Kỹ năng : Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời vănb. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác[r]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn: 6/12/2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 09 tháng 12 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Kĩ Thuật
GV BỘ MÔN DẠY -
Tiết 3: Toán
Tiết 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : HS biết trình tự thực hiện phép chia.
b Kỹ năng : Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là
một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn Thực hiện tốt các bài tập:
Bài 1a ; Bài 2.
c Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gọi hs nêu quy tắc: Chia một số thập
phân cho 10, 100, 1000,
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1 Giới thiêu bài: Trực tiếp ( 1’)
2 Hướng dẫn thực hiện chia 1 STN
cho 1 STN mà thương tìm được là 1
STP ( 12’)
a, Ví dụ 1
- Gv nêu bài toán ví dụ: như trong SGK
+ Muốn biết cạnh của hình vuông ta làm
537,25 – 53,725 = 483,525 ( tấn) Đáp số: 483,525 tấn gạo
- HS nhận xét
- Hs nghe và tóm tắt bài toán
+ Lấy chu vi chia cho 4
27 : 4 = ? m
Trang 2- Gọi 1 học sinh thực hiện phép chia.
- Gv : Phép chia này còn dư 3 muốn chia
tiếp ta làm như thế nào?
- Gv nhận xét ý kiến của hs sau đó nêu:
Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên
phải thương (6) rồi viết thêm 0 vào bên
phải số dư 3 thành 30 và chia tiếp, có thể
- Lưu ý: Phép chia này còn dư ta dừng
lại và lấy thương là: 0,82
c, Quy tắc chia 1 STN cho 1 STN
+ Em hãy nêu quy tắc chia số tự nhiên
cho số tự nhiên thương tìm được là số
thập phân
- Gọi 2-3 học sinh nhắc lại
3, Hướng dẫn hs luyện tập bài tập
SGK (68) ( 18’)
Bài tập 1: Làm bài cá nhân
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- Một HS lên thực hiện phép chia
27 4
- Muốn chia tiếp ta đánh đấu phẩy sangbên phải số 6 và viết thêm chữ số 0 vàobên phải số 3 được 30 để chia tiếp
27 4 27 chia 4 được viết
30 6,75 6 lấy 6 nhân 4 được
20 24 lấy 27 trừ 24bằng 0
3 Đánh dấu phẩyvào bên phải 6 vàviết thêm chữ số0 vào 3 được 30 lấy
30 chia 4 được 7 viết 7, lấy 7 nhân 4bằng 28 lấy 30 trừ 28 bằng 2 Viếtthêm 0 vào bên phải 2 được 20,lấy
20 chia 4 được 5 viết 5 lấy 5 nhân 4bằng 20 , lấy 20 trừ 20 bằng 0
+ Số bị chia bé hơn số chia
- Hs thực hiện phép tính và trình bàycách làm như trên
43 52
430 0,82 140
36
+ Quy tắc: Khi chia số tự nhiên cho số
tự nhiên nếu còn dư ta tiếp tục chia nhưsau :
Viết dấu phẩy vào bên phải thương.Viết thêm bên phải số dư chữ số 0 rồichia tiếp
Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm chứ số
0 vào bên phải số dư rồi lại chia tiếp
- 1 học sinh: Đặt tính rồi tính
- 3 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ,
cả lớp thực hiện làm bài vào vở
- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhậnxét bài của bạn
- 1 học sinh nhận xét, chữa bài
Trang 3- GV chữa bài và đánh giá.
