- Những HS chưa đựợc kiểm tra và những HS chưa đạt yêu cầu của các tiết trước.. - Hình thành biểu tượng về hình thang – Nhận biết một số đặc điểm về hình thang. Phân biệt hình thang với [r]
Trang 1TUẦN 18 Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
- -Tiết 2 Đạo đức THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I
I Mục tiêu :
Giúp HS:
- Biết xử lí tình huống,có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- Có trách nhiệm những việc mình đã làm Có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Thân ái đoàn kết với bạn bè.Thực hiện hành vi quan tâm,chăm sóc,giúp đỡ phụ nữ
II Chuẩn bị:
- Phiếu học tập.Thẻ màu
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới:
“Thực hành Học kì I.”
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Đưa ra một số tình huống cho HS thảo luận
Em nhìn thấy những đánh nhau?
Trên đường đi học ,em thấy 1 em bé bị
ngã?
Những HS xã rác ở sân trường?
*Hoạt động 2: Ý kiến nhanh
- GV nêu tình huống
Tuấn nhận làm 1 công việc nhưng lại không
phù hợp với bản thân Tuấn sẽ:
+ Bỏ không làm
+Làm qua loa cho xong
+Cố gắng làm cho tốt
*Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi
Tại sao phụ nữ là những người đáng kính
trọng?
Kể những việc làm của phụ nữ trong gia
đình?
3 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau
-Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhóm 4
-HS thảo luận và đại diện trình bày
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
Hoạt động cá nhân
- HS giơ thẻ đỏ đồng ý,thẻ xanh không đồng ý
- HS trả lời cá nhân
- Lớp nhận xét, bổ sung
Tiết 3 Khoa học Bài SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I Mục tiêu:
-Nêu được VD về một số chất ở thể rắn , lỏng, khí
-Nghiêm túc trong giờ học
Trang 2II Chuẩn bị:
- Hình trang 73 SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trả bài kiểm tra
2.Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức:Phân biệt 3
thể của chất :
- Bộ phiếu ghi tên một số chất, mỗi phiếu ghi
tên một chất
+|Cát trắng, cồn, đường, ô-xi, nhôm, xăng,
nước đá, muối, dầu ăn, ni- tơ, hơi nước nước
- GV kẻ sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ to 2
bảng có nội dung giống nhau như sau:
Bảng “ BA THỂ CỦA CHẤT”
Thể rắn Thể lỏng Thể khí
- HS chia thành nhóm 4-5 bạn
- GV cho HS tiến hành chơi - Các nhóm hoàn thành bài tập ở báng
nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét + Đánh giá kết quả, Khen đội làm nhanh và đúng
*Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
- GV đọc câu hỏi
- Các nhóm thảo luận rồi ghi đáp án vào bảng Sau đó nhóm nào xong trước được trả lời trước Nếu trả lời đúng là thắng cuộc
