HĐ 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện * Tìm hiểu đề bài : Hãy kể một câu chuyện đã nghe đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.. GV dùng phấn màu gạch chân dưới những từ [r]
Trang 1Tuần 33 Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tiết 65: Vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Có ý thức học tập tốt
- Ngồi học đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, bảng phụ
HS: SGK TV 4
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới.
a HĐ 1: Luyện đọc:
- HS đọc bài và chia đoạn
- HS đọc tiếp nối các đoạn trong bài GV kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một
số từ ngữ khó trong bài, sửa lỗi phát âm cho học sinh
- HS luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài, rút ra cách đọc
- GV đọc lại bài văn
b HĐ 2: Tìm hiểu bài: GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi sau:
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện cười ở đâu?
(ở nhà vua, ở quan ngự uyển, ở chính mình)
+ Vì sao những chuyện ấy lại buồn cười?
(vì những chuyện cười đầy bất ngờ và trái với tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển lại dấu quả táo đang cắn dở trong túi áo…)
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
(Tiếng cười như có phép màu làm cho mọi gương mặt đều rạng ngời, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe.)
- HS nêu nội dung chính của bài GV nhận xét và ghi bảng
c HĐ 2: Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
- HS nêu cách đọc phù hợp cho từng đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc diễn cảm
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GVnhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau
Trang 2Đạo đức
Tiết 33: Dành cho địa phương (tiết 2)
Làm vệ sinh môi trường
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Thực hành làm vệ sinh môi trường
- Có ý thức tham gia làm vệ sinh trong trường, đường làng, vệ sinh trong đền
Vua Bà
- Có thói quen giữ vệ sinh môi trường
II Đồ dùng dạy học
- Các dụng cụ lao động vệ sinh
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên một số biển báo giao thông mà em đã được học?
2 Bài mới.
a HĐ 1: Tìm hiểu vì sao tham gia làm vệ sinh môi trường
- GV hỏi HS lí do em tham gi làm vệ sinh môi trường là gì?
- HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
- GV nhận xét và kết luận
* Kết luận: Muốn cho môi trường của chúng ta luôn sạch đẹp thì mọi người dân không phân biệt già trẻ lớn bé đều phẩi có ỹ thức giữ vệ sinh môi trường chung và
đồng thời làm vệ sinh sạch sẽ đường làng ngõ xóm
b HĐ 2: HS thực hành làm vệ sinh môi trường
- Gv trập hợp lớp dưới sân trường và phân công nhiệm vụ cho từng tổ
+ Tổ 1 làm vệ sinh từ cổng trường ra đến đường vào trường
+ Tổ 2 làm vệ sinh từ cổng trường vào đến đường vào chùa
+ Tổ 3 quét dọn vệ sinh trong chùa
- Các tổ nhận nhiệm vụ phân công và thực hiện dọn vệ sinh
- GV quan sát lớp và cùng tham gia làm vệ sinh
c HĐ 3: Đánh giá kết quả
- GV cùng lớp trưởng kiểm tra lại toàn bộ phần việc của các tổ
- GV nhận xétt buổi làm vệ sinh của từng tổ
- GV nhận xét đánh giá chung, tuyên dương những tổ và cá nhân có ý thức tốt
- HS thu dọn dụng cụ lao động và làm vệ sinh cá nhân
3 Nhận xét, dặn dò: - Gv nhận xét chung, dặn HS về nhà tuyên truyền và vận động
mọi người thực hiện tốt việc làm vệ sinh đường làng, ngõ xóm
Trang 3Chiều lịch sử
Tiết 33: Tổng kết
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi
đầu dựng nước và giữ nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hâụ Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
- Có ý thức tự giác, tích cực học tập
- Ngồi học, ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng thống kê các giai đoạn lịch sử đã học
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới.
a HĐ 1: Thống kê lịch sử
- GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử đã học (được che kín phần nội dung )
- GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội dung trong bảng thống kê VD: + Giai đoạn lịch sử đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử nước nhà là giai
đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ khi nào và kéo dài đến bao giờ?
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nước ta?
+ Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này là gì?
- GV cho HS phát biểu ý kiến, đến khi đúng và đủ ý thì mở bảng thống kê đã chuẩn bị, cho HS đọc lại
- GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác
- GV kết luận chung
b HĐ 2: Thi kể chuyện lịch sử
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi
đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện về các nhân vật trên
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt, kể hay
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các di tích lịch sử liên quan đến các nhân vật trên
- GV kết luận chung
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những bạn có ý thức học tập tốt
Trang 4luyện từ và câu
Tiết 65: Mở rộng vốn từ: Lạc quan – yêu đời
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được nghĩa của từ lạc quan, biết xắp xếp đúng các từ có tiếng lạc thành hai nhóm có nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành 3 nhóm có nghĩa; biết
thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan yêu đời, không nản chí trước khó khăn
- Có ý thức tự giác, tích cực học tập
- Ngồi học đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ
HS: vở BT TV, SGK TV
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
- GV gọi HS trình bày bài trên phiếu
- GV nhận xét và chữa bài:
* Kết quả:
Lạc quan là liều thuốc bổ
Chú ấy sống rất lạc quan
Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
* Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
- HS trình bày bày làm, nhận xét
- GV nhận xét và chấm chữa bài
* Kết quả:
- Những từ trong đó lạc có nghĩa là vui mừng là: lạc quan, lạc thú
- Những từ trong đó lạc có nghĩa là rớt lại “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
* Bài 3
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
- HS trình bày bày làm, nhận xét
- GV nhận xét và chấm chữa bài
* Kết quả:
- Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại” là: quan quân
- Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem” : lạc quan.
- Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó” : quan hệ, quan tâm.
* Bài 4: - HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm 4 để giải thích câu thành ngữ
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét GV nhận xét và kết luận chung
không nên nản chí.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau
Trang 5Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012
Tiết 65: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Có ý thức học tập tốt
- Ngòi học đúng tư thế
ii đồ dùng dạy học
GV: Hình trang 130, 131 SGK
HS: SGK khoa học, bút chì, giấy A4
III Các hoạt động dạy học
1 KTBC:
2 Bài mới.
a HĐ 1: Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong TN
* Mục tiêu: Xác định mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên thông qua quá trình trao đổi chất của thực vật
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 130 SGK và thực hiện yêu cầu:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Nói về ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong sơ đồ
- GV giảng cho HS hiểu, nếu các em không trả lời được câu hỏi trên GV có thể gợi ý: Để thể hiện mối quan hệ về thức ăn, người ta sử dụng các mũi tên Trong hình 1 trang 130:
+ Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá
+ Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ “Thức ăn” của cây ngô là gì?
+ Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào
để nuôi cây?
b HĐ 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật thông qua một số câu hỏi:
+ Thức ăn của châu chấu là gì? (Lá ngô)
+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì? (Cây ngô là thức ăn của châu chấu)
+ Thức ăn của ếch là gì? (Châu chấu)
+ Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì? (Châu chấu là thức ăn của ếch).
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét GV nhận xét, KL chung
- HS đọc mục bạn cần biết trong SGK
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 6Chính tả (nhớ viết)
Tiết 33: Ngắm trăng – Không đề
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả Biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ
khác nhau: thơ 7 chữ và thơ lục bát
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt đúng những tiếng có âm đầu là l/n
- Có ý thức viết bài, rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
- Ngòi học, ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
HS: Vở CT, vở BT TV, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới.
a HĐ 1: Hướng dẫn học sinh nhớ - viết
- HS đọc hai bài chính tả Ngắm trăng và Không đề
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài chính tả, viết các một số từ khó vào bảng con
- Cho học nhắc lại dung của hai bài viết: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Từ đó khâm phục, Kính trọng và học tập theo Bác: luôn yêu đời, yêu cuộc sống không nản chí trước khó khăn.
- HS nhớ lại và tự viết bài vào vở
- Giáo viên chấm bài và nêu nhận xét chung
b HĐ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
* Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài tập, làm bài vào vở bài tập, 2 em làm bài vào bảng phụ rồi trình bày bài
Tr
Trà, trả, tra lúa, tra
hỏi, trà trộn, dối tá, trá
hàn, trí trá, chim trả,
cánh trả, trả giá,…
Rừng tràm, quả trám, trảm, trạm xá, .
Tràn đầy,
hoàng, trang nghiêm, trang phục, trang sức, trang trí, tràng kỉ…
ch
Cha mẹ, cha xứ, chà
cốc…
Chan canh, chán, chan hoà…
Chàng trai, chang chang…
* Bài 3: HS trao đổi nhóm đôi rồi làm bài vào vở BT
- HS trình bày bài, nhận xét GV nhận xét và chữa bài
* Kết quả:
a) - tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, trùng trình…
- chông chênh, chống chếnh, chong chóng, chói chang…
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài học sau.
Trang 7Chiều Tiếng Việt (Ôn)
Ôn: Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố và mở rộng thếm vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời trong các từ Hán Việt
- Tìm được từ và đặt câu với từ vừa tìm được
- Có ý thức tự giác, tích cực học tập
- Ngồi học đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ ghi nội dung một số bài tập HS: Vở bài tập TV ôn
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1: Phân các từ sau thành ba nhóm: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc quan, lạc thú, sai lạc, thất lạc, mạch lạc
a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là vui mừng M: Lạc quan
b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là rất lại M: sai lạc
c) Nững từ trong đó lạc có nghĩa là “mạng lưới nối liền” M: mạch lạc
- Cho học sinh tự làm bài rồi trình bày bài, nhận xét
- GV nhận xét chốt lại, kết quả đúng:
* Kết quả:
a) lạc quan, lạc thú
b) sai lạc, thất lạc, lạc hậu, lạc đề, lạc điệu
c) mạch lạc và liên lạc
* Bài 2: Phân các từ sau thành ba nhóm: quan tâm, quan hệ, quan văn, quan võ, lạc quan, sĩ quan, quan lại, quan sát, quan khách, tham quan
- HS làm bài nhóm đôi trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
* Lời giải đúng:
a) Những từ quan có nghĩa là “nhìn, xem”: M: tham quan; quan sát,
b) Những từ quan có nghĩa là “quan chức”: M:sĩ quan; quan văn, quan võ, quan lại;’ quan khách, …
c)Những từ quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”: M: quan tâm; quan hệ,
* Bài 3: Đặt câu với mỗi từ sau: tham quan, quan sát
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trình bày miệng, nhận xét
- GV nhận xét và chữa bài cho HS VD:
- Lớp em tổ chức đi tham quan ở Côn Sơn – Kiếp Bạc
- Muốn làm bài văn miêu tả, ta phải quan sát kĩ đối tượng miêu tả.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học tuyên dương những HS có ý thức học tập tốt
Trang 8Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012
Sáng tập đọc
Tiết 66: Con chim chiền chiện
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng
trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống
- Có ý thức học tập tốt, tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
- Ngồi học đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, bảng phụ
- HS: SGK TV 4 tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới.
