1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5 tuần 18 năm học 2019 - 2020

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 106,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hs viết được một bài văn tả người bằng cảm xúc riêng của mình, làm nổi bật được ngoại hình cũng như hoạt động của người đó thông qua công việc.... Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết [r]

Trang 1

TUẦN 18

NS: 02/01/2020

NG: Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2020

Toán Tiết 86 DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác

2 Kĩ năng: HS vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác

3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình tam giác như SGK, thước Êke.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC.

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- GV vẽ hình tam giác lên bảng

- GV nhận xét đánh giá

B Dạy – học bài mới:(30’)

2.1 Giới thiệu bài :

- GVnêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Ghi đầu bài: Diện tích hình tam giác.

2.3 Hướng dẫn hình thành khái niệm:

(12’)

- GV hướng dẫn HS:

+ Cắt 2 hình tam giác bằng nhau

+ Lấy 1 trong 2 hình vẽ đường cao lên

+ Vẽ đường cao EH

- So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học

- Hình chữ nhật ABCD có chiều dài

DC bằng độ dài đáy DC của hình tamgiác EDC

- Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng

AD bằng chiều cao EH của hình tam giác EDC

1

Trang 2

+ Tính diện tích hình chữ nhật ABCD như

thế nào?

+ Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp đôi

diện tích tam giác EDC, vậy tính diện tích

tam giác EDC ta phải làm gì?

- Gọi Hs nêu quy tắc công thức

- Hs quan sát hình – nhận xét+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

DC x AD = DC x EHVậy diện tích hình tam giác EDC là:

S = 50 × 24 : 2 = 600 dm2

S = 5 × 2,4 : 2 = 6 m2

b) S = 42,5 × 5,2 : 2 = 110,5 m2

Đáp số: a) 600 dm2 hay 6m2

Trang 3

1 Kĩ năng: Hs đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến hết kì I, phát

âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữacác cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật

2 Kiến thức: Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy màu xanh.

3.Thái độ: HS có ý thức tự giác ôn bài Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc.Nêu dẫn chứng minh hoạ cho nhận xét đó

II ĐỒ DÙNG DH:

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng đã học từ tuần 11- 17

- Phiếu học tập to cho nội dung bài 2

Bài 2: Lập bảng thống kê các bài tập

đọc trong chủ điểm giữ lấy màu xanh

Trang 4

(9’) ƯDCNTT

- Đàm thoại:

+ Cần thống kê các bài tập đọc theo

nội dung như thế nào?

+ Như vậy, cần lập bảng thống kê

- Các nhóm lập bảng thống kê

Chuyện một khu vườn nhỏ

Tiếng vọng

Mùa thảo quả

Hành trình của bầy ong

Người gác rừng tí hon

Trồng rừng ngập mặn

Văn LongNguyễn Quang Chiều

Ma Văn KhángNguyễn Đức MậuNguyễn Thị Cẩm ChâuPhan Nguyên Hồng

VănThơVănThơVănVăn

- GV đọc cả lớp nhận xét

Bài 3: (9’) Nêu nhận xét về bạn nhỏ

trong truyện người gác rừng tí hon và

tìm dẫn chứng minh hoạ cho nhận

xét của em

- GV + cả lớp nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:(3’)

- Nhận xét tiết học Dặn những Hs

chưa KT tập đọc; HTL hoặc kiểm tra

chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc

- Các nhóm đính phiếu thống kê lên bảng

Trang 5

1 Kiến thức: Giúp HS biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người

2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc hiểu ở các bài văn miêu tả đã học và kiểmtra lấy điểm

3 Thái độ: HS có thái độ tự giác, chủ động ôn tập.Biết thể hiện thái độ tình cảm

về cái hay của những câu thơ được học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Phiếu viết tên bài đọc như tiết 1 - Một số tờ phiếu khổ to để làm bài 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.

A Kiểm tra bài cũ (5’)

-Y/c HS chữa bài số 3 của giờ trước.

- Nhận xét đánh giá.

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài GV nêu nội dung yêu cầu của tiết học.

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (15’)

- Y/c HS lên bốc thăm các bài tập đọc, học thuộc lòng ,

-Y/c nhóm trưởng điều khiển các bạn làm bài.

- GV gợi ý hướng dẫn HS xem lại cách lập bảng thống kê

và hoàn thành bài.

- GV tổng kết hệ thống lại các bài đã học trong chủ điểm

vì hạnh phúc con người.

Bài 3: (8’) Y/c HS đọc kĩ đề bài tìm đọc những câu thơ

em thích nhất và trình bày cái hay của những câu thơ đó

để các bạn hiểu và tán thưởng sự lựa chọn của em

- Gv nhận xét.

4 Củng cố - dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học,biểu dương những em HS học tập tốt.

- 2HS đại diện chữa bảng.