1 Chất rắn có đặc điểm?
2 Chất lỏng có đặc điểm?
3 Khí các- bô- nic, ô- xi, ni- tơ có đặc điểm gì ?
- GV theo dõi và nhận xét kết quả của các
nhóm
*Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận * GV
cùng HS theo dõi và nhận xét
- GV nhấn mạnh: Qua những ví dụ trên cho
thấy, khi thay đổi nhiệt độ, các chất có thể
- HS quan sát các hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước
Trang 3chuyển từ thể này sang thể khác, sự chuyển thể
này là một dạng biến đổi lí học
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 -2 HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài học sau
- Nhận xét tiết học
- Đọc nội dung chính
Tiết 4 Toán Tiết 8 DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng học toán
- GV chuẩn bị hai hình tam giác bằng nhau (bằng bìa, cỡ to để có thể đính lên bảng)
- HS chuẩn bị hai hình tam giác nhỏ bằng nhau (bằng giấy); kéo để cắt hình
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
*Hoạt động 2: Cắt hình tam giác :
- 2HS lên chỉ và nêu các đặc điểm của hình tam giác
- GV hướng dẫn HS lấy một trong hai hình
tam giác bằng nhau
- Cùng thực hiện theo GV
- Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó
- Cắt theo đường cao, được hai mảnh tam giác
được ghi là 1 và 2
*Hoạt động 3: Ghép thành hình chữ nhật
Hướng dẫn HS thực hiện : - HS thực hiện :
- Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để thành một hình chữ nhật
(ABCD)
- Vẽ đường cao (EH)
*Hoạt động 4: So sánh, đối chiếu các yếu tố
hình học trong hình vừa ghép
Hướng dẫn HS so sánh: - Hình chữ nhật ABCD có chiều dài (DC)
bằng độ dài đáy (DC) của hình tam giác (EDC)
- Hình chữ nhật (ABCD) có chiều rộng (AD) bằng chiều cao (EH) của hình tam giác (EDC)
Trang 4- Diện tích hình chữ nhật (ABCD) gấp 2 lần diện tích hình tam giác (EDC)
*Hoạt động 5: Hình thành quy tắc, công thức
tính diện tích hình tam giác :
- HS nhận xét:
- Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
DC x AD = DC x EH
- Vậy diện tích hình tam giác EDC là:
DCxEH
2
- Nêu quy tắc Nêu quy tắc và ghi công thức (như trong
SGK):
S = a x h : 2 (S là diện tích; a là độ dài đáy; h là chiều cao ứng với đáy a)
*Hoạt động 6: Thực hành :
hình tam giác
a) 8 x 6 : 2 = 24 (dm2) b) 2,3 x 1,2 : 2 = 1.38 (dm2)
Bài 2: HDHS phải đổi đơn vị đo độ dài đáy và
chiều cao có cùng một đơn vị đo Sau đó tính
diện tích mỗi hình tam giác
Bài 2:
a) 5m = 50dm; hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24 : 2 = 600 (dm2);
hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6 (m2) b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2)
3 Củng cố dặn dò :
-2 HS nhắc lại quy tắc tính diện tích HTG -2 HS nhắc lại
Tiết 5 Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (Đề nhà trường phát)
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 MĨ thuật Bài 18: Vẽ trang trí : TRANG TRÍ HÌNH CHỮ NHẬT I.Mục tiêu:
- HS hiểu được sự giống nhau và khác nhau giữa trang trí H.chữ nhật và trang trí
H.vuông,H.tròn,
- HS biết cách trang trí và trang trí được hình chữ nhật
Trang 5- HS cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật,dạng hình chữ nhật có trang trí.
II.Chuẩn bị:
GV: - Một số bài trang trí hình chữ nhật,H.vuông,H.tròn
- Một vài đồ vật dạng hình chữ nhật có trang trí:cái khay, tấm thảm,chiếc khăn, HS: - Giấy hoặc vở thực hành,bút chì,thước kẻ,tẩy,màu,
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS quan sát,nhận
xét:
- GV giới thiệu 1 số bài trang trí H.chữ
nhật,H.vuông,hình tròn, đặt câu hỏi:
+ Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa trang
trí H.chữ nhật,với trang trí H.vuông,
H.tròn,
- GV củng cố
- GV cho HS xem đồ vật trang trí h.chữ nhật
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ:
- GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ trang
trí H.chữ nhật?
- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn:
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hành:
- GV bao quát lớp,nhắc nhở HS vẽ mảng chính
lớn,mảng phụ nhỏ hơn,tìm hoạ tiết và vẽ hoạ
tiết phù hợp với hình mảng vẽ màu theo ý
thích
-GV giúp đỡ 1số HS yếu,động viên HS K,G
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 3 đến 4 bài(K,G, Đ,CĐ) để n.xét
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết,lễ hội và mùa
xuân
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
Giống nhau: Mảng chính ở giữa được vẽ to,hoạ tiết,màu sắc được vẽ đối xứng qua trục,
Khác nhau: H.c.nhật trang trí đối xứng qua 1 hoặc 2 trục,
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS nêu các bước tiến hành
B1: Vẽ H.chữ nhật, kẻ các trục
B2: Vẽ mảng chính,mảng phụ
B3: Tìm và vẽ hoạ tiết
B4: Vẽ màu
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài
- Vẽ hoạ tiết sáng tạo
- Vẽ màu theo ý thích
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về hoạ tiết,màu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 6Tiết 2 Tập đọc
ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng /phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Lập được bảng thống kê bài Tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu
của BT2
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3
2/ TĐ : Có ý thức bảo vệ môi trường xanh –sạch – đẹp
II Chuẩn bị:
- GV: Bộ đồ dùng chơi câu cá
- Băng dính, bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm trình bày BT 2
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nêu MĐYC của tiết học
*Hoạt động 2: Kiểm tra Tập đọc:
a) Số lượng kiểm tra: khoảng 1/3 HS trong
lớp
b) Tổ chức kiểm tra:
- GV nêu tiêu chí đánh giá , ghi điểm
- GV gọi từng HS lên chơi câu cá, trúng con cá
có mang số nào thì đọc bài và trả lời theo thứ
tự bài Tập đọc đó
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài( Sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1- 2’ )
- HS đọc + trả lời câu hỏi
HSKG nhận biết được biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
- GV cho điểm
*Hoạt động 3: Lập bảng thống kê
- HS đọc yêu cầu đề
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung
ntn?