- GV củng cố cách chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên thương tìm được là
số thập phân
Bài tập 2: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc đề bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gv yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi hs đọc kết quả tính của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, đánh giá
Bài tập 3 : Làm bài theo cặp
- Gọi hs đọc bài toán
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp
- Gọi đại diện các cặp đọc bài
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- GV chữa bài và đánh giá
? Muốn viết một phân số thành số thập
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp+ May 25 bộ quàn áo hết 70 met vải.+ May 6 bộ quần áo hết bao nhiêu métvải
- 1 hs đọc, hs nhận xét
- 1 học sinh nhận xét, chữa bài
- 2 học sinh nêu5
2 = 0,4 ; 43 = 0,75; 185 = 3,6
- Muốn viết phân số thành số thập phân
ta lấy tử số chia mẫu số
+ Quy tắc: Khi chia số tự nhiên cho số
tự nhiên nếu còn dư ta tiếp tục chia nhưsau :
Viết dấu phẩy vào bên phải thương.Viết thêm bên phải số dư chữ số 0 rồi
Trang 4- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò:
chia tiếp
Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm chứ số
0 vào bên phải số dư rồi lại chia tiếp
-Tiết 4: Tập đọc
Tiết 27: CHUỖI NGỌC LAM
I MỤC TIÊU
a Kiến thức: Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân
vật, thể hiện được tính cách nhân vật
b Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết
quan tâm và đêm lại niềm vui cho người khác (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
c Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs đọc bài trồng rừng ngập mặn và
trả lời câu hỏi nội dung bài
? Nêu nội dung chính của bài?
- Gv nhận xét và đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài :( 1’)
- Gv cho HS quan sát tranh
? Nêu nội dung bức tranh ?
- Gv giới thiệu bài học
2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (30’)
a, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
Đ1: Từ đầu người anh yêu quý
Đ2: Còn lại
- Gọi 2 Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm
cho hs
- Gọi hs đọc phần chú giải SGK
+ Lần 2: HS đọc – Gv cho HS giải
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời
- Hs quan sát tranh chủ điểm và nêunội dung tranh
- 1 Hs đọc
- 2 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âmcho hs
- 1 hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc – Giải nghĩa từ khó
Trang 5- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
?Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
?Cô bé Gioan có đủ tiền để mua chuỗi
ngọc không?
? Chi tiết nào cho biết điều đó?
?Thái độ của chú Pi - e lúc đó như thế
? Vì sao Pi- e nói rằng em bé trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
? Nêu nội dung chính đoạn 2?
- Em nghĩ gì về các nhân vật trong câu
chuyện này?
- GVKL: Ba nhân vật trong truyện đều
nhân hậu, tốt bụng.Những con người ấy
mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho
+ Rạng rỡ : rực rỡ vui tươi+ Hi vọng: Trông mong, mong mỏi
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp
- 1 hs đọc thành tiếng
+ HS đọc thầm đoạn 1+ Cô bé mua tặng chị nhân ngày lễ nô
- en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi
cô từ khi mẹ cô mất
+ Cô bé không có đủ tiền để mua
chuỗi ngọc lam
+ Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn 1nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất
+ Chú trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi
húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trênchuỗi ngọc lam
+ Cuộc đối thoại giữa chú Pi – e và cô
bé Gioan
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Để hỏi xem có đúng cô bé đã muachuỗi ngọc lam ở đây không? chuỗingọc có phải là ngọc thật không?
Pi - e đã bán chuỗi ngọc với giá baonhiêu tiền?
- Vì em đã mua bằng cả số tiền mà emdành dụm được
+ Cuộc đối thoại giữa chú Pi – e vàchị của Gioan
- Hs phát biểu tự do: Ba nhân vậttrong truyện là những người nhân hậu,biết sống vì nhau, biết đem lại niềmvui, hạnh phúc cho nhau
Trang 6? Em hãy nêu nội dung chính của bài
- GV chốt lại và ghi bảng Ca ngợi ba
nhân vật là những người có tấm lòng
nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm
vui cho người khác
c, Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc tiếp nối theo đoạn
- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn từ “
Pi – e ngạc nhiên đừng đánh rơi nhé
+ Gv đọc mẫu
? Nêu cách ngắt nghỉ các từ ngữ cần
nhấn giọng?
+ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Gv nhận xét đánh giá
? Bài có mấy nhân vật ?
