dùng dạy học: GV kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng nhưng khơng điền kết quả Bộ đồ dùng dạy học tốn 4

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ:

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

*Bài 1 :- GV treo bảng kẻ sẵn lên bảng

- HS nêu đề bài

- HS tự thực hiện vào vở

- HS lên điền vào bảng để hồn chỉnh

- Nhận xét bài làm HS

* Bài 2 : HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS tính và điền số thích hợp vào dấu

chấm

- HS tự tính vào vở HS đọc chữa bài

- Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 3: HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS tính và điền dấu thích hợp vào các ơ

trống

- HS tự tính vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 4: HS nêu đề bài

- HS nêu dữ kiện và yêu cầu đề

- HS thực hiện tính vào vở và trên bảng

- Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 5: HS nêu đề bài

- HS nêu dữ kiện và yêu cầu đề

- HS thực hiện tính vào vở và trên bảng

- Nhận xét ghi điểm HS

3 Củng cố - Dặn dị:- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS lên bảng tính

- HS lắng nghe

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 1 HS làm trên bảng

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn

- HS thực hiện vào vở

-Tiếp nối nhau đọc kết quả

- Nhận xét bài bạn

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn

- HS thực hiện vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài bạn

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng tính

- Nhận xét bài bạn

1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng tính

- Nhận xét bài bạn

- HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại TẬP LÀM VĂN: MIÊU TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết )

I Mục tiêu: - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực

Ngày đăng: 17/05/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w