- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật, biết chăm súc và bảo những con vật nuôi trong gia đình, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sau khi tiếp súc với vật nuôi. 5.[r]
Trang 1- Trẻ được hít thở khôngkhí trong lành buổi sáng
- Được tắm nắng và pháttriển thể lực cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rènluyện thân thể
-Theo dõi chuyên cần
Cô đến sớm dọn
vệ sinh, mở củathông thoáng
chuẩn bị đồdùng, đồ chơi
- Sân tập bằngphẳng an toànsạch sẽ
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
Sổ theo dõi lớp
Trang 2- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh
- - Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- - Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình trò
cchuyện với trẻ về một số động vật nuôi trong gia
đình
1 ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ trẻ
- - Tập trung trẻ, cho trẻ xếp hàng
- - Trò chuyện với trẻ về chủ đề
2 Khởi động: đi bằng mũi chân, gót chân, đi
nhanh, đi - chậm, chạy nhanh, chạy chậm Kết hợp
bài hát: “Một con vịt”
3 Trọng động:
* Bài tập phát triển chung :
+ Đtác hô hấp: gà gáy
+ Đtác tay:Hai tay đưa ra trước lên cao, sang ngang
+ Đtác chân: một chân đưa ra trước, khuỵu gối
+ Đtác bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
(2-8)
+ Đtác bật: Bật tiến về phía trước (2-8)
+ Hồi tĩnh: Con công
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn luỵện
thân thể Cô gọi tên từng trẻ, đánh dấu vào sổ
-Trẻ chào cô, chào bốcất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định, chơi cùngbạn
- Trò chuyện
- Trẻ xếp hàngTrẻ vừa hát và vừa làm theo hiệu lệnh của cô theo đội hình vòng tròn
Đội hình 3 hàng ngang dãn cách đều
- Tập 2 lần 8 nhịp
- Làm con côngTrẻ dạ cô
Trang 3
- Trẻ được chơi trò chơi
- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình
- Sân trường
- Mũ mèo, mũchuột, mũ chim
- Đồ chơi ngoàitrời
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦATRẺ
I ổn định tổ chức
- Tập chung trẻ nhắc trẻ những điều cần thiết
II Quá trình trẻ dạo chơi:
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ Gà trống, mèo con
và cún con”
- Cô cho trẻ dạo chơi trong trường
- Cô cho trẻ quan sát các con vật nuôi trong trường
- Đặt câu hỏi gợi mở để trẻ nói về những hiểu biết
của trẻ về các con vật đó
-Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi đó
- Cô quan sát trẻ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật đó
III.Tổ chức trò chơi cho trẻ
- Cô cho trẻ chơi : “Bắt chước dáng đi của các con
vật”; “ Mèo đuổi chuột” “ Mèo và chim sẻ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương trẻ
IV Củng cố- giáo dục:
- Hỏi trẻ về đã được chơi những gì?
- Giáo dục biết yêu quý và chăm sóc các con vật
nuôi
- Lắng nghe
- Hát
- Trẻ quan sát, trả lời -Trẻ quan sát lắng nghe vànói lên ý hiểu của trẻTrẻ trò chuyện
Trang 5Trẻ biết dùng những đồ chơi để lắp ghép, xây được chuồng cho các con vật nuôi
- Ôn lại kiến thức, Phát triển trí tượng tượng cho trẻ
- Bộ đồ chơi giađình, đồ chơibán hàng
- Bút màu, ,giấy, giấy màu,
hồ dán
Một đồ chơi lắpráp, khối gỗ, gạch
- Một số đồ vật, tranh ảnh về các con vật nuôi
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HĐ CỦA TRẺ
1 Ổn định gây hứng thú.
- Cô cho trẻ hát bài: “ Cả nhà thương nhau”
- Trò chuyện về chủ đề" Họ hàng gia đình"
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô giới thiệu góc chơi và nội dung chơi của từng góc
+ Góc Nghệ thuật: Tô màu, cắt, xé, dán các con vật
- Hôm nay con muốn chơi ở góc nào?
- Ở góc đó con chơi như thế nào?