? Cần đọc theo mấy vai?
+ Gọi HS đọc theo vai
- Gv nhận xét đánh giá
3, Củng cố dặn dò (4’)
? Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
+ Theo dõi GV đọc mẫu tìm cách đọchay
“ Pi – e ngạc nhiên/ đừng đánh rơinhé.//
+ 2 hs ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
- 3 đến 5 hs thi đọc, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
+ Bài có 3 nhân vật
+ Bài đọc theo 4 vai
- 4 hs đọc theo các vai: người dẫnchuyện, chú Pi - e, Gioan, chị bé
Gioan.
- Ca ngợi những người có tấm lòngnhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Lịch sử THU ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MÒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Kể lại một số sự kiện chính của chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947
trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi ( xoá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầunão kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến): Âm mưu của Pháp đánh lênViệt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đâu não và lực lượng bộ đội chủ lực của nước ta
Trang 7để mau chóng kết thúc chiến tranh; Quân Pháp chia làm 3 mũi( nhảy dù, đường bộ
và đường thuỷ tiến công lên Việt Bắc); Quân ta phục kích chặn đánh địch với cáctrận tiêu biểu: Đèo Bông Lau; Đoan Hùng; Sau hơn một tháng bị sa lầy , địch rútlui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội; Ý nghĩa: Ta đánhbại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quanđầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
b Kĩ năng : Rèn kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử Biết đặt câu hỏi và tìm
kiếm thông tin, chọn lọc thông tin để giải đáp
c Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con
người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa củadân tộc
* Giảm tải : Không yêu cầu trình bày diễn biến, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến
dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Phiếu học của HS( hoạt động 2,3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ( 5’):
- GV gọi 2 HS lên bảng hỏi và yêu cầu
trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
- Nhận xét
2 Bài mới( 35’)
- GV giới thiệu bài ( 1’) Sau những ngày
đầu toàn quốc kháng chiến, chính phủ và
nhân dân ta đã rời Hà Nội lên xây dựng
thủ đô kháng chiến tại Việt Bắc gồm 6
tỉnh như Tuyên Quang,H Giang, Bắc
Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên (
Gv chỉ bản đồ)… Đây là nơi tập trung cơ
- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu dẫn chứng về âm mưu quyếttâm cướp nước ta 1 lần nữa của thựcdân Pháp
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiếncủa Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiệnđiều gì? Đọc 1 đoạn trong lời kêu gọi
mà em thích nhất
- HS lắng nghe
Trang 8quan đầu no v bộ đội chủ lực của ta Thu
– đông năm 1947, giặc Pháp ồ ạt tấn
công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan
đầu no của khng chiến, nhưng chúng đ
thất bại Bi học hơm nay chng ta cng tìm
hiểu về chiến thắng Việt Bắc thu- đông
1947
Hoạt động 1 : ( 7’)Làm việc
cá nhân.
Mục tiêu : Giúp HS biết âm mưu
cuả địch và chủ trương của ta
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các
thành phố lớn thực dân Pháp có âm mưu
gì?
+ Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng
được âm mưu đó?
+ Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng
và chính phủ ta đã có chủ trương gì?
+ Để chuẩn bị cho chiến dịch Thu- Đông
nhân dân ta đ lm gì cc em quan st hình 1 v
cho biết nội dung của hình 1 l gì?
- GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
: - GV kết luận :
Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các
thành phố lớn thực dân Pháp có âm mưu
mở cuộc tấn công với qui mô lớn lên căn
cứ Việt Bắc, vì đây là nơi tập trung cơ
quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ
- HS đọc SGK/30, tìm câu trả lời:
+… Pháp mở cuộc tấn công với qui
mô lớn lên căn cứ Việt Bắc
+… vì đây là nơi tập trung cơ quanđầu não kháng chiến và bộ đội chủ lựccủa ta Nếu đánh thắng chúng có thểsớm kết thúc chiến tranh xâm lược vàđưa nước ta về chế độ thuộc địa
+ … Trung ương Đảng, dưới sự chủtrì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đ họp v
quyết định: Phải phá tan cuộc tấn
công mùa đông của giặc.
- Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HSkhác theo dõi bổ sung
+… Nhân dân Phú Thọ cắm chôngchống quân Pháp nhảy dù xuống trongchiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947
Trang 9lực của ta Trước tình hình đó, trung ương
Đảng, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã họp và quyết định phải phá
tan cuộc tấn công mùa đông của địch.
Hoạt động 2 : (20’) Làm
việc nhóm.
Mục tiêu : Giúp HS hiểu diễn biến
chiến dịch Việt Bắc thu –đông
+ Yu cầu HS : đọc SGK, sau đó dựa vào
SGK và lược đồ trình bày diễn biến chiến
dịch
- GV lần lượt nêu câu hỏi gợi ý:
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo
mấy đường? Nêu cụ thể từng đường
+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân
địch như thế nào?
+ Sau hơn 1 tháng tấn công lên Việt Bắc,
quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu, quân
ta thu được kết quả ra sao?
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS Lần lượt mỗi HS trình bày
- HS lần lượt trả lời
+ Pháp chia làm 3 đường
+ … quân ta đánh địch ở 3 đường tấncông của chúng
Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới,Chợ Đồn khi địch vừa nhảy dùxuống đ rơi vào trận địa phục kíchcủa bộ đội ta
Trên đường số 4 ta chặn đánhđịch ở Đèo bông Lau và giànhthắng lợi lớn
Trên đường thủy, ta chặn đánhđịch ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca
nô Pháp bị đốt cháy trên dịng sơngLơ
+ … Sau hơn 1 tháng bị sa lầy ở ViệtBắc, quân địch buộc phải rút quân Thếnhưng đường rút quân của chúng bị tachặn đánh dữ dội tại Bình Ca, ĐoanHùng
+ … tiêu diệt 3000 tên địch, bắt giamhàng trăm tên; bắn rơi 16 máy bayđịch, phá huỷ hàng trăm xe cơ giới, tuchiến, ca nơ
Trang 10- GV tổ chức cho HS thi trình bày diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc ( 14’)
- GV tuyên dương các HS tham gia thi
( 2’)
Thu- đông 1947 ta đ đánh bại cuộc tấncông quy mô lớn của địch lên Việt Bắc,bảo vệ được cơ quan đầu no của khngchiến
- 3 HS lên thi trước lớp Lớp theo dõi,nhận xét
Hoat động 3: ( 7’) Làm
việc nhóm đôi
Mục tiêu : Giúp HS biết ý nghĩa của
chiến thắng Việt Bắc thu-đông
1947
Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời:
+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động
như thế nào đến âm mưu đánh
nhanh-thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của
thực dân Pháp ?
+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng
chiến ở Việt Bắc như thế nào?
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng tỏ
điều gì về sức mạnh và truyền thống của
nhân dân ta?
+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh
thần chiến đấu của nhân dân cả nước?
- GV kết luận: Chiến thắng của chiến
dịch Việt Bắc đã đập tan âm mưu mau
chĩng kết thc chiến tranh của địch bảo vệ
được cơ quan đầu não kháng chiến ở Việt
Bắc Đưa cuộc kháng chiến của quân và
dân Việt Nam chuyển sang giai đoạn
mới
- HS suy nghĩ và trả lời trước lớp
+ … phá tan âm mưu đánh thắng nhanh của địch, buộc chúng phảichuyển sang đánh lâu dài với ta
nhanh-+ cơ quan đầu não kháng chiến ởViệt Bắc được bảo vệ vững chắc
+ … sức mạnh đoàn kết và tinh thấnđấu tranh kiên cường của nhân dân
+ … cổ vũ phong trào đấu tranh củatoàn dân ta
Trang 11- Cho HS đọc nội dung bài học.