Như vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột
dọc?
- Bảng thống kê gồm mấy dòng ngang?
Thống kê theo 3 mặt: Tên bài – Tác giả -Thể loại
-Bảng thống kê có 4 cột dọc ( có thêm cột thứ tự)
- Có bao nhiêu bài tập đọc thì có bấy nhiêu hàng ngang
- GV chia lớp thành 5 hoặc 6 nhóm và phát
phiếu cho HS làm bài
- Các nhóm làm bài vào phiếu
Trang 7- HS làm bài + trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại
*Hoạt động 4: Nêu nhận xét về nhân vật
- HS đọc yêu cầu đề bài 3
- HS làm bài cá nhân
-Trình bày bài của mình
-Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm
Tiết 3 Chính tả
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo
yêu cầu của BT2
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3
- Yêu thích môn TV
II Chuẩn bị:
- Bộ đồ chơi câu cá
- 5, 6 tờ giấy khổ to + bút dạ để các nhóm HS làm bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nêu MĐYC của tiết học
*Hoạt động 2: Kiểm tra Tập đọc:
- Số HS kiểm tra: 1/3 số HS trong lớp + những
HS kiểm tra ở tiết trước chưa đạt
Thực hiện như tiết 1
*Hoạt động 3: Lập bảng thống kê
- HS đọc yêu cầu đề
- GV phát giấy + bút dạ cho các nhóm - Các nhóm thống kê các bài TĐ trong chủ
điểm Vì hạnh phúc con người.
- HS trình bày kết quả
loại
1 Chuỗi ngọc
lam
Phun-tơn O-xlơ
Văn
2 Hạt gạo làng Trần Đăng Thơ
Trang 8ta Khoa
3 Buôn Chư
Lênh đón cô
giáo
Hà Đình Cẩn
Văn
4 Về ngôi nhà
đang xây
Đồng Xuân Lan
Thơ
5 Thầy thuốc
như mẹ hiền
Trần Phương Hạnh
Văn
6 Thầy cúng đi
bệnh viện
Nguyễn Lăng
Văn
- GV nhận xét, chốt lại
*Hoạt động 4: Trình bày ý kiến:
- HS đọc yêu cầu đề
- HS làm bài + phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, khen những HS lí giải hay,
thuyết phục
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT 2
Tiết 4 Toán Tiết 8 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Biết :
- Tính diện tích hình tam giác
-Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh góc vuông
- Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
*Hoạt động 2: Thực hành
- 1HS lên làm BT2
hình tam giác
a) 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2);
b) 16dm = 1,6m; 5,3 x 1,6 : 2 = 4,24 (m2)
Bài 2: Hướng dẫn HS quan sát từng hình tam
giác vuông rồi chỉ ra đáy và đường cao, chẳng
hạn: Hình tam giác vuông ABC coi AC là đáy
thì AB là đường cao tương ứng và ngược lại
Bài 2: HS quan sát từng hình tam giác
vuông rồi chỉ ra đáy và đường cao
Trang 9A 4cm B
3cm
3cm
4cm
coi AB là đường cao tương ứng
Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác vuông:
+ Coi độ dài BC là độ dài đáy thì độ dài AB là
chiều cao tương ứng
+ Diện tích hình tam giác bằng độ dài đáy
nhân với chiều cao rồi chia 2:
- Ghi vở
BCxAB
2
- Muốn tính diện tích hình tam giác vuông,
ta lấy tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2
a) Diện tích hình tam giác vuông ABC:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
b) Diện tích hình tam giác vuông DEG:
Bài 4:
a) Đo độ dài các cạnh hình chữ nhật ABCD: Bài 4: Dành cho HSKG
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2) b) Đo độ dài các cạnh hình chữ nhật MNPQ và
cạnh ME
Diện tích hình tam giác NEP là:
3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2) Tổng diện tích hình tam giác MQE và hình tam giác NEP là:
Trang 10A 4cm B
3cm
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6 (cm2)
Chú ý: Có thể tính diện tích hình tam giác
EQP như sau:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
3 Củng cố dặn dò:
Nhắc lại cách.tính diện tích hình tam giác - 2 HS nhắc lại.