- Cô cho trẻ chọn góc hoạt động, thỏa thuận xem mỡnh
sẽ chơi ở góc nào? Sau đó cô cho trẻ ngồi vào góc chơi
* Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cho trẻ về các góc chơi
- Trẻ chơi
- Cô bao quát giúp đỡ trẻ, Cô giúp trẻ liên kết giữa các
góc chơi
- Cô giúp trẻ đổi vai chơi nếu trẻ thích
* Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi.
- Chọn góc chơi
- Trẻ nhẹ nhàng vềgóc chơi mà trẻchọn
- Trẻ lắng nghe
TỔ CHỨC CÁC
Trang 7- Giúp trẻ ăn ngonmiệng và ăn hết xuất
ăn của mình
Đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm
- Trẻ biết tự rửa tay bằng
xà phòng trước khi ăn
Biết ăn, uống đủ chất, biếtnhiều loại thức ăn để cơ thể lớn lên và khỏe mạnh
Không kiêng khem vô lí
Biết xúc cơm ăn, ngồi ngay ngắn, nhai kỹ thức
ăn, không làm rơi vãi
- Trẻ ăn các món ăn đảm bảo an toàn về vệ sinh
Xà phòng thơm, khăn lau tay
- Địa điểm tổchức cho trẻăn
kê bàn ăn chotrẻ
Khăn lau đĩađựng thức ănrơi vãi
Rổ đựng bát,thìa
- Thức ăn,cơm cho trẻ
- Nước uốngcho trẻ
-Giáo viên rửatay sạch sẽbằng xà phòngtrước khi chiacơm và thức
ăn cho trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 8HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
1 Trước khi ăn: Cô cho trẻ rửa tay bằng xà phòng
dưới vòi nước trước khi ăn, lau khô tay sau khi rửa
- Hướng dẫn trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ ngồi theo
nhúm, 2 bàn 6 trẻ
- Cho một số trẻ giúp cô xếp đĩa đựng thức ăn rơi, và
gập khăn lau tay để trên bàn ăn
- Giáo viên cho một số trẻ cùng cô chia cơm cho bạn
Cô giới thiệu tên các món ăn có trong bữa ăn của trẻ
- Cho trẻ nói các chất dinh dưỡng có trong các thức ăn
đó( giới thiệu 4 nhóm chất dinh dưỡng)
- Cô hướng dẫn trẻ trộn đều thức ăn, cách cầm thìa, và
nhắc trẻ không làm rơi vãi cơm và thức ăn
2 Trong khi ăn
Giáo dục trẻ ăn điều đô, ăn hết xuất ăn của mình và
không kiêng khem vô lí
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
và thoải mái khi trẻ ăn
- Giúp đỡ trẻ ăn chậm, ăn yếu, chú ý đến trẻ suy dinh
dưỡng
- Quan sát trẻ ăn và chú ý đến trẻ đề phòng tình huống
xảy ra khi ăn
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và thìa
vào rổ, lau miệng, lau tay, uống nước
- Nhận xét tuyên dương một số trẻ ăn tốt, động viên
và khuyến khích trẻ ăn yếu lần sau cố gắng ăn tốt hơn
Nhắc trẻ uống nước, lau tay sau khi ăn xong
Trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ănTrẻ ngồi vào bàn ăn theo nhóm
Trẻ giúp cô chuẩn bị khăn, đĩa và chia cơmcho bạn
Trẻ nghe cô giới thiệuChất đạm, chất bột, chất tinh bột và các vitamin
Trẻ trộn đều TĂ, và chú ý không làm rơi cơm
Ăn uống điều độ, ăn hết xuất và ăn tất cả thức ăn cô nấu
Trẻ nghe GVTrẻ ăn hết xuất ăn củamình
Trẻ cất bát và thìa vào
rổ đựng bátTrẻ nghe giáo viên nhận xét
Trẻ lau tay vàuống nước sau khi ăn
TỔ CHỨC CÁC
Trang 9- Nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ.
- Cho trẻ nằm ngủ đúng
tư thế và giúp trẻ ngủ ngon
- Hát những bài hát ru cho trẻ ngủ ngon hơn, sâugiấc hơn
Trẻ biết giấc ngủ là rấtquan trọng đối với sựlớn lên và phát triểnkhỏe mạnh của bảnthân
Trẻ cú ý thức trước khi
đi ngủ
- Tạo thúi quen nghỉngơi khoa học, giúpphát triển về thể lực chotrẻ
- Giáo dục sức khỏe vàthói quen tốt trong khingủ cho trẻ
- phản, chiếu, đệm,(
về mùa đông), gối
- Đóng bớt của sổ, tắt điện để giảm cường
độ ánh sáng
- Một số bài hát ru cho trẻ ngủ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: giờ đi ngủ Cô hỏi trẻ các con
vừa đọc bài thơ gì?
Bài thơ đó nói đến các tư thế ngủ như thế nào?
CC đó thực hiện theo các tư thế nằm như vậy chưa?
các con có biết ngủ trưa sẽ tốt như thế nào cho sức
khỏe của các con không?
Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan cho cơ thể
chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển khỏe mạnh
nhé
Cô bật đĩa hát ru cho trẻ ngủ
2 Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm chưa
đúng của trẻ Chú ý thời tiết mùa thu mát mẻ, nên bật
quạt nhỏ, và tránh cho trẻ nằm chính diện dưới quạt
- Quan sát và sử lý tình huống trong khi ngủ của trẻ
như: ngủ mờ, khúc trong khi ngủ, giật mình, và không
cho trẻ nằm sấp
3 Sau khi ngủ:
Giáo viên cho trẻ ngồi dậy và chưa ra khỏi giường
ngay, ngồi tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ, sau đó mới cho trẻ
dậy ( tránh thay đổi đột ngột 2 cơ chế: ngủ và thức)
- Giáo viên nhắc trẻ đi VS và cất dọn đồ dựng gối,
chiếu vào nơi quy định
Trẻ nằm đúng tư thế
Trẻ đọc thơ giờ đi ngủ
Nằm ngay ngắn, chân duỗi thẳng, tay
để lên bụng và mắt nhắm lại
dạ rồi ạMau lớn, khỏe mạnhTrẻ nghe cô nhắc nhở
Trẻ nghe cô hát ru
Trẻ nằm ngủ đúng tưthế
Trẻ ngủ
Trẻ ngồi dậy cho tỉnhngủ
Trẻ đi vệ sinh và giúp cô giáo cất đồ dùng vào nơi quy định
TỔ CHỨC CÁC
Trang 11- Vận động nhẹ, ăn quà chiều
Hoạt động chung:
- Đọc các bài thơ, câu
chuyện, bài đồng dao
ngoan cuối tuần
- Trẻ được ôn lại nhữngkiến thức sáng được học
Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình, giáo dục trẻ gọngàng ngăn nắp
- Rèn kỹ năng ca hát vàbiêu diễn, mạnh dạn, tự tin
- Trẻ biết nhận xét đánh giánhững việc làm đúng, saicủa mình, của bạn, có ýthức thi đua
thơ, truyện,bài hát
Góc chơi
- Đồ dùng
âm nhạc
- Cờ đỏ,phiếu béngoan
HOẠT ĐỘNG
Trang 12* Tổ chức cho Vận động nhẹ nhàng:
- Cho trẻ chơi trò chơi
* Hoạt động chung:
- Ôn lại bài thơ, kể lại chuyện
- Cô cho trẻ hoạt động, quan sát trẻ, động viên
+ Cho trẻ biểu diễn văn nghệ
- Cô cho trẻ biểu diễn văn nghệ
- Quan sát trẻ, động viên trẻ kịp thời
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé
chăm, bé sạch
- Gợi trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi ngoan,
chưa ngoan, nêu những trẻ đạt ba tiêu chuẩn và
những trẻ còn mắc lỗi
- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ ( cuối ngày), tặng
phiếu bé ngoan( cuối tuần)
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ thực hiện
Hoạt động góc theo ý thích
- Trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Nêu tiêu chuẩn thi đua
- Nhận xét theo tiêu chuẩnthi đua
- Trẻ cắm cờ
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 13Thứ 2 ngày 01 tháng 01 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG : Thể dục: VĐCB: Đi khụy gối
TCVĐ: Mèo đuổi chuột
Hoạt động bổ trợ : Bài hát: “Một con vịt”
I Mục đích - yêu cầu :
1 Kiến thức:
- Biết cách đi khuỵ gối
- Biết chơi trò chơi
Trang 14- Cho trẻ hát bài: “ Một con vịt”
- Hỏi trẻ tên bài hát
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ về các con vật nuôi trong
gia đình
- Tên gọi, màu sắc, các đặc điểm, nơi sống?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia
đình
2 Giới thiệu bài
Để có cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải làm gì nhỉ?
À đúng rồi chúng mình phải chịu khú tập thể dục
Hôm nay cô và các con cùng tập bài vận động cơ bản
đó là “Đi khụy gối” nhé
Vậy cô mời các con cùng tập khởi động nào
3 Hướng dẫn:
a Hoạt động 1: Khởi động:
- Hát “Một con vịt” kết hợp với đi các kiểu chân theo
hiệu lệnh của cô
b Hoạt động 2:Trọng động:
+.Bài tập phát triển chung:
+ Đtác tay: Hai tay đưa ra trước lên cao, sang
ngang(2- 8)
+ Đtác chân: Một chân đưa ra trước, khuỵu gối.(4-8)
+ Đtác bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên (2-8)
+ Đtác bật: Bật tiến về phía trước (4-8)
+ Vận động cơ bản: Đi khụy gối
- Giới thiệu vận động: Đi khụy gối
- Cô tập mẫu lần 1
- Hát-Trẻ quan sát
Đội hình 3 hàngngang
- Tập theo cô mỗiđộng tác 2 lần 8 nhịp(nhấn mạnh động táctay, chân
- Quan sát và lắngnghe
Trang 15- Cô tập mẫu lần 2.Kết hợp phân tích động tác:
Cô thế chuẩn bị: Đứng trước vạch xuất phát
Thực hiện: Khi có hiệu lệnh đi thường đến chỗ con
mèo, sau đó đi khụy gối ( Yêu cầu trẻ hơi khom
người, đầu gối hơi khụy xuống và đi tiếp tục) trẻ phải
vung tay để giữ thăng bằng trong lúc đi
- Cô làm mẫu lần 3
- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét
- Cho trẻ thực hiện lần lượt 3- 4 lần/ trẻ
- Cho trẻ thi đua 2 bạn một, theo tổ
- Cho trẻ thi đua từng nhóm
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ, sửa sai
+/ Trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cho hai trẻ đóng vai mèo và chuột, còn
những trẻ khác đứng thành vòng tròn, khi có hiệu
lệnh thì trẻ đóng vai mèo phải đuổi bạn đóng vai
chuột Khi kết thúc bài hát tất cả trẻ đứng thành vòng
ngồi xuống
- Luật chơi: Trẻ đóng vai mèo phải chạy đúng lỗ hỏng
mà bạn mèo vừa chạy
- Gợi hỏi để trẻ nhắc lại tên bài tập
- Giỏo dục trẻ biết tập thể dục thường xuyên giúp cơ
thẻ khoẻ mạnh
- Trẻ chú ý
- Một trẻ làm thử
- Trẻ thực hiện lầnlượt
- Hai tổ thi đua
- Lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Đi nhẹ nhàng 1- 2vòng
- Đi khụy gối
Trang 16Hoạt động bổ trợ : Bài hát “Rửa mặt như mèo” Tô màu tranh chú mèo đi câu
Trang 17I Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ hiểu nội dung của bài thơ, nhớ tên bài thơ, tên tác giả
- Trẻ đọc thuộc bài thơ diễn cảm
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát và đàm thoại
- Phát triển khả năng ghi nhớ trí tưởng tượng cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc cho trẻ
Trang 18- Cho trẻ hát “ Rửa mặt như mèo”
- Các con vừa nghe bài hát gì?
- Hỏi trẻ con mèo thường sống ở đâu
- Con mèo thích ăn gì nhất?
- Giáo dục trẻ tình cảm đối với động vật nuôi trong
gia đình
2 Giới thiệu bài:
- Các con biết không có hai chú mèo rất tinh nghịch,
rủ nhau đi câu cá, nhưng cuối cùng cả hai anh em
mèo lại khóc meo meo để biết được vì sao hai anh em
mèo lại khóc, hôm nay cô và các con cùng học bài thơ
“ Mèo đi câu cá” nhé
3 Hướng dẫn:
a Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm
- Đọc diễn cảm lần 1
Cô tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ nói lên sự lười
biếng của 2 anh em mèo, kết quả là 2 anh em mèo
phải chịu đói vì sự lười biếng đó
- Cô đọc diễn cảm lần 2 theo tranh minh họa
+ Hỏi trẻ bài thơ là gì?
Gợi cho trẻ nói tên bài thơ, cho trẻ đọc tên bài thơ
- Cho trẻ đếm chữ cái trong tên bài thơ Tìm chữ cái
đã học trong tên bài thơ
b Hoạt động 2: Trích dẫn - đàm thoại
- Anh em mèo trắng cùng nhau đi đâu?
- Mèo em ngồi ở đâu? Và mèo anh câu ở đâu?
- Đi câu cá
- Em ngồi bờ ao, anh câu ở sông cái
Trang 19- Các con biết sông cái là gì không?
- Sông cái là khúc sông lớn đó các con, vì anh lớn nên
anh ra sông ngồi cái – em nhỏ nên em câu ở bờ ao
- Câu thơ nào cho các con biết điều đó?
“Anh em mèo trắng
………
Em ra sông cái”
- Mèo anh có câu cá không các con?
- Mèo anh làm gì mà mèo anh không câu cá?
- Mèo anh đó nghĩ gì?
- Thế còn mèo em thì sao, mèo em có câu cá không?
- Và mèo đó nghĩ như thế nào?
- Chiều tối về, 2 anh em mèo trắng lấy giỏ ra thì
chuyện gì đó xảy ra? Vì sao?
À, đến chiều, 2 anh em mèo hối hả quay về lều
gianh thì cả 2 cùng thất vọng, nhăn nhó cùng khóc
meo meo vì không có cá ăn
- Các con có biết “Lều gianh” là gì không?
- Lều gianh là lều được lợp bằng những cọng cỏ tranh
- Cô lắng nghe, chú ý sửa ngọng, sửa sai cho trẻ
*Giáo dục: Các con vừa được cô đọc cho nghe bài
thơ về 2 anh em mèo lười biếng câu cá nên phải nhịn
đói Các con không nên học theo 2 anh em mèo, mà
- Mèo em nghĩ anh câu là đủ ăn rồi
- Không có con cá nào…2 anh em mèo
bị đói và khóc…vì lười biếng
Trẻ suy nghĩ và trả lờicâu hỏi của cô
- Cả lớp đọcTrẻ đọc theo lớp, tổ,nhóm, cá nhân theonhiều hình thức đanxen dưới sự hướngdẫn sự hướng dẫn củacô
Trang 20phải biết siêng năng chăm chỉ làm việc, không nên
chỉ biết ỉ lại vào người khác…
d Hoạt động 4: Cho trẻ tô màu tranh chú mèo đi
câu
- Cô phát tranh cho trẻ
- Cô treo tranh, đàm thoại với trẻ về tranh
- Cho trẻ tô Cô quan sát trẻ
4 Củng cố- giáo dục
- Củng cố: Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì?
- Giáo dục: Yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
Hoạt động bổ trợ : Bài hát: Gà trống mèo con và cún con.
Trang 21I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức:
-Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, cấu tạo, sinh sản, nơi ở, ích lợi của một số con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ nhận biết được sự đa dạng, phong phú của động vật
-Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát "Gia súc, gia cầm, động vật nuôi trong gia đình"
2 Kỹ năng:
- Trẻ biết so sánh sự giống và khác nhau của một số con vật nuôi
- Biết phân loại vật nuôi thành hai nhóm: gia súc và gia cầm
3.Thái độ:
- Biết chăm sóc và bảo vệ một số vật nuôi trong gia đình
- Biết kính trọng người chăn nuôi
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị đồ dùng cho cô và trẻ:
+ ĐDCC:
Vi tính, một số hình ảnh về các con vật nuôi trong gia đình
- Lô tô các vật nuôi trong gia đình
- Đàn ghi nhạc một số bài hát trong chủ đề động vật