hòng tiêu diệt cơ quan đầu não khángchiến của ta để kết thúc chiến tranhxâm lược Nhưng tại đây chúng đã bị tađánh bại, quân Pháp chết nhiều vô kể,
vì thế có thể nói Việt Bắc thu- đông
Tiết 3: Khoa học
Tiết 27: GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói.
b Kỹ năng : Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng Quan sát nhận
biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* GDMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên từ đó
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trong SGK/56,57
- 1 số lọ hoa bằng thuỷ tinh, gốm
- 1 vài miếng ngói khô, bát đựng nước (đủ dùng theo nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Gọi hs lên bảng, trả lời câu hỏi về nội
dung bài cũ
? Làm thế nào để biết 1 hòn đá có phải
là đá vôi hay không?
? Nêu tính chất và ích lợi của đá vôi?
- Gv nhận xét, đánh giá
- 2 hs lên bảng trả lời
- HS nhận xét
Trang 12B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp ( 1’)
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động ( 30’)
* Hoạt động 1: Một số đồ gốm.
- Cho hs xem đồ thật hoặc tranh ảnh và
giới thiệu 1 số đồ vật được làm bằng đất
sét nung không tráng men hoặc có tráng
men sành, men sứ và nêu: Các đồ vật
này đều được gọi là đồ gốm
- Gv yêu cầu hãy kể tên các đồ gốm mà
em biết Ghi nhanh tên các đồ gốm hs
tráng men, chạm khắc những hoa văn
tinh xảo lên đó nên trông chúng rất khác
xây dựng Chúng ta hãy tìm hiểu xem có
những loại gạch ngói nào? Cách làm
gạch ngói như thế nào nhé
* Hoạt động 2: Một số loại gạch ngói
và cách làm gạch ngói.
- Yêu cầu hs quan sát tranh minh hoạ
trong SGK/56, 57 và trả lời các câu hỏi
? Loại gạch nào dùng để xây tường?
? Loại gạch nào dùng để lát sàn nhà, lát
sân hoặc vỉa hè, ốp tường?
? Loại ngói nào được dùng để lợp mái
nhà trong hình 5?
- Hs lắng nghe
- Hs tiếp nối nhau kể tên:
Một số đồ gốm: lọ hoa, bát, đĩa, ấm,chén, khay đựng hoa quả, tượng, chậucây cảnh, nồi đất, lọ lục bình, 1 số đồlưu niệm: tượng, vòng, hình con thú, + Tất cả các loại đồ gốm đều được làm
từ đất sét nung
- Hs lắng nghe
- Khi xây nhà chúng ta cần có nhữngnguyên liệu xi măng, gạch, ngói, sắt,thép,
H2b dùng để lát sân, nền nhà, ốp tường.+ Loại ngói ở H4a dùng để lợp mái nhà
ở H6
+ Loại ngói ở H 4c dùng để lợp mái nhà
ở H 5
Trang 13- Gọi hs trình bày trước lớp, yêu cầu các
hs khác theo dõi bổ sung
- Gv yêu cầu hs liên hệ thực tế: Trong
khu nhà em có mái nhà nào được lợp
bằng ngói không? Mái nhà đó được lợp
bằng loại ngói gì?
? Trong lớp mình có bạn nào biết quy
trình làm gạch, ngói như thế nào?
- Gv kết luận về quy trình làm gạch
ngói
- Liên hệ GD hs ý thức bảo vệ môi
trường trong quá trình sản xuất và sử
+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói
em thấy như thế nào?
+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em
thấy có hiện tượng gì xảy ra?
