1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011

18 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga lớp 4 tuần 18 Cktkn 2010-2011
Tác giả Lê Thị Xuân Thảo
Trường học Trường Tiểu học XQ3
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có c

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TUẦN 18:

Thứ 2

6/12/10

SHĐT Tập đọc Toán Đạo đức

18 35 86 18

Ôn tập tiết 1 Dấu hiệu chia hết cho 9 Thực hành kỉ năng cuối kì 1

Thứ 3

7/12/10

Toán Chính tả

LT & C Khoa học

87 18 35 33

Dấu hiệu chia hết cho 3

Ôn tập tiết 2

Ôn tập tiết 3 Không khí cần cho sự cháy

Thứ 4

8/12/10

Tập đọc Toán TLV

Kể chuyện

36 88 35 18

Ôn tập tiết 4 Luyện tập

Ôn tập tiết 5

Ôn tập tiết 6

Thứ 5

9/12/10

Toán LT&C Lịch sử Khoa học

89 36 18 36

Luyện tập chung

Ôn tập tiết 7 Kiểm tra Không khí cần cho sự sống

Thứ 6

10/12/10

Toán TLV Địa lý

Kĩ thuật SHL

90 34 18 18 18

Kiểm tra

Ôn tập ( Kiểm tra) Kiểm tra

Cắt khâu, thêu sản phẩm tự chọn

Trang 2

Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: chào cờ

- -Tiết 2: Tập đọc

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong

bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/1phút

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 KTBC: (4’) Gọi HS đọc bài “ Rất

nhiều mặt trăng”- TLCH / sgk

- Nhận xét – ghi điểm

2 Dạy -học bài mới:

a MB: (1’)Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: Kiểm tra tập đọc : (15’)

- Kiểm tra

4

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu HS đọc

- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện

đoc để tiết sau kiểm tra lại

* HĐ2: Lập bảng tổng kết : (15’)

- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai

chủ điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo

diều "

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Những bài tập đọc nào là truyện kể

trong hai chủ đề trên ?

- HS tự làm bài trong nhóm

+ Gọi HS dán phiếu lên bảng, nhận xét,

bổ sung

3 Củng cố dặn dò : (3’)

* Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc

đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để

tiết sau tiếp tục kiểm tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài

- Lên bảng đọc

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc

+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - "

Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng

- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài

- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

HSTB

Trang 3

- -Tiết 3: Toán

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- BTCL: Bài 1; Bài 2

- GD HS tự giác làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập

* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS lên bảng sửa bài tập số 3/ 96

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới:

a MB: (1’)Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (12’) Dấu hiệu chia hết cho 9 ?

- Gọi HS nêu ví dụ những số chia hết cho 9

- Ghi bảng các số trong bảng chia 9

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số

ở mỗi số,

- Giáo viên ghi bảng:

18 = 1 + 8 = 9

27 = 2 + 7 = 9 81 = 8 + 1 = 9 …

- Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9

- HS nhắc lại qui tắc

* Những số không chia hết cho 9 có đặc

điểm gì ?

- Cả lớp cùng tính tổng các chư số mỗi số:

182, 451,…

+ HS nêu nhận xét

+ Vậy số chia hết cho 9 ta căn cứ vào đặc

điểm nào ?

- GV nhận xét – KL:

* HĐ2: Luyện tập: (20’)

Bài 1 :

- Y/ C HS nêu đề bài xác định nội dung

đề

- 2 HS lên bảng sửa bài

- GV nhận xét

- 2 HS làm bài trên bảng

- Nhận xét bài của bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- 2 HS nêu bảng chia 9

- Tính tổng các số trong bảng chia 9

- Quan sát và rút ra nhận xét

- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

- Dựa vào nhận xét để xác định

- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các

số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

* HS Nhắc lại

+ HS tính tổng các chữ số của các số và nêu nhận xét:

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9"

- HS nêu

- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm

- Lớp làm vào vở

-2 HS làm bài trên bảng

HSTB

HSTB

HSK

HSTB

Trang 4

*Bài 2 :

- Gọi HS nêu y/c đề bài, lớp làm vào vở

GọiHS lên bảng làm bài

+ GV hỏi :

+ Những số này vì sao không chia hết cho

9 ?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

Bài 3:(Dành cho HSkhá, giỏi)

- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài

làm của bạn

Bài 4:

- HS đọc đề HS tự làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn

3 Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho

9

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài

- Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385

- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài

- Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853,

5554, 1097

+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét,

- HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

- Vài em nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại

HSTB

- -Tiết 4: Đạo đức

THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI KÌ I

I MỤC TIÊU:

- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt học kì I

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình

huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

 Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 KTBC: (4’)

- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ bài: ‘‘Yêu

lao động’’

- Nhận xét

2 Bài mới: (30’)

*HS nhắc lại tên các bài học đã học?

Ôn tập các bài đã học

- HS kể một số câu chuyện liên quan đến

tính trung thực trong học tập

- Trong cuộc sống và trong học tập em đã

làm gì để thực hiện tính trung thực trong

học tập?

- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long

là người như thế nào?

* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

- HS nhắc lại tên các bài học

- Lần lượt một số em kể trước lớp

- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến

- HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long

Trang 5

quyết nào?

- GV chia lớp thành nhóm thảo luận

- GV kết luận

- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ

ý kiến

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả

dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện

lòng tự trọng

- HS kể về những trương hợp khó khăn

trong học tập mà em thường gặp ?

- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó

khăn như thế em sẽ làm gì?

* GV đưa ra tình huống :

- Khi gặp 1 bài tập khó, em sẽ chọn cách

làm nào dưới đây? Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

e/ Bỏ không làm

- GV kết luận

* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được

bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan

đến bản thân em, đến lớp em?

- GV kết luận:

* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.

- Các nhóm trình bày

* Biết ơn thầy cô giáo

- GV nêu tình huống:

- GV kết luận

* Yêu lao động :

- GV chia 2 nhóm và thảo luận

lao động.

Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của lười

lao động.

- GV kết luận về các biểu hiện của yêu

lao động, của lười lao động

- Từng em nêu ý kiến qua từng bài

- Giáo viên rút ra kết luận

3 Củng cố - Dặn dò:

- HS ghi nhớ và thực theo bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- HS thảo luận nhóm

+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?

- Thảo luận nhóm và giải thích lí do lựa chọn, theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành

- HS kể về những trường hợp khó khăn

mà mình đã gặp trong học tập

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp

- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do

- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực

- Một số em lên bảng nói về những việc

có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến

- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung + Thảo luận trao đổi và phát biểu

- Thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến

- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng

em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ HS phát biểu ý kiến

HSTB,Y

Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: Toán

Trang 6

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- BTCL: Bài 1, Bai2

- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các tài liệu liên quan bài dạy

- Phiếu bài tập

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Gọi HS làm bài tập 2/ 97 sgk

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (10’)Dấu hiệu chia hết cho 9

- Y/ C HS nêu bảng chia 3 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 3

3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi

số

- Giáo viên ghi bảng:

12 = 1 + 2 = 3

Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3

- GV nêu: Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,

+ HS tính tổng các chữ số này và nhận

xét

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3

- GV ghi bảng qui tắc

* Y/C HS tìm hiểu những số không chia

hết cho 3?

- Y/C tính tổng các chữ số mỗi số: 91,

125,…

+ Y/C HS nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số không chia

hết cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?

* HĐ2: (20’) Luyện tập:

Bài 1 :

- HS đọc đề bài xác định nội dung đề

- 2 HS lên bảng sửa bài

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng sửa bài

+ Những số này vì sao không chia hết cho

- HS sửa bài trên bảng

- Nhận xét

- 2 HS nêu bảng chia 3

- Tính tổng các số trong bảng chia 3

- Quan sát và rút ra nhận xét

- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số

- Các số này chia hết cho 3 vì các số này

có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là

những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.

+ HS tính tổng các chữ số của các số và nêu nhận xét:

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "

+ 3 HS đọc đề bài

- 2 HS làm bài trên bảng

- HS khác nhận xét bài bạn

- HS đọc đề bài

- Số không chia hết cho 3 là : 502 ,

HSTB

HSTB

Trang 7

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3(Dành cho HS khá, giỏi)

- HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố -Dặn dò: (3’)

- HS nêu qui tắc dấu hiệu chia hết cho 3

- Nhận xét tiết học

6823 , 55553 , 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3

- HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc

- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3

- HS cả lớp làm bài vào vở

- Các số chia hết 3 là : 150, 321, 783

HSK

- -Tiết 3: Chính tả

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2 )

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 KTBC: (4’)

2 Dạy -học bài mới:

a MB: (1’)Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: Kiểm tra tập đọc : (15’)

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Y/ C HS đọc

- Theo dõi và ghi điểm

* HĐ2: Bài tập : (15’)

Bài tập1:

Đặt câu với những từ thích hợp để nhận

xét về các nhân vật em đã biết qua các bài

đọc

a) Nguyễn Hiền

b) Lê - ô - nác - đô đa - vin - xi

c) Xi - ôn - cốp – xky

d) Cao Bá Quát

e) Bách Thái Bưởi

- GV nhận xét bổ sung

Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục ngữ

nào để khuyến khích, khuyên nhủ bạn:

a Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn

luyện cao?

- Lần lượt HS bốc thăm chọn bài

- Lên bảng đọc

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS làm bài vào PBT

+ 3 - 5 HS trình bày

+ Nhận xét, chữa bài

- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp

HSTB

Trang 8

b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó

khăn?

c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo

người khác?

