- Rèn luyện tính cẩn thận , khéo léo khi thực hiện thao tác tháo , lắp các chi tiết của IIĐồ dùng: Boä LGMH KT IIIHoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh - HS có[r]
Trang 1Từ ngày 6 tháng 05 đến ngày 10 tháng 05 năm 2013
Thứ hai
06 / 05
1 Tập đọc 65 Vương quốc vắng nụ cười (TT)
3 Tốn 161 Ơn tập về các phép tính với phân số (TT)
4 Đạo đức 33 Bảo vệ mơi trường (tiết 2)
Thứ ba
07 /05
1 LT & câu 65 MRVT: Lạc quan – Yêu đời
2 TL văn 65 Miêu tả con vật (KT viết
3 Tốn 162 Ơn tập về các phép tính với phân số (TT)
1 Chính tả 33 Nhớ- viết: Ngắm trăng- Khơng đề
2 Địa lí 33 Khai thác khống sản và hải sản ở vùng biển VN
5 LT & câu 66 Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Thứ sáu
10/ 05
1 TL văn 66 Điền vào giấy tờ in sẵn
2 Kể chuyện 33 Kể chuyện đã nghe đã đọc
4 Khoa học 66 Chuỗi thức ăn trong thiên nhiên
Soạn ngày 02 tháng 05 năm 2013BÁO GIẢNG
Trang 2Dạy thứ hai ngày 06 tháng 05 năm 2013 Tiết 1 Môn : Tập đọc
TCT : 65 Vương quốc vắng nụ cười
( phần 2 ) A/ Mục tiêu :
- Đọc rành mạch , trôi chảy,biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời nhân vật ( nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ND : Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi ( trả lời được câu hỏi trong SGKù)
B/ Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
C/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và
phong thái ung dung của Bác ?
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới 32’
a) Giới thiệu bài :
- Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện
Vương quốc vắng nụ cười để biết : Người nắm
được bí mật của tiếng cười là ai ? Bằng cách
nào , vương quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ
tàn lụi ?
b) Hướng dẫn HS luyện đọc :
- GV gọi HS đọc nói từng đoạn
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
c) Tìm hiểu bài :
- GV cho HS đọc thầm từng đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi SGK
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười
ở đâu ?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Bác yêu thiên nhiên , yêu cuộc sống, lạcquan trong những hoàn cảnh khó khăn
- Hình ảnh khách đến thăm Bác, quân đếnrừng sâu,chim rừng tung bay,bànxong việc quân việc nước,Bác xách bương,dắt trẻ ra vườn tưới rau
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi lắng nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Ở nhà vua – quên lau miệng , bên mép vẫn dính một hạt cơm
+ Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở
Trang 3- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
- Nêu đại ý của bài ?
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS thi đọc diễn cảm trong nhóm
- GV cho HS thi đọc cá nhân
- GV nhận xét biểu dương
3/ Củng cố dặn dò : 2’
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
+ Ở chính mình bị quan thị vệ đuổi cuống quá nên đứt giải rút
+ Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vì
bị đứt giải rút + Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ
+ Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạngrỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tianắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
* Truyện nĩi lên cuộc sống vắng tiếng cười sẽ vơ cùng tẻ nhạt
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
- HS thi đọc cá nhân trước lớp
Rút kinh nghiệm :
*************************************
Tiết 2 Mĩ thuật
GV chuyên
**********************************
Tiết 3 Môn : Toán
TCT : 161 Ơn tập các phép tính với phân số (TT)
A/ Mục đích - yêu cầu :
- Thực hiện được nhân chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, chia phân số BT1, BT 2, BT4 (a )
- HS khá giỏi làm bài 3 và các bài cịn lại của bài 4
B/ Chuẩn bị :
- Viết sẵn bài tập trên bảng phụ
C/ Các hoạt động dạy – học :
Trang 4Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- GV gọi HS làm lại BT 3 trang 167 của tiết
trước
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới : 32’
Hướng dẫn ơn tập
Bài 1 :
- GV y/c HS tự làm bài, sau đĩ gọi HS đọc và
làm bài truớc lớp để chữa bài
12
21=
12 :321:3=
478
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )
- GV viết phép tính phần a lên bảng, hướng dẫn
HS rút gọn, sau đĩ y/c HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm phần a
- Hướng dẫn HS làm phần b (khơng bắt buột)
+ GV hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành
bao nhiêu ơ vuơng em cĩ thể làm thế nào?
- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà ơn lại
- 1 HS lên bảng làm bài , lớp theo dõi nhận xét
- HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đĩ theodõi bài của bạn
7 x 4=
87
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
2
7× x=
23
x=2
3:
27
x =7
3 ;
2
5: x=
13
x=2
5:
13
x=6
5 ;
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
a) Chu vi tờ giấy hình vuơng là:
2
5 x 4=
8
5(m)Diện tích tờ giấy hình vuơng là:
Diện tích: 254 (m2)
Trang 5các nội dung để kiểm tra bài sau
Rút kinh nghiệm :
*************************************
Tiết: 4 Môn : Đạo đức
TCT : 63 Dành cho địa phương
an tồn giao thơngI.Mục tiêu:
- HS ý thức được việc thực hiện đúng Luật Giao thơng là việc làm thường xuyên của tất cả mọi người ở mọi lúc, mọi nơi
- Biết tham gia giao thơng đúng luật
-Tự giác tham gia và vận động mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.Bài cũ: 5’
Dành cho địa phương
-Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo ?
- Các em cĩ thể và cần tham gia những hoạt động
nhân đạo nào ?
- Kể các hoạt động nhân đạo mà các em đã làm
trong tuần qua ?
+ Gv nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới : 32’
a - Hoạt động 1 : Dành cho địa phương.An tồn
giao thơng
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhĩm
* Mục tiêu: HS nắm được những nguyên nhân,
hậu quả của tai nạn giao thơng
* Cách tiến hành:
- Chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các nhĩm đọc
thơng tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên
nhân , hậu quả của tai nạn giao thơng , cách tham
gia giao thơng an tồn
-> GV kết luận :
+ Tai nạn giao thơng để lại nhiều hậu quả : tổn
thất về người và của ( người chết, người bị
thương , bị tàn tật, xe bị hỏng , giao thơng bị
ngừng trệ , )
+ Tai nạn giao thơng xảy ra do nhiều nguyên
nhân : do thiên tai ( bão lụt, động đất, sạt lỡ
núi ), nhưng chủ yếu là do con người ( lái
nhanh, vượt ẩu, khơng làm chủ phương tiện,
khơng chấp hành đúng Luật Giao thơng , … )
+ Mọi người dân đều cĩ trách nhiện tơn trọng và
chấp hành Luật Giao thơng
c Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm
Trang 6Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
* Mục tiêu: HS phân biệt được những việc nên và
không nên làm để chấp hành tốt Luật an toàn
giao thông
* Cách tiến hành:
- Chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm
- GV kết luận : Những việc làm trong các tranh
2,3,4 là những việc làm nguy hiểm , cản trở giao
thông Những việc làm trong các tranh 1,5,6 là
các việc làm chấp hành đúng Luật Giao thông
d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết dự đoán đúng những sự việc
có thể xảy ra nếu không tham gia giao thông an
toàn
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận một tình huống
-> GV kết luận :
+ Các việc làm trong các tình huống của bài tập 2
là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông ,
nguy hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con người
+ Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và
mọi lúc
4 - Củng cố -Dặn dò : 2’
-GV cho HS nêu lại nội dung bài
-GV giáo dục HS - HS có thái độ tôn trọng Luật
Giao thông, đồng tình với những hành vi thực
hiện đúng Luật Giao thông
- Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em
- Từng nhóm HS xem xét từng bức tranh
để tìm hiểu : Bức tranh định nói về điều
gì ? Những việc làm đó đã theo đúngLuật Giao thông chưa ? Nên làm thế nàothì đúng Luật Giao thông ?