+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên
- Hs tiếp nối nhau trả lời theo hiểu biết.+ Gạch ngói được làm từ đất sét: Đấttrộn với 1 ít nước, nhào thật kĩ, cho vàomáy, ép khuôn, để khô rồi cho vào lò,nung ở nhiệt độ cao
- Hs lắng nghe
- Thấy có rất nhiều lổ nhỏ li ti
- Thấy vô số bọt nhỏ từ viên gạch hoặc viên ngói thoát ra, nổi lên mặt nước.Giải thích: Nước tràn vào các lỗ nhó li ticủa viên gạch hoặc viên ngói, đẩy khôngkhí ra tạo thành các bọt khí
- Dễ vở
- Gạch, ngói thường xốp, có những lỗnhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ
+ Một số đồ gốm: lọ hoa, bát, đĩa, ấm,chén, khay đựng hoa quả, tượng, chậucây cảnh, nồi đất, lọ lục bình, 1 số đồlưu niệm: tượng, vòng, hình con thú,
- Gạch, ngói thường xốp, có những lỗnhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ
Trang 14Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 7/12/2019
Ngày giảng:Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2019
Tiết 1: Toán
Tiết 67: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Củng cố các kiến thức về phép chia số TN cho số TN, thương là STP.
b Kỹ năng : Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là
một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn Thực hiện tốt các bài tập:
Bài tập 1; Bài tập 3; Bài tập 4.
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gọi hs đứng tại chỗ nêu quy tắc chia 1
STN cho 1 STN mà thương tìm được là 1
STP
- Gv nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp (1’)
2, Hướng dẫn hs luyện tập(30’)
* Bài tập 1: SGK (68)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh đổi vở để kiểm tra cho
nhau
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài (hỏi hs về cách
làm để củng cố cách tính giá trị của biểu
thức)
* Bài tập 2: SGK (68)
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs làm bài theo cặp
- GV theo dõi giúp đỡ các cặp còn lúng
túng
- Gọi đại diện các cặp báo cáo
- Gọi cặp làm bảng phụ báo cáo
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
? Vì sao 8,3 : 0,4 = 8,3 x 10 : 25
* Bài tập 3: SGK (68)
- GV yêu cầu hs đọc đề bài toán
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- 1 hs chữa bài tập 2 (SGK/68)Bàigiải:
Số vải để may một bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số vải để may 6 bộ quần áo là:
2,8 x 6 = 16,8 (m) Đápsố:16.8m
b, 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
c, 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67
d, 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,83
- 1 hs đọc trước lớp: Tính rồi so sánhkết quả
- 1 cặp làm bảng phụ các cặp kháclàm vở
- 3 cặp báo cáo các cặp khác nhậnxét bổ sung
- Đại diện báo cáo lớp nhận xétchữa bài
a, 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32
b, 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,52 = 5,52
c, 0,24 x 2,5 0,24 x 10 : 4 0,6 = 0,6
- Vì 0,4 = 10 : 25
- 1 hs đọc trước lớp
- Một mảnh vườn hình chữ nhật cóchiều dài 24m, chiều rộng bằng 2/5chiều dài
+ Tính chu vi diện tích của khu vườn
đó
- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làmbài vào vở
Trang 16-Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 27: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1;
nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2)
b Kỹ năng : tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu
cầu của BT4 (a,b,c)
c Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn
hóa trong giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Gọi hs lên bảng:
? Đặt câu với 1 cặp QHT mà em biết và
cho biết QHT ấy có tác dụng gì?
- Gọi hs dưới lớp tiếp nối nhau đặt câu
có QHT: mà, thì, bằng
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: trực tiếp ( 1’)
2, Hướng dẫn hs làm bài tập( 30’)
* Bài tập 1: SGK (137)
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- GV Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
? Thế nào là danh từ chung? cho ví dụ
? Thế nào là danh từ riêng? cho ví dụ
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs đọc bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs đứng tại chỗ đặt câu
- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe:Đọc đoạn văn sau Tìm danh từ riêng
và 3 danh từ chung trong đoạn văn
- Hs tiếp nối nhau trả lời
+ DTC là tên của 1 loại sự vật Ví dụ:sông, bàn ghế, thầy giáo,
+ DTR là tên riêng của 1 sự vật Vídụ: Huyền, Hà, Nha Trang, YênHưng,
- 1 hs làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào VBT
Trang 17- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu hs nhắc lại kiến thức về đại
từ?