2 Hạt gạo làng

ta Trần Đăng Khoa Thơ

3 Buôn Chư Lênh Đình Cẩn Hà Văn

I MỤC TIÊU.

5

Trang 6

1 Kiến thức: Giới thiệu cách tính diện tích hình tam giác vuông (Biết độ dài hai

cạnh góc vuông của hình tam giác vuông )

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.

3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II ĐỒ DÙNG DH Bảng phụ.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC.

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu công thức và quy tắc tính diện tích hình

tam giác

- GV nhận xét và tuyên dương HS

2 Dạy – học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: :

- GV giới thiệu bài , ghi bảng

- Y/c HS quan sát hình vẽ và lựa chọn đáy với

chiều cao của tam giác rồi tìm diện tích

- GV và HS chữa bài rồi rút ra quy tắc tính

- Nêu công thức + qui tắc tính diện tích hình tam giác

- 1 HS đọc yêu cầu

- Hs nhìn hình vẽ và tínha) Diện tích hình tam giác vuông ABC là: 4 x 3 : 2 = 6 (cm2)

b) Diện tích hình tam giác vuông DEG là: 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2)

Đáp số: a) 6cm2 ; b) 7,5 cm2

- S tam giác vuông = tích độ

Trang 7

diện tích hình tam giác vuông

- GV nhận xét và tuyên dương HS

* Bài 4 (5’)

a) Trực quan: Hình vẽ SGK

- HS nêu yêu cầu bài và tìm hiểu cách làm bài

- Y/c HS tự đo các cạnh sau đó tính diện tích

tam giác theo y/c

4 x 3 : 2 = 6 (cm2) Đáp số : 6 cm2

- HS nhắc lại qui tắc và côngthức tính diện tích hình tamgiác

1 Kiến thức:Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc HTL

2 Kĩ năng: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường

3.Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ điểm đã học

II ĐỒ DÙNG DH.- Phiếu to cho bài 2

- Gv sử dụng phân phối tập tin gửi phiếu bài tập cho HS.

- 1 HS đọc nội dung phiếu.

- Giải nghĩa từ: sinh quyển, thủy quyển, khí quyển

Trang 8

động vật – thực vật môi trường nước không khí

Sông suối-ao- hồ – kênh – rạch… Bầu trời - vũ trụ – mây - ánh sáng - khí hậu…

Giữ sạch nguồn xdựng nhà máy nước, lọc nước thải công nghiệp

nước-Lọc khói công nghiệp-

xử lí rác thải- chống ô nhiễm bầu không khí.

- Biểu dương nhóm tìm được nhiều từ.

Liên hệ BVMT: Môi trường ở địa phương; chất thải

ra không khí, nước,…

- Ý thức bảo vệ rừng: trồng rừng, bảo vệ rừng, hạn

chế phá rừng, săn bắn thú…

- Tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện.

- GDHS: yêu vẻ đẹp thiên nhiên

1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra tập đọc- học thuộc lòng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Chợ Ta sken

-3.Thái độ : HS có ý thức tự giác ôn bài, và rèn chữ giữ vở

II ĐỒ DÙNG DH - Phiếu viết tên bài tập đọc- HTL như T1.

III CÁC HĐ DH.

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện đã được chứng kiến

hoặc tham gia.

- GV gọi tên HS lên bốc thăm đọc

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi.

- Gv nhận xét.

b) Hoạt động 2: Đọc và trả lời câu hỏi

- Gọi HS đọc bài : Chiều biên giới

- Gọi HS đọc chú giải.

- GV dán các yc trong câu a – b – c – d lên bảng.

- Ôn lại các kiến thức về từ đồng nghĩa- đại từ xưng hô.

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi a, b, c

a) Tìm trong bài thơ từ đồng nghĩa với “biên cương”.

b)Trong khổ1 các từ “đầu”và “ngọn” được dùng với nghĩa gốc

hay nghĩa chuyển?

- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia

- HS nghe

- HS lên chọn và bốc thăm phiếu.

- HS đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài tập đọc.

- 1 Hs đọc bài : Chiều biên giới Cả lớp đọc

thầm SGK.

- Đọc giải nghĩa từ “Sở “ SGK.

- HS quan sát.

- 2 em nhắc lại

- HS thảo luận Phát biểu

- Đồng nghĩa biên cương là biên giới

- Được dùng với nghĩa chuyển

Trang 9

c) Những đại từ xưng hô nào được dùng trong bài thơ?

d)Viết một câu văn miêu tả hình ảnh mà câu thơ “Lúa lượn bậc

thang mây” gợi ra cho em.

- GV + cả lớp nhận xét

3 Củng cố - dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào vở câu văn miêu tả( Bài 2a).

- Đại từ xưng hô: Em, ta.

- HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Củng cố cho Hs về các hàng của số thập phân; cộng,trừ, nhân,

chia, số thập phân; viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân Tính diện tíchhình tam giác

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác và cộng, trừ, nhân, chia các

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng làm bài

2 Dạy – học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: (2’)

- Gv ghi tên đầu bài: Luyện tập chung

1 x 3 : 2 = 1,5 (cm 2 ) Diện tích hình tam giác NEP:

3 x 3 : 2 = 4,5 (cm ) Tổng diện tích hình tam giác

MQE và NEP:

1,5 + 4,5 = 6 ( cm 2 ) Diện tích hình tam giác EQP là:

12 – 6 = 6 (cm 2 ) Đáp số : 6 cm 2

- HS nghe

- HS lắng nghe

- HS đánh dấu vào phiếu trắc nghiệm

- HS đổi phiếu cho nhau để sửa bài9

Trang 10

- GV hệ thống lại kiến thức bài học

- Dặn hs làm bài, chuẩn bị bài sau

- Lần lượt 3HS nêu đề ứng với đáp án.Bài 1: B Bài 2: C Bài 3: C

- HS dùng bút chì đánh Đ hoặc S vào phiếu của bạn

Đáp số: 750 ( cm 2 )

- HS theo dõi

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài3,9 < x < 4,1 3,9 < 4 < 4.1

Trang 11

1 Kĩ năng: HS biết viết một lá thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả học tập,rèn luyện của em.

2 Kiến thức: Củng cố kĩ năng viết thư cho HS

3 Thái độ: Thể hiện tình cảm , sự quan tâm của mình tới người thân ở xa

II ĐỒ DÙNG DH

Bảng phụ

III CÁC HĐ DH.

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài: Ôn tập ( tiết 5 )

- Ghi đầu bài.

2 Hướng dẫn ôn tập(30’)

a) Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL.

- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm đọc bài và trả lời câu hỏi.

b) Hoạt động 2: HD HS nghe viết bài: Chợ Tas-ken.

- HS lên bốc thăm đọc bài - trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc bài chính tả Cả lớp theo dõi SGK.

- Tả cảnh hoạt động nhộn nhịp của chợ ken.

2 Kĩ năng: HS tìm được các từ đồng nghĩa với từ đã cho, xác định được nghĩa

gốc và nghĩa chuyển của từ

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức dùng từ đúng theo nghĩa của nó.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ

11

Trang 12

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cấu tạo thông thường của một bức thư

- Giáo viên nhận xét.

B Bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn học sinh viết thư:

2.1.Tìm hiểu đề bài.

- Yêu cầu 1 vài hs đọc yêu cầu của đề bài, gợi ý của SGK.

* Đề bài: Hãy viết thư gửi một người thân đang ở xa kể lại kết quả học

tập, rèn luyện của em trong học kì vừa qua.

- GV lưu ý hs cách viết thư:

+ Cần viết chân thực, kể đúng những hành tích và cố gắng của em

trong học kì 1 vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân.

2.2.Hs viết thư vào giấy.

- YC HS viết thư vào giấy.

- Lưu ý hs tư thế ngồi viết.

2.3.Thu bài, soát lỗi.

- Yêu cầu hs nối tiếp nhau dọc bài và chữa bài.

- Gv giúp hs bình chọn bài viết hay.

C Củng cố dặn dò (3’)

- GV tổng kết tiết học, tuyên dương những hs học tốt.

- Yêu cầu hs về nhà tiếp tục tự ôn về văn viết thư và chuẩn bị bài sau

- 2, 3 Hs nêu cấu tạo của một bức thư.

- Hs lắng nghe.

- 2hs đọc, lớp theo dõi SGK.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ.

- Hs tự viết thư vào giấy, viết đầy đủ 1

lá thư theo qui trình đã hướng dẫn, viết đúng chính tả.

- Một vài hs đại diện đọc bài.Lớp theo dõi và nhận xét.

1 Kiến thức: Biết tôn trọng người điều khiển giao thông

2 Kĩ năng: Biết cách chấp hành các hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

3 Thái độ: Học sinh thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng

quy định của người điều khiển giao thông

- Học sinh có ý thức tôn trọng người điều khiển giao thông

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Tranh, ảnh có người điều khiển giao thông

- Tranh ảnh sưu tầm về người đi sai/ đúng quy định

- Nếu học sinh ở sân trường có thể chuẩn bị xe đạp, cờ để học sinh thực hànhđóng người điều khiển và người tham gia giao thông

2 Học sinh:

- Sách văn hóa giao thông lớp 5

- Sưu tầm một số tranh ảnh khi tham gia giao thông trên đường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Trải nghiệm: 3’

- H: Bạn nào đã được nhìn thấy người

điều khiển giao thông?

- Trả lời theo ý kiến cá nhân

Trang 13

- H: Người điều khiển giao thông các em

nhìn thấy là ai?

- H: Em và người thân có chấp hành lệnh

của người điều khiển giao thông không?

- GV không nhận xét đúng sai, đưa ra một

số hình ảnh có người điều khiển giao

thông Vậy người điều khiển giao thống

giúp người tham gia giao thông những gì

Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện

2 Hoạt động cơ bản: Tôn trọng người

điều khiển giao thông ( 10’)

- GV đưa ra hình ảnh minh họa cho câu

chuyện và kể mẫu câu chuyện/ 20

- GV nêu các câu hỏi:

H: Dấu hiệu để nhận biết người điều

khiển giao thông là gì?

H: Theo em, việc cô gái không thực hiện

theo yêu cầu của người điều khiển giao

thông là đúng hay sai? Tại sao?

H: Tại sao chúng ta phải tôn trọng người

điều khiển giao thông?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời

câu hỏi (3’)

- Gọi các nhóm trình bày

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý:

Khi tham gia giao thông trên đường phải

thực hiện đúng luật giao thông, cần chấp

hành yêu cầu của người điều khiển giao

thông Để đảm bảo an toàn giao thông cho

tất cả mọi người

- Kết luận:

Những người điều khiển giao thông

Giữ yên đường phố, em không coi thường

Chấp hành trên mọi ngả đường

An ninh trật tự phố phường yên vui

3 Hoạt động thực hành: (10’)

* Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong sách/21

- GV đưa ra hình ảnh minh họa

+ Tranh có người điều khiển giao thông

+ Tranh không có người điều khiển giao

thông

- Yêu cầu HS nêu ý kiến cá nhân về hai

- Trả lời theo sự trải nghiệm củamình? ( Cảnh sát giao thông, thanhniên tình nguyện,…)

- Trả lời tùy theo sự trải nghiệmcủa mình có thể đúng hoặc sai

- Quan sát + lắng nghe

- 1 HS kể mẫu, lớp đọc thầm

- Lắng nghe yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 14

bức tranh.

- Nhận xét: Khi có người điều khiển giao

thông, các phương tiện đi đúng, tránh xảy

+ Sau mỗi bức tranh GV giải thích

- Tranh 1 Đúng: Khi tay phải của CSGT

giơ về phía trước: báo hiệu cho người

tham gia giao thông ở phía sau và bên

phải người điều khiển dừng lại, người đi ở

phía trước người điều khiển chỉ được rẽ

phải, người đi ở phía bên trái người điều

khiển được đi tất cả các hướng

- Tranh 2: Sai vì người ĐK đưa tay phải

về phía trước nhưng người tham gia giao

thông bên phải không dừng lại

- Tranh 3: Đúng Khi người ĐK dơ tay

thẳng đứng để báo hiệu cho người tham

gia giao thông ở các hướng đều phải dừng

lại

- Tranh 4: Sai Vì người Đk dơ tay thẳng

đứng nhưng người tham gia giao thông

vẫn tiếp tục đi không dừng lại

- GV cho 1 HS đọc câu chuyện

- H: Theo em, đề nghị của Thư là đúng

hay sai? Tại sao?

- Cho HS suy nghĩ và trả lời cá nhân

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nêu ý kiến cá nhân

- Lắng nghe

- Quan sát

- Cá nhân HS trả lời vào SGK

- Tham gia trò chơi

Trang 15

- GV mở rộng:YC HS đóng vai lại câu

chuyện và đưa ra đoạn kết cho câu

chuyên

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội sẽ thảo

luận phân vai trong thời gian 3’

- Gọi 2 đội đóng vai

- Đưa đoạn phim nêu lên ý nghĩa của

người điều khiển giao thông (Nếu có

GAĐT)

5 Củng cố, dặn dò: 4’

- GV cho HS trải nghiệm lại thực tế thông

qua trò chơi “Tham gia giao thông”

- GV sẽ là người điều khiển giao thông tại

ngã tư, 8 HS sẽ ở 4 hướng Mỗi hướng 2

HS

- GV sẽ điều khiển bằng hình thức đưa tay

ra hiệu, HS sẽ tham gia giao thông Lớp sẽ

nhận xét bạn nào đi đúng, bạn nào đi sai

(Nếu tổ chức dưới sân cần chuẩn bị

phương tiện tham gia giao thông)

- GV liên hệ giáo dục thái độ tôn trọng

người điều khiển giao thông

- Tham gia trò chơi

(Trường ra đề và biểu điểm)

-Tiếng việt TIẾT 36: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 7) I/ MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Hs viết được một bài văn tả người bằng cảm xúc riêng của mình, làm nổi bật được ngoại hình cũng như hoạt động của người đó thông qua công việc

15

Ngày đăng: 10/04/2021, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w