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố dặn dò: (4’)

* Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc

đã học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập tiết 3

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

- -Tiết 3: Luyện từ và câu

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 3)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra đọc: (15’)

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc

- Theo dõi và ghi điểm

2 Cho HS làm tập làm văn: (20’)

- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền

HS viết:

a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp

b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố dặn dò :

*Về nhà học lại các bài đã học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập tiết 5

- Lần lượt HS bốc thăm chọn bài

- Lên bảng đọc

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, HS khác nhận xét bổ sung

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

- -Tiết 4: Khoa học

KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I MỤC TIÊU:

- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…

Trang 9

- Giáo dục học sinh có ý thức học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau

- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )

- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 KTBC: (4’)

+ Không khí có ở đâu ?

+ Không khí có những tính chất gì ?

+ Không khí có vai trò như thế nào đối với

đời sống ?

2 Bài mới:

a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* Hoạt động 1: Khí duy trì sự cháy

- GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm

thí nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán

hiện tượng và kết quả của thí nghiệm

+ Thí nghiệm 1 : (SGV)

+ Y/C HS quan sát và hỏi HS xem hiện

tượng gì sẽ xảy ra ?

+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ

tinh to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ

thuỷ tinh nhỏ ?

+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng

minh được ô - xi có vai trò gì ?

+ Kết luận

* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy

- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy

úp vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :

- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì

sẽ xảy ra ?

+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi

+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?

+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được

trong thời gian ngắn như vậy ?

- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí

nghiệm khác (Như SGV)

+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường?

+ Ta thấy : Khi sự cháy xảy ra khí ni - tơ

và khí các - bo - níc nóng lên và bay lên

cao Do có chỗ lưu thông với bên ngoài

nên không khí ở bên ngoài tràn vào lọ tiếp

tục cung cấp ô - xi để duy trì sự cháy Cứ

như vậy sự cháy diễn ra liên tục

+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì

+ Tại sao lại phải làm như vậy ?

+ Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung

- HS trả lời

+ Lắng nghe

+ Quan sát, trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe và phát biểu

+ Cả 2 cây nên cùng tắt

+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường

+ Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ

- 1 HS làm thí nghiệm và trả lời kết quả:

- HS lắng nghe và quan sát

- HSTL: cây nến vẫn cháy bình thường

+ Cây nến sẽ tắt

- Quan sát thí nghiệm và trả lời

- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp

+ Cây nến có thể cháy bình thường là do được cung cấp ô - xi liên tục

+ Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô - xi nên cây nến đã cháy được liên tục

+ Lắng nghe và quan sát GV mô tả

+ Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí Vì trong không

Trang 10

cấp không khí Không khí cần phải được

lưu thông thì sự cháy mới diễn ra liên tục

được

* Hoạt động 3: Ứng dụng

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan

sát hình minh hoạ số 5 và trả lời câu hỏi

+ Bạn nhỏ đang làm gì ?

+ Bạn làm như vậy để làm gì ?

- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác bổ sung để hoàn chỉnh

- GV nhận xét chung

3 Củng cố- dặn dò: (4’)

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Không khí cần cho sự

sống

khí có chứa ô - xi

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Đại diện trình bày + Lắng nghe

- HS thực hiện

- -Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc quá 5 lỗi

trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bà CT (tốc độ trên 80 chữ /15 phút); hiểu nội dung của bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra đọc: (15’)

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Y/ C HS đọc

- Theo dõi và ghi điểm

2 Bài tập: (20’)

Nghe viết bài “Đôi que đan”

- GV đọc toàn bài thơ, HS theo dõi trong

SGK

- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội dung

bài thơ

- GV đọc cho HS chép bài

- GV đọc cho HS soát bài

- Thu bài để chấm

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố - dặn dò : (5’)

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Lần lượt HS khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài,

- Lên bảng đọc

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS theo dõi để soát lại bài

Ngày đăng: 11/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS đọc đề bài. Một em lờn bảng sửa bài. - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
c đề bài. Một em lờn bảng sửa bài (Trang 4)
a. MB: (1’)Giới thiệu bài- ghi bảng - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
a. MB: (1’)Giới thiệu bài- ghi bảng (Trang 7)
a. MB: Giới thiệu bài- ghi bảng - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
a. MB: Giới thiệu bài- ghi bảng (Trang 9)
- Lờn bảng đọc - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
n bảng đọc (Trang 10)
3. Củng cố- dặn dũ: (4’) - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
3. Củng cố- dặn dũ: (4’) (Trang 10)
- Bảng phụ, phiếu học tập - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
Bảng ph ụ, phiếu học tập (Trang 11)
- Lờn bảng đọc - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
n bảng đọc (Trang 12)
- Bảng phụ viết sẳn nội dung cõn ghi nhớ khi viết bài văn miờu tả đồ vật. - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
Bảng ph ụ viết sẳn nội dung cõn ghi nhớ khi viết bài văn miờu tả đồ vật (Trang 13)
- Lờn bảng đọc - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
n bảng đọc (Trang 13)
Gọi 3 HS lờn bảng trả lời cõu hỏi: - GA LỚP 4 TUẦN 18 CKTKN 2010 -2011
i 3 HS lờn bảng trả lời cõu hỏi: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w