- Yêu cầu hs tự làm bài Gợi ý: khoanh
tròn vào đại từ
- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 4 : SGK ( 138 )
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn hs làm như sau :
phía, ánh đèn, màu ,tiếng, đàn, tiếnghát, mùa xuân, năm
Chị-Nguyên quay sang tôi giọng
nghẹn ngào- Chị- Chị Là chị gái của
em nhé
Tôi nhìn em cười trong 2 hàng nướcmắt
Chị sẽ là chị của em mãi mãi
- 1 học sinh đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 Hs tiếp nối nhau phát biểu
+ Khi viết tên người tên địa lí ViệtNam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó
+Khi viết tên người tên địa lí nướcngoài càn viêt hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộphận tạo thành tên đó gồm nhiều tiếngthì giữa các tiếng cần có gạch nối.+ Những tên nước ngoài được phiên
âm hán việt thì viết như viết tên riêngViệt Nam
- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 3 hs viết trên bảng lớp, hs dưới lớpviết vào VBT
- Hs nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếusai thì sửa lại cho đúng
- 1 học sinh đọc thành tiếng cho cả lớpnghe: Tìm đại từ xưng ho có trongđoạn văn ở BT1
- HS nêu: Đại từ xưng hô là từ đượngười nói dùng để chỉ mình hay chỉngười khác khi giao tiếp
- 1 hs làm trên bảng khoanh tròn cácđại từ có trong đoạn văn
Trang 18+ Đọc kĩ từng câu trong đoạn văn
- Gọi đại diện các cặp đọc bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
b, Một mùa xuân mới bắt đầu
a Kiến thức : Nhận biết một số tính chất của xi măng.
b Kỹ năng : Nêu được một số cách bảo quản xi măng Quan sát nhận biết xi măng.
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* GDMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên từ đó
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trong SGK/58, 59
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 19B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)
2 Hướng dẫn các hoạt động (30’)
* Hoạt động 1 : Công dụng của xi
măng.
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp, trao đổi
trả lời các câu hỏi
? Xi măng được dùng để làm gì?
? Hãy kể tên 1 số nhà máy xi măng ở
nước ta mà em biết?
- Cho hs quan sát hình minh hoạ 1, 2
trang 58 và giới thiệu: ở nước ta có rất
nhiều đá vôi Những khu vực gần núi
đá vôi thường được xây dựng nhà máy
xi măng
* Hoạt động 2: Tính chất của xi măng,
công dụng của bê tông.
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi "Tìm
hiểu kiến thức khoa học"
+ Cho hs hoạt động theo nhóm 4
+ Yêu cầu các hs trong nhóm cùng đọc
bảng thông tin trong SGK/59
+ Yêu cầu hs dựa vào các tông tin đó
và những điều mình biết để tự hỏi đáp
về công dụng, tính chất của xi măng
theo các câu hỏi sau:
- Câu 1: Xi măng có tính chất gì? Cách
bảo quản xi măng? Giải thích
- Câu 2: Tính chất của vữa xi măng?
Tại sao vữa xi măng trộn xong phải
dùng ngay, không được để lâu?
- Câu 3: Nêu các vật liệu tạo thành bê
tông Tính chất và công dụng của bê
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi
+ Dùng để xây nhà, xây dựng cáccông trình lớn, đắp bồn hoa,
+ Nhà máy xi măng hoàng Thạch,Bỉm Sơn, Hà Giang,
+ Cách bảo quản: để nơi khô, thoángkhông để thấm nước Vì khi bị ẩmhoặc bị thấm nước, xi măng sẽ kết lạithành tảng, cứng như đá và khôngdùng được nữa
+ Vữa xi măng khi mới trộn thì dẻo,khi khô thì trở nên cứng, không tan,không thấm nước Vì vậy vữa xi măngtrộn xong phải dùng ngay, khôngđược để lâu
+ Các vật liệu tạo thành bê tông: ximăng, cát, sỏi hoặc đá trộn đều với
Trang 20tông?