Tiết 5 Khoa học Bài : HỖN HỢP
I Mục tiêu:
- Nêu được một số ví vụ về hỗn hợp
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp ( tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước
và cát trắng )
- Thích khám phá khoa học,nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bị:
- Hình trang 75,SGK.
- Chuẩn bị ( đủ dùng cho các nhóm ):
+ Muối tinh, bột ngọt, hạt tiêu bột; chén nhỏ; thìa nhỏ
+ Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước ( cát trắng, nước ); phễu, giấy lọc, bông thấm nước
+ Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước); Cốc (li) đựng nước; thìa
+ Gạo có lẫn sạn; rá vo gạo; chậu nước
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
*Hoạt động 2: Thực hành: “Tạo một hỗn hợp
gia vị” :
- GV cho HS làm việc theo nhóm Nhóm
trưởng điều khiển nhóm mình làm các nhiệm vụ
sau:
a) Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm muối tinh, mì
chính và hạt tiêu bột Công thức pha do từng
nhóm quyết định và ghi theo mẫu sau:
Tên và đặc điểm của từng
chất tạo ra hỗn hợp
Tên hỗn hợp
và đặc điểm của hỗn hợp
1 Muối tinh:
- 2 HS
- HS chú ý lắng nghe
* HS chú ý theo dõi
* HS chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV
Trang 112.Bột ngọt:
3 Hạt tiêu ( đã xay nhỏ):
- GV cho các nhóm tiến hành làm việc
- Cho HS thảo luận các câu hỏi:
+ Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có những chất
nào?
+ Hỗn hợp là gi?
- GV cho HS làm việc cả lớp:
- GV cùng HS theo dõi và nhận xét
GV kết luận:
- Muốn tạo ra một hỗn hợp, ít nhất phải có 2
chất trở lên và các chất đó phải được trộn lẫn
với nhau.
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau có thể
tạo thành một hỗn hợp Trong hỗn hợp, mỗi
chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó.
*Hoạt động 3: Thảo luận :
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình trả lời câu hỏi trong SGK:
? Theo bạn không khí là một chất hay một hỗn
hợp?
? Kể tên một số hỗn hợp khác mà bạn biết.
Kết luận:
- Trong thực tế ta thường gặp một số hỗn hợp
như: gạo lẫn trấu; cám lẫn gạo; đường lẫn cát;
muối lẫn cát; không khí, nước và các chất rắn
không tan;
*Hoạt động 4: Trò chơi: Tách các chất ra khỏi
hỗn hợp:
- Cho HS hoạt động theo nhóm
- Tổ chức và hướng dẫn:
- GV đọc câu hỏi( ứng với mỗi hình) Các
nhóm thảo luận rồi ghi đáp án vào bảng Sau đó
nhóm nào lắc chuông trước được trả lời trước
Nhóm nào trả lời nhanh và đúng là thắng cuộc
- Nhóm trưởng cho các bạn quan sát và nếm riêng từng chất: muối, mì chính, hạt tiêu Ghi nhận xét vào báo cáo
- Gồm có : muối, mì chính, hạt tiêu bột
- Nhiều chất trộn lẫn với nhau tạo thành hỗn hợp
* Đại diện nhóm có thể nêu công thức trộn gia vị và mời các nhóm khác nếm thử gia vị của nhóm mình Các nhóm nhận xét, so sánh xem nhóm nào tạo ra được một hỗn hợp gia vị ngon
* HS làm việc theo nhóm
* Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình trước lớp, các nhóm khác bổ sung
* HS lắng nghe
* HS làm việc theo nhóm
* HS chú ý theo dõi
* HS chơi
* Các nhóm theo dõi và nhận xét
H1: Làm lắng
H2: Sảy