a HĐ 1: Luyện đọc:
- HS đọc toàn bộ bài thơ
- HS đọc tiếp nối các khổ thơ trong bài GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh,
ảnh minh hoạ bài thơ; giúp học sinh hiểu nghĩa của các từ khó trong bài, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi tự nhiên, đúng giữa các dòng thơ
- Cho HS luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc Giáo viên đọc lại bài thơ
b HĐ 2: Tìm hiểu bài: HS lần lượt trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh như thế nào?
(Chim bay lượn trên bầu trời, trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng)
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện bay tự do
giữa không gian cao rộng?
(Chim bay lượn rất tự do: lúc thì sà xuống cánh đồng – chim bay, chim sà…lúc thì vút lên cao – các từ ngữ bay vút, vút cao, cao vút, cao hoài…)
+ Tìm những câu thơ nói lên tiếng hát của chim chiền chiện?
(Khúc hát ngọt ngào; Tiếng hót long lanh/ như cành sương chói/ Chim ơi, chim nói/ Chuyện chi chuyện chi?/ Tiếng ngọc trong veo/ Chim gieo từng chuỗi/ Đồng quê chan chứa/ Những lời chim ca/ Chỉ còn tiếng hót/ Làm xanh da trời.)
+ Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em cảm giác như thế nào?
(Gợi cho em cảm giác thanh bình, hạnh phúc.)
- HS nêu nội dung chính của bài GV nhận xét và ghi bảng
c HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 em đọc nối tiếp lại bài
- Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc của bài
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn đoạn Từ đoạn 2 và 3
- HS luyện đọc theo nhóm HS thi đọc
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau
Trang 9Tập làm văn
Tiết 65: Miêu tả con vật (kiểm tra viết)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ
3 phần (mở bài, thân bài, kết bài)
- Bài văn diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên chân thực
- Có ý thức tự giác, tích cực, nghiêm túc khi làm bài
- Ngồi học, ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ
HS: Giấy kiểm tra
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
- GV ghi đề lên bảng:
* Hãy chọn một trong các đề sau:
Đề 1: Viết một bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích Trong đó có sử dụng lối mở bài gián tiếp
Đề 2: Viết một bài văn tả con vật nuôi trong nhà Trong đó có sử dụng cách kết bài mở rộng
Đề 3: Viết một bài văn tả một con vật nuôi ở vườn thú mà em có dịp quan sát Trong đó có sử dụng lối mở bài gián tiếp
- HS đọc yêu cầu của từng đề
- GV yêu cầu SH nhắc lại cách trình bày một bài văn.
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho bài kiểm tra.
- HS viết bài GV quan sát lớp và giúp đỡ thêm cho HS yếu kém
- GV thu bài về chấm, nhận xét chung về tinh thần, thái độ học tập của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn HS về viết tiếp một trong các đề còn lại và chuẩn bị bài sau
Trang 10Chiều Kĩ thuật
Tiết 33: Lắp ghép mô hình tự chọn
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Chọn được chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.
- Lắp ghép được mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn và sử dụng
được
- Có ý thức tự giác, tích cực học tập, làm việc
- Rèn luyện tính cẩn thận, đôi tay khéo léo
ii đồ dùng dạy học
- GV: Mẫu một số mô hình đã được học
- HS: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
iii các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Bài mới.
a HĐ 1: HS chọn mô hình lắp ghép
- HS kể tên các mô hình lắp ghép mà em đã được học
- HS chọn một mô hình mà mình yêu thích để lắp ghép
- HS kể tên mô hình của mình
- HS có thể sưu tầm thêm một số mô hình ở ngoài
b HĐ 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Một số học sinh nêu lại quy trình lắp mô hình của mình chọn
- GV nhận xét và hướng dẫn thêm cho HS
c HĐ 3: Chọn và kiểm tra các chi tiết
- HS chọn các chi tiết của mình cần để lắp ghép
- HS lựa chọn sau đó để lên lắp hộp.
- GV đến từng học sinh để kiểm tra
d HĐ 4: HS lắp ghép mô hình
- HS lắp ghép mô hình theo lựa chọn của bản thân
- GV quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng túng
e HĐ 5: Đánh giá sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm Lớp và GV nhận xét chung, đánh giá sản phẩm
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau.