1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GA tuan 18 CKTKN

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi 3: Chän nh÷ng thµnh ng÷, tôc ng÷ thÝch hîp ®Ó khuyÕn khÝch hoÆc khuyªn nhñ b¹n.. Löa thö vµng,gian nan thö søc..[r]

Trang 1

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

Tuần 18

Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2010

tiếng việt:

ôn tập (t1)

I.Mục đích, yêu cầu : Giúp học sinh:

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học(Tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); B ớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết đợc các nhân vật trong

bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

* HS khá, giỏi đọc đợc tơng đối lu loát, diễn cảm đợc đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ trên 80 tiếng/phút)

II.Các hoạt động dạy học :

HĐ của thầy

1.Giới thiệu bài :

- GV nêu Y/C bài học

2.Nội dung ôn tập:

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 6

HS)

- Cách kiểm tra:

+ Từng HS đọc lần lợt từng bài

+ HS đọc trong SGK (HTL) cả bài

+ GV đặt 1 câu hỏi cho HS đối với bài vừa

đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

HĐ2:Bài tập 2:

- Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện

kể trong 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng

sáo diều

- GV ghi lại những điều cần nhớ về các bài

tập đọc là truyện kể

3.Củng cố, dặn dò

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

HĐ của trò

- HS lần lợt lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo Y/C của GV

- 1 HS nêu Y/C bài

+ HS làm bài cá nhân

- Y/C mỗi HS trình bày 1 bài

- HS nối tiếp trình bày

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS ôn bài ở nhà.

toán

dấu hiệu chia hết cho 9,

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

* HS khá, giỏi: BT3;BT4

II Các hoạt động dạy học :

HĐ của thầy

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu

hiệu chia hết cho 5

- GV củng cố lại

B Bài mới:

Giới thiệu bài

HĐ1:Tìm các số chia hết cho 9:

- Y/C HS tìm các số chia hết cho 9 và không

chia hết cho 9:

- GV ghi bảng thành 2 cột

HĐ của trò

- 2 HS nhắc lại

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Trang 2

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011 HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 9:

+ Y/C HS tính tổng các chữ số của từng số

+ Y/C HS lấy tổng các chữ số chia cho 9

+ Y/C HS rút ra dấu hiệu chia hết cho 9 và

ngợc lại

- Vậy, muốn kiểm tra 1 số có chia hết hay

không chia hết cho 9 ta làm nh thế nào?

- Y/C HS đọc ghi nhớ (SGK)

+ Y/C HS lấy VD khác

HĐ3: Luyện tập:

- Gọi HS đọc Y/C từng bài

- HDHS nắm Y/C từng bài

- Cho HS làm bài vào vở

- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS

- Chấm bài, HDHS chữa bài

Bài1:

Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 9

Bài 2:

Giúp HS nhận biết dấu hiệu không chia hết

cho 9

* Dành cho HS khá, giỏi

Bài3: Viết 2 số có 3 chữ số và chia hết cho

9

Bài 4 : Tìm chữ số thích hợp viết vào ô

trống để đợc số chia hết cho 9 :

C.Củng cố - dặn dò :

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

- HS tính tổng của các số

- HS thực hiện chia từng tổng vừa tìm cho 9 + Tổng các chữ số của số đó chia hết 9 thì

số đó chia hết 9; tổng các chữ số của số đó không chia hết cho 9 thì số đó không chia hết cho 9

- Ta tính tổng các chữ số của nó, nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho 9 thì số đó không chia hết cho 9

- 2 HS đọc

+ Vài HS lấy VD

- HS đọc Y/C từng bài

- HS làm bài vào vở

- HS chữa bài, lớp nhận xét

- 1 HS lên bảng làm:

Các số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385

- 1 HS lên bảng làm:

+ Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097

- 1 HS lên bảng viết: 801; 135; 900

- 1 số HS nối tiếp nhau đọc số của mình

- 1 HS lên bảng viết:

315 ; 1 35; 2 2 5

- HS lắng nghe

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

Đạo đức:

thực hành kĩ năng cuối học Kì I

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Củng cố và hệ thống các kiến thức về những chuẩn mực, hành vi đã học: trung thực trong học tập, vợt khó trong học tập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Nhận biết và có kĩ năng nhận ra những hành vi đúng với chuẩn mực hành vi

II Chuẩn bị:

GV: Phiếu học tập, bảng phụ.Bảng phụ

HĐ của thầy

1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài dạy

2 Nội dung ôn tập và thực hành kĩ năng:

- Treo bảng phụ: Các hành vi sau đây thuộc

những chuẩn mực, hành vi nào?

a Nhận lỗi với cô giáo khi cha làm bài tập

b Tranh thủ học bài khi đi chăn trâu

c.Giữ gìn đồ dùng cẩn thận

d Phấn đấu giành những điểm 10

HĐ của trò

- 1 HS đọc Y/C bài tập trên bảng phụ

+ Thảo luận theo cặp, đa ra KQ chung

+ Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

KQ: a- Trung thực trong học tập b- Tiết kiệm thời giờ

c- Tiết kiệm tiền của

Trang 3

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

- Y/C HS thảo luận theo nhóm nội dung sau:

TH1: Nghe tin cô giáo cũ bị ốm, em sẽ làm

gì?

TH2: Nhà quá nghèo, mẹ muốn em nghỉ

học, em sẽ làm gì?

+ Kể tên 1 số hành vi về tiết kiệm tiền của

- Trò chơi: Y/C 2 HS , 1 HS đố; 1 HS trả lời

- HS 1 nêu hành vi, HS 2 nhận biết chuẩn

mực hàmh vi đó

3.Củng cố - dặn dò:

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

d- Biết ơn

- HS chia nhóm:

2 bàn/ 1 nhóm

+ Các nhóm đa ra TH giải quyết + HS nhận xét về cách giải quyết đúng chuẩn mực hành vi đúng

- HS khác nghe, nhận xét

+ HS nối tiếp nêu

- Thực hiện trò chơi theo các nhóm nhỏ + HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- Ôn bài, chuẩn bị bài sau

tiếng việt:

ôn tập (t2)

- Mức độ yếu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); Bớc đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trớc (BT3)

II.Chuẩn bị:

- GV : 2tờ phiếu khổ to

HĐ của thầy

1.Giới thiệu bài :

- GV nêu mục tiêu bài học

2.Nội dung bài ôn tập :

HĐ1 : Kiểm tra tập đọc và HTL( 6 HS).

- Y/C HS đọc lần lợt nối tiếp các bài

TĐ-HTL đã học trong SGK

+ GV đặt câu hỏi về bài vừa đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

HĐ2: HD làm bài tập

Bài 2:

- Đặt câu với những từ ngữ thích hợp để

nhận xét về các nhân vật

+Y/C HS đọc đề bài và làm bài tập vào vở

+ Y/C HS trình bày kết quả

+ GV chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích

hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn

- Y/C HS xem lại các bài TĐ : Có chí thì

nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã

học

- Y/C HS nêu kết quả

+ Nếu bạn em có quyết tâm học tập cao ?

+ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?

+ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo bạn

khác ?

HĐ của trò

- HS mở SGK, theo dõi vào bài

- Từng HS lên đọc bài (hoặc một đoạn)

+ HS trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc

+ HS tự nêu

- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

+ Làm bài cá nhân vào vở + HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt

VD : Nguyễn Hiền rất có chí

- HS đọc Y/C bài tập +Viết nhanh vào vở những thành ngữ, tục ngữ phù hợp

+ 2HS làm vào phiếu

KQ : + Có chí thì nên

Có công mài sắt, có ngày nên kim Ngời có chí thì nên,

Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo Lửa thử vàng,gian nan thử sức Thất bại là mẹ thành công

+ Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi

Trang 4

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

- GV nhận xét KQ trình bày của HS

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- Giao việc về nhà

+ 2HS dán phiếu lên bảng

- HS lắng nghe

- Ôn bài, chuẩn bị bài sau

Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2010

toán

dấu hiệu chia hết cho 3.

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

* HS khá, giỏi: BT3;BT4

II Các hoạt động dạy học :

HĐ của thầy

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 Lấy VD

- GV củng cố lại

B Bài mới:

Giới thiệu bài

HĐ1:Tìm các số chia hết cho 3:

- Y/C HS tìm các số chia hết cho 3 và không

chia hết cho 3:

- GV ghi bảng thành 2 cột

HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho3:

- Y/C HS tính tổng các chữ số của từng số

- Y/C HS lấy tổng các chữ số chia cho 3

+ Y/C HS rút ra dấu hiệu chia hết cho 3 và

ngợc lại

+ Vậy, muốn kiểm tra 1 số có chia hết hay

không chia hết cho 3 ta làm nh thế nào?

- Y/C HS đọc ghi nhớ (SGK)

- Y/C HS lấy VD khác

HĐ3: Luyện tập:

- Gọi HS đọc Y/C từng bài

- HDHS nắm Y/C từng bài

- Cho HS làm bài vào vở

- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS

- Chấm bài, HDHS chữa bài

Bài1:

Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 3

Bài 2:

Giúp HS nhận biết dấu hiệu không chia hết

cho 3

* Dành cho HS khá, giỏi

Bài3: Viết 3 số có 3 chữ số và chia hết cho

3

Bài 4 : Tìm chữ số thích hợp viết vào ô

HĐ của trò

- 2 HS nhắc lại - VD

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- HS tính tổng của các số

- HS thực hiện chia từng tổng vừa tìm cho 3 + Tổng các chữ số của số đó chia hết 3 thì

số đó chia hết 3; tổng các chữ số của số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3

+ Ta tính tổng các chữ số của nó, nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3

- 2 HS đọc

- Vài HS lấy VD

- HS đọc Y/C từng bài

- HS làm bài vào vở

- HS chữa bài, lớp nhận xét

- 1 HS lên bảng làm:

Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313

- 1 HS lên bảng làm:

+ Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 641311

- 1 HS lên bảng viết: 105; 234; 621

- 1 số HS nối tiếp nhau đọc số của mình

- 1 HS lên bảng viết:

Trang 5

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

trống để đợc số chia hết cho 3 nhng không

chia hết cho 9:

+ Các số chia hết cho 9 có chia hết cho 3

hay không ?

+ Các số chia hết cho 3 có chia hết cho 9

hay không ?

C.Củng cố - dặn dò :

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

56 1 ; 79 5 ; 2 2 35 + Các số chia hết cho 9 thì chia hết cho3 + Các số chia hết cho 3 không phải đều chia hết cho 9

- HS lắng nghe

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

tiếng việt

ôn tập (t3)

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh tiết 1

- Nắm đợc các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bớc đầu viết đợc mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

II Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài

III Các hoạt động dạy học :

HĐ của thầy

1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, Y/C của tiết ôn tập

2.Nội dung bài ôn tập:

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL (6 HS)

- Y/C HS đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài)

- Y/C HS trả lời câu hỏi về nội dung bài

học đó.- GV cho điểm

HĐ2: Bài tập 2:

- Đề bài: Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp

, 1 kết bài theo kiểu mở rộng cho đề TLV

“ KC ông Nguyễn Hiền”

- Y/C HS đọc đề bài

+Y/C HS ghi nhớ về 2 cách MB và ghi

nhớ về 2 cách KB

- Y/C HS viết mở bài và kết bài về câu

truyện về ông Nguyễn Hiền

- GV nhận xét chung

3.Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học.

- Giao việc về nhà

HĐ của trò

HS mở SGK ,theo dõi bài học

- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài) + Mỗi HS sau khi đọc xong, trả lời câu hỏi của GV về bài đọc đó

- 1 HS đọc đề bài

+ Lớp đọc thầm truyện: Ông Trạng thả diều

+ 1HS nhắc lại ghi nhớ về 2 kiểu mở bài và 2 kiểu kết bài

+ HS làm bài cá nhân vào vở sau đó nối tiếp nhau đọc các mở bài và các kết bài

+ HS khác nghe, nhận xét

- HS lắng nghe

- Ôn bài, chuẩn bị bài sau

khoa học

không khí cần cho sự cháy

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết làm thí nghiệm chứng minh:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xy để duy trì sự cháy đợc lâu hơn

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải đợc lu thông

- Nêu ứng dụng trong thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn,…

II Chuẩn bị:

GV + HS : Các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm :

2 lọ thuỷ tinh (1 lọ nhỏ,1 lọ to), 2 cây nến bằng nhau

1 lọ thủy tinh không có đáy

III Các hoạt động dạy học :

HĐ của thầy

Trang 6

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

- Lấy điểm vào sổ

B Bài mới:

GTB: Nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô xi đối với sự

cháy.

- Mục tiêu: Làm TN CM: càng có nhiều

không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì

sự cháy đợc lâu hơn

+ Y/C HS làm thí nghiệm và báo cáo KQ

- KL: Khí Ni tơ giúp cho sự cháy quá nhanh

và quá mạnh

Không khí càng có nhiều thì càng có nhiều

ô xi để duy trì sự cháy lâu hơn

HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng

dụng trong cuộc sống:

Mục tiêu: Làm TN CM : Muốn sự cháy diễn

ra liên tục, không khí phải đợc lu thông

+ Nêu ứng dụng của không khí có liên quan

đến sự cháy

- Y/C HS liên hệ tới việc dập tắt ngọn lửa

- KL: Để duy trì sự cháy cần liên tục cung

cấp không khí Nói cách khác không khí

cấn đợc lu thông

C.Củng cố, dặn dò:

- Chốt nội dung và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

- 2HS tự chữa bài

+ Đổi chéo bài KT

- HS chia nhóm : 4 nhóm

+ HS làm thí nghiệm : Quan sát sự cháy của các ngọn nến

+ Nhận xét và giải thích đợc KQ thí nghiệm

 đối với lọ thủy tinh to

 đối với lọ thủy tinh nhỏ

+ HS nghe để hiểu đợc hiện tợng xảy ra khi làm thí nghiệm

- HS thực hiện theo thí nghiệm trang 70, 71

+ Giải thích đợc nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục khi lọ thủy tinh không có

đáy đợc kê lên đế không kín

- HS tự nêu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Ôn bài, chuẩn bị bài sau.

tiếng việt:

ôn tập(t4)

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh tiết 1

- Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi

trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ : Đôi que đan.

II Chuẩn bị:

- GV: Viết tên từng bài TĐ, HTL vào từng phiếu

III Các hoạt động dạy học :

1.Giới thiệu bài:

GV nêu nội dung ôn tập

2.Nôi dung bài ôn luyện:

HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL

( Số HS còn lại)

- Nêu Y/C kiểm tra: mỗi HS đọc 1 bài

+ Đặt câu hỏi với nội dung bài TĐ đó

- GV cho điểm

HĐ2:Bài tập2

(Nghe viết: Đôi que đan)

- GV đọc toàn bài thơ “ Đôi que đan”

- Bài thơ tả điều gì?

- HS mở SGK,theo dõi ND bài

- HS đọc nối tiếp: mỗi HS đọc 1 bài

- HS tự trả lời

- HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ

dễ viết sai

+ Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ 2 bạn tay

Trang 7

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

- Y/C HS viết bài, GV đọc từng câu

- GV đọc lại bài

- GV chấm - chữa bài

3.Củng cố, dặn dò.

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học.

- Giao việc về nhà

của chị, của em, những mũ, khăn, áo của bà, của bé, của cha mẹ dần dần hiện ra,…

- HS gấp sách viết bài

- HS viết đúng tốc độ, trình bày bài cẩn thận

- HS soát lại bài

- HS tự chữa lỗi

- HS lắng nghe

- Ôn bài, chuẩn bị bài sau

Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2010

tiếng việt

ôn tập (t5)

I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở Nhận biết đợc danh từ, động từ, tính từ trong đoạn

văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)

I.Chuẩn bị:

GV: 3 tờ phiếu khổ to kẻ 2 bảng để HS làm BT2

III.Các hoạt động dạy học:

HĐ của thầy

1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, Y/C của tiết ôn tập

2.Nội dung bài ôn tập:

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL

( Kiểm tra số HS còn lại và cha đạt tiết trớc)

- Y/C HS đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài)

- Y/C HS trả lời câu hỏi về nội dung bài học

đó

+ GV cho điểm

HĐ2: Bài tập 2:

- Tìm động từ, danh từ , tính từ trong các

câu văn đã cho

( Phát phiếu cho 3HS)

- Đặt câu hỏi cho các bp câu in đậm

- GV nhận xét chung

3.Củng cố, dặn dò.

- Chốt lại ND và nhận xét giờ

- Giao việc về nhà

HĐ của trò

HS mở SGK ,theo dõi bài học

- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài) + Mỗi HS sau khi đọc xong ,trả lời câu hỏi của GV về bài đọc đó

- 1 HS đọc đề bài

+ Lớp làm bài cá nhân vào vở.(3HS làm vào phiếu)

+ HS nối tiếp trình bày KQ, 3HS làm vào phiếu, dán bảng

+ DT: Buổi, chiều, xe, Thị trấn,…

ĐT : dừng lại, chơi đùa

TT : nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ

+ HS nối tiếp đặt các câu hỏi cho các bộ phận câu đợc in đậm

VD: Buổi chiều, xe làm gì ? Nắng phố huyện thế nào ?

Ai đang chơi đùa trớc sân ?

- HS khác nghe, nhận xét

HS lắng nghe

Ôn bài, chuẩn bị bài sau

toán:

luyện tập

- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

Trang 8

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

* HS khá, giỏi: BT4

II Các hoạt động day học:

HĐ của thầy

A.Kiểm tra bài cũ:

- Chữa BT 4: Củng cố về dấu hiệu:3, 9

B Bài mới:

GTB

HĐ1:HDHS luyện tập:

- Gọi HS đọc Y/C từng bài

- HDHS nắm Y/C từng bài

- Cho HS làm bài vào vở

- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS

HĐ2: Chấm bài, HDHS chữa bài

Bài1:

- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 3, 9

- Y/C HS giải thích

Bài 2: Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô

trống:

Bài3: Câu nào đúng, câu nào sai?

* Dành cho HS khá, giỏi

Bài 4:

+ Y/C HS nêu cách chọn

C.Củng cố - dặn dò :

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

HĐ của trò

- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét

- HS đọc Y/C từng bài

- HS làm bài vào vở

- HS chữa bài, lớp nhận xét

+ HS nêu miệng:

Các số chia hết cho 3: 4563, 2229, 3576, 66816

Các số chia hết cho 9 : 66816, 4563 Các số chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9: 2229, 3576

- 1 HS lên bảng làm:

a) 945 chia hết cho 9

b) 2 2 5 chia hết cho 3

c) 76 2 chia hết cho 3 và chia hết cho 2

- 1 HS lên bảng làm, giải thích KQ: a - đúng b - sai

c - sai d - đúng

- 1 HS lên bảng viết:

a) Các số đó là: 612; 621; 126; 162; 216; 261

b) Các số đó là: 120; 102; 201; 210

- HS lắng nghe

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

tiếng việt

ôn tập (t6)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết đợc đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ : Viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật

III Các hoạt động dạy học :

HĐ của thầy 1.Giới thiệu bài

Giới thiệu bài

2.Nội dung bài ôn luyện:

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL

- Y/C HS còn lại nối tiếp đọc từng bài

+ Trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung mỗi

bài

- GV cho diểm

HĐ2: Bài tập 2.

- Nêu Y/C đề bài: Quan sát một đồ dùng

học tập, chuyển quan sát thành dàn ý

HĐ của trò

- HS mở SGK, theo dõi bài học

- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài hoặc 1 đoạn)

+ Mỗi HS sau khi đọc xong, trả lời câu hỏi của GV về bài đọc đó

- 1 HS đọc đề bài

+ Xác định Y/C của đề: Đây là dạng văn

“Miêu tả đồ vật (ĐDHT)- rất cụ thể của em + Lớp làm bài cá nhân vào vở

Trang 9

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

+ Treo bảng phụ : Nội dung cần ghi nhớ về

bài văn miêu tả đồ vật

+ Y/C HS chọn một đồ dùng học tập để

quan sát và ghi kết quả vào vở.(dàn ý)

+ Y/C HS trình bày kết quả.GV nhận xét

- Viết phần MB kiểu gián tiếp, kết bài kiểu

mở rộng

3.Củng cố, dặn dò.

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học.

- Giao việc về nhà

- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài) +1HS đọc

- HS suy nghĩ tự chọn đồ dùng HT của mình

ghi kết quả quan sát vào vở + HS đọc kết quả dàn bài của mình, HS khác nhận xét

- HS viết bài

+Lần lợt từng em nối tiếp nhau đọc các mở bài ,kết bài

+ HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- Ôn bài, chuẩn bị bài sau

Lịch sử:

kiểm tra cuối kì I

I Mục tiêu:

Kiểm tra việc nắm 1 số kiến thức đã học ở học kì I về phân môn Lịch sử của học sinh

II Các hoạt động DH:

- GV nhắc nhở HS trớc khi làm bài

- GV phát bài kiểm tra cho HS làm bài

- Quan sát, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc

III Thu bài, chấm bài:

Thứ 5 ngày 23 tháng 12 năm 2010

Tiếng việt:

Ôn tập (Tiết 7)

I Mục tiêu: Củng cố cho HS:

- Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề KT môn Tiếng Việt lớp 4, HKI

II Các hoạt động dạy học:

HĐ của thầy

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc đoạn mở bài và kết bài của BT2 tiết

tr-ớc

B Bài mới:

Giới thiệu bài:

HĐ1: Đọc thầm bài Về thăm bà

- Y/C HS đọc bài Về thăm bà

HĐ2: Dựa vào ND bài tập đọc, chọn câu

trat lời đúng.