- Một số nhóm lên trình bày kết quả làmviệc Các nhóm khác chất vấn , bổ sung.-HS lắng nghe
- HS dự đoán kết quả của từng tìnhhuống
- Các nhóm trính bày k quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung và chất vấn Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huốngsau:
a/ Một nhóm HS đang đá bóng giữađường
b/ Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàuhỏa
c/ Hai người đang phơi rơm rạ trênđường quốc lộ
d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng xem
và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máytrái phép
đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòngđường trước cổng trường
e/ Để trâu bò đi lung tung trên đườngquốc lộ
g/ Đò qua sông chở quá số người quyđịnh
-HS theo dõi
HS nêu lại nội dung bài
Trang 7Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trị
thường qua lại , ý nghĩa và tác dụng của các biển
B./ CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập
C./ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi 1 hs đọc ghi nhớ ,nêu ví dụ trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
2/ Dạy bài mới: 32’
a) Giới thiệu bài:
- Tiết Luyện từ và câu hôm nay chúng ta học
bài MTVT:lạc quan –yêu đời
b) Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1:
- Gọi 1 hs đọc đề bài, hs thảo luận theo cặp, 3
nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả
- Nhận xét sửa chữa
Câu
+ Tình hình đội tuyển rất lạc quan
+ Chú ấy sống lạc quan
+ Lạc quan là liều thuốc bổ
Bài 2:
- Gọi 1 hs đọc đề bài,hs làm bài vào VBT, gọi
1 hs lên bảng sửa bài
- Nhận xét sửa chữa
- 2 hs thực hiện theo yc
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc đề bài
- HS thảo luận theo cặp
- 3 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả
Nghĩa
+ Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
+ Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
+ Có triển vọng tốt đẹp
- 1 hs đọc đề bài
- HS làm bài vào VBT
- 1 hs lên bảng làm bàia) lạc quan, lạc thú
Trang 8Bài 3:
- Gọi 1 hs đọc đề bài, hs làm bài vào VBT, gọi
1 hs lên bảng sửa bài
- Nhận xét sửa chữa
Bài 4:
- Gọi 1 hs đọc đề bài, hs suy nghĩ nối tiếp
nhau trả lời
- Nhận xét sửa chữa
3.Củng cố – dặn dò 2’
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
b) lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- HS làm bài vào VBT,
- 1 hs lên bảng làm bàia) quan quân
b) lạc quanc) quan hệ, quan tâm
- 1 hs đọc đề bài
- HS nối tiếp nhau trả lờia) Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng,khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp…conngười có lúc khổ, lúc buồn vui
Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyệnthường tình, không nên buồn phiền, nảnchí
b) Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗilần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãicũng có ngày đầy tổ
+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lạisẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thànhcông
Rút kinh nghiệm :
*************************************
Tiết 2 Môn : Tập làm văn
Tiết : 65 Miêu tả con vật
( Kiểm tra viết )
I – MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Biết vận dụng những kiến thức ,kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ
ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
4 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh về các con vật
Bảng lớp viết dàn ý của bài văn tả con vật : Mở bài (giới thiệu con vật sẽ tả) ; Thân bài (tả hình dáng và tả thói quen sinh hoạt , một vài hoạt động chính của con vật ) ; Kết bài ( nêu cảm nghĩ đ/v con vật )
4 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 9GV ghi đề lên bảng
Đề 1: Viết một bài văn tả một con vật em yêu
thích Nhớ viết lời mở bài cho bài văn theo
kiểu gián tiếp
Đề 2: Tả một con vật nuôi trong nhà Nhớ viết
lời kết bài theo kiểu mở rộng
Đề 3: Tả một con vật lần đầu em nhìn thấy
trong rạp xiếc(hoặc xem trên ti vi), gây cho
em ấn tượng mạnh
GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả con
vật
GV viết dàn ý lên bảng phụ:
1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả
2 Thân bài:
a Tả hình dáng
b Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt
động chính của con vật
3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật
Cho HS làm bài vào vở
GV chấm vài bài và nhận xét
C Củng cố – dặn dò: 2’
Nhận xét tiết học
HS đọc đề bài
HS chọn một đề để làm bài
Vài HS nhắc lại
HS làm bài vào vở
Rút kinh nghiệm :
*************************************
Tiết 3 Môn: Toán
TCT : 162 Ôn tập về các phép tính với phân số ( tt )
I - yêu cầu:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài tốn cĩ lời văn với các phân số
- Bài tập cần làm: bài 1 ( a,c ), ( chỉ yêu cầu trình bày ) , bài 2 ( b ) , bài 3
- HS khá giỏi làm bài 4 và các bài cịn lại của bài 1, bài 2
II Chuẩn bị:
VBT
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10- GV y/c HS nêu cách tuận tiện nhất
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Gọi HS đọc đề tốn Sau đĩ đọc kết quả và
giải thích cách làm của mình trước lớp
- Cả lớp phát biểu chọn cách thuận tiện nhất
- HS làm bài, sau đĩ đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
Đã may áo hết số mét vải là
20 ×4
5=16(m)Cịn lại số mét vải là
20 – 16 = 4 (m)
Số túi may được là
4 :2
3=6 (cái túi)Đáp số: 6 cái túi
- HS làm bài Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào □ thì
ta được: 45:20
5 =
15Vậy điền 20 vào □
Rút kinh nghiệm :
*************************************
Tiết 4 Môn : Lịch sử
TCT : 33 Ôn tập ( tổng kết )
I Mục đích - yêu cầu:
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kĩ thứ XIX ( từ thời Văn Lang – Aâu Lạc đến thời Nguyễn) : Thời Vna8 Lang – Aâu Lạc ; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý, thời Trần , thời Hậu Lê, thời Nguyễn
Trang 11- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương, An Dương Vương , Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt , Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung.