- Nhắc HS dựa vào ND bài vừa đọc để chọn

các câu trả lời cho đúng

- GV quan sát, nhắc nhở HS cách làm bài

HĐ3: HDHS chữa bài:

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Giao việc về nhà

HĐ của trò

- 2 HS đọc; lớp nhận xét

- 1 HS đọc; lớp đọc thầm

- HS làm bài vào VBT

- HS chữa bài

Kết quả:

B Câu 1: ý c Câu 2: ý a

Câu 3: ý c

Câu 4: ý c

C Câu 1: ý b Câu 2: ý b

Câu 3: ý c

Câu 4: ý b

- HS lắng nghe

- Hs ôn bài và học bài ở nhà

toán:

luyện tập chung

Trang 10

Lê Thị Tuyết Lớp 4A Năm học: 2010-2011

I.

Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho2,3,5,9 trong một số tình huống đơn giản

* HS khá, giỏi: BT4; BT5

II.Các hoạt động Dạy học :

HĐ của thầy

A.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các VD chia hết cho 2,3,5,9

Cho VD:

B Bài mới:

Giới thiệu bài:

HĐ1:HDHS luyện tập

- Gọi HS đọc Y/C từng bài

- HDHS nắm Y/C từng bài

- Cho HS làm bài vào vở

- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS

HĐ2: Chấm bài, HDHS chữa bài

Bài1:

- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.

Bài 2:

a, Nêu các số vừa chia hết cho 2 vừa chia

hết cho 5

b, Nêu các số vừa chia hết cho 2, vừa chia

hết cho 3

Bài3:Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô

trống:

* Dành cho HS khá, giỏi

Bài 4: Củng cố về tính giá trị biểu thức

Bài5:

YC HS lên bảng làm - Lớp nhận xét

C.Củng cố dặn dò:

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

HĐ của trò

- 4 HS nêu và lấy VD

+ HS khác nhận xét

- Mở SGK,theo dõi bài

- HS đọc Y/C từng bài

- HS làm bài vào vở

- HS chữa bài, lớp nhận xét

- 1 HS lên bảng làm:

a) Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766

b) Các số chia hết cho 3 là: 2229; 35766 c) Các số chia hết cho 5 là: 7435; 2050 d) Các số chia hết cho 9 là: 35766

- 1 HS lên bảng chữa:

a) Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 64620; 5270 b)Số chia hết cho cả 3 và 2là: 57234;64620 c) Số chia hết cho 2,3,5 và 9 là: 64620

- 1 HS lên bảng điền, nêu cách làm:

a) 5 2 8; 5 5 8; 5 8 8 b) 6 0 3 ; 6 9 3

c) 24 0 d) 35 4

- HS làm bài vào vở, chữa bài a) 2253 + 43115 – 173 = 6395 chia hết cho 5 b) 6438 – 2325 x 2 = 1788 chia hết cho 2 c) 480 – 120 : 4 = 450 chia hết cho cả 2 và 5 d) 63 + 24 x 3 = 135 chia hết cho 5

- 1 HS lên bảng làm:

Số học sinh trong lớp xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, có nghĩa là số học sinh của lớp đó chia hết cho cả 3 và 5

Số chia hết cho cả 3 và 5, bé hơn 35 và lớn hơn 20 là số 30

Vậy, số học sinh của lớp đó là 30

- HS lắng nghe

- HS ôn bài ở nhà

địa lí:

kiểm tra cuối kì I

I Mục tiêu:

Kiểm tra việc nắm 1 số kiến thức đã học ở học kì I về phân môn Địa lí của học sinh

II Các hoạt động DH:

- GV nhắc nhở HS trớc khi làm bài

- GV phát bài kiểm tra cho HS làm bài

- Quan sát, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc

III Thu bài, chấm bài:

kĩ thuật

Ngày đăng: 16/05/2021, 23:57

w