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập của HS
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Bài cũ: 5’
Kinh thành Huế
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
- GV nhận xét
B Bài mới: 32’
Giới thiệu :
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
-GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng
thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các
thời , triều đại và các ô trống cho chính xác
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử
như : Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà
Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,
Lý Thái Tổ , Lý Thường Kiệt …
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử,
văn hoá như : Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa,
Sông Bạch Đằng , Thành Hoa Lư , Thành
Thăng Long , Tượng Phật A-di-đà …
Củng cố - Dặn dò: 2’
đấu tranh giành
lại độc lập
Từ năm 179 TCNđến năm 938 Các triều đại Trung Quốc thay nhau thống trị nướcta
Buổi đầu độc lập Từ 938 đến 1009
-Nhà Ngô, đóng đô ở Cổ Loa
- Nhà Đinh, nước Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa
Lư -Nhà Tiền Lê, nước Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư
Nước Đại Việt
thời Lý 1009 – 1226 Nhà Lý, nước Đại Việt, kinh đô Thăng LongNước Đại Việt
thời Trần 1226 – 1400 Triều Trần, nước Đại Việt, kinh đô Thăng LongNước Đại Việt
buổi đầu thời
Nguyễn 1802 - 1858 Triều Nguyễn, nước Đại Việt, kinh đô Huế
Trang 12- GV nhắc lại những kiến thức đã học.
- Chuẩn bị kiểm tra định kì
Rút kinh nghiệm :
*************************************
Tiết 5 Môn : Kĩ thuật
Tiết : 33 Lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 1)
I)Mục tiêu
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép được mô hình tự chọn mô hình lắp tương đối chắc chắn , sử dụng được
- Rèn luyện tính cẩn thận , khéo léo khi thực hiện thao tác tháo , lắp các chi tiết của
II)Đồ dùng:
Bộ LGMH KT
III)Hoạt động dạy học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1)KT bài cũ: 5’
-Gọi nêu lại ghi nhớ của tiết trước
-KT tra dụng cụ học tập của hs
-NX việc học tập ở nhà của hs
2)Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:HS chọn mô hình lắp ghép
-Y/c hs tự chọn một mô hình lắp ghép
-Y/c hs QS và nghiên cứu hình vẽ trong SGK
hoặc tự sưu tầm
-QS giúp đỡ hs
-Có thể gọi hs nêu mô hình mình đã chọn và
nói về các, chi tiết , các bộ phận và cách lắp
-Chọn mô hình-Nghiên cứu cách lắp mô hình đã chọn
-Nêu-NX-Nghe
Rút kinh nghiệm :
*********************************
Thứ tư ngày 08 tháng 05 năm 2013 Tiết 1 Môn : Tập đọc
TCT : 66 Con chim chiền chiện
I Mục đích – Yêu cầu
- Đọc rành mạch , trôi chảy ,bước đầu biết đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
Trang 13- Hiểu được ý nghĩa bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình,cho thấy sự ấm no , hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống ( trả lời được câu hỏi trong SGKù) thuộc 2,3 khổ thơ
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ : 5’
Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 )
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ
B Bài mới 32’
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài thơ con chim chiền chiện miêu tả hình
ảnh một chú chim chiền chiện tự do bay lượn ,
ca hát giữa bầu trời cao rộng Bài thơ gợi cho
người đọc những cảm giác như thế nào ?
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình ảnh
con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa
không gian cao rộng ?
- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu thơ
nói về tiếng hót của chim chiền chiện Em
hãy tìm những câu thơ đó ?
- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho
em những cảm giác như thế nào ?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa , giữa một không gian rất cao , rất rộng
- Con chim chiền chiện bay lượn rất tự
do : + Lúc sà xuống cánh đồng + Lúc vút lên cao
- Chim bay lượn tự do nên Lòng chim vui nhiều , hót không biết mỏi
+ Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh Như cành sương khói + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói Chuyện chi , chuyện chi ? + Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi
+ Khổ 5 : Đồng quê chan chứa
Trang 14* Nêu đại ý của bài ?
D
– Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc hồn
nhiên , vui tươi , chú ý ngắt giọng các khổ thơ
C Củng cố – Dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm va học
thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Ai có tính hài hước , người đó sẽ
sống lâu hơn
Những lời chim ca
+ Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
* Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu và cuộc sống ấm no hạnh phúc của con người.
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- 3 đến 5 HS thi đọc thuộc lịng
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
*************************************
Tiết 3 Môn : Toán
TCT : 163 Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
I- yêu cầu:
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số.
- Giải được bài tốn cĩ lời văn với phân số
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 ( a ), bài 4 ( a )
- HS khá giỏi làm bài 2 và các bài cịn lại của bài 3, bài 4
II Chuẩn bị:
VBT
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS đọc bài làm của mình trước lớp và y/c HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
Hát-Làm theo y/c của GV-NX
-HS tự tìm ra kết quả 4