- Câu 4: Nêu các vật liệu tạo thành bê
tông cốt thép Tính chất và công dụng
của bê tông cốt thép?
- Gv đi hướng dẫn giúp đỡ hs các nhóm
đọc thông tin: Ghi ý chính ra giấy bằng
các gạch đầu dòng, hỏi đáp trong nhóm
nhiều lần để nắm được kiến thức
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- Gv nhận xét tổng kết, khen ngợi
những nhóm có hiểu biết các kiến thức
thực tế
3, Củng cố dặn dò (4’)
- GV kết luận: Người ta nung đất sét,
đá vôi và 1 số chất khác ở nhiệt độ cao
rồi nghiền nhỏ thành bột mịn Đó là xi
măng Xi măng trộn với nước thì không
tan mà trở nên dẻo, nhanh khô, kết
thành tảng, cứng như đá nên nó là vật
liệu không thể thiếu để sản xuất ra vữa
xi măng; bê tông; bê tông cốt thép Các
sản phẩm từ xi măng đều được sử dụng
trong xây dựng từ những công trình
đơn giản đến những công trình phức
tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức
kéo và sức đẩy cao như cầu, đường,
nhà cao tầng, các công trình thuỷ
+ Mỗi nhóm cử 3 đại diện tham giatrả lời câu hỏi
a Kiến thức : Nghe – viết đúng bài CT; không nắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày
đúng hình thức đoạn văn xuôi
b Kỹ năng : Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của
BT3; làm được BT(2)a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Trang 21c Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân
cách con người mới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển hs
- Giấy khổ to (2 tờ)
- LHTM
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- GV gọi hs lên bảng tìm viết các từ có
âm đầu s/x
- Gv nhận xét, đánh giá
B - Bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp ( 1’)
2, Hướng dẫn hs nghe - viết ( 20’)
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Yêu cầu hs đọc đoạn văn cần viết
? Nội dung của đoạn văn là gì?
b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả: ngạc nhiên, nô en, Pi
-e, trầm ngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng
câu cho hs viết
- GV đọc toàn bài cho học sinh soát lỗi
d, Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của
để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọctặng chị
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp
- HS nhận xét bài trên bảng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe và viết bài
- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
Trang 22tham gia thi 1 hs đại diện lên bắt thăm.
Nếu bắt thăm vào cặp từ nào, hs trong
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Hs thi tìm từ theo nhóm
+ Tranh: tranh ảnh, bức tranh
+ Chanh: quả chanh, chanh chấp + Trưng: Trưng bày, đặc trưng + Chưng: bánh chưng, chương cất + Trúng: trúng đạn, trúng cử
+ Chúng : chúng tôi, chúng ta
+ Trèo: leo trèo, trèo cây
+ Chèo: vở chèo, hát chèo
- 4 hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 1 hs đọc thành tiếng: Tìm tiếng thíchhợp với mỗi ô trống để hoàn thànhmẩu tin sau:
- 1 hs lên bảng làm, hs dưới lớp làmvào VBT
-Ngày giảng:Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2019
Tiết 1: Tin học
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Tập đọc
Trang 23Tiết 28: HẠT GẠO LÀNG TA
I MỤC TIÊU
a Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
b Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều
người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2, 3 khổ thơ)
c Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Chuỗi ngọc lam và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
? Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu:Trực tiếp (1’)
2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (30’)
a, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 5 đoạn
Đ1: từ đầu đắng cay
Đ2: tiếp mẹ em xuống cấy
Đ3: tiếp thơm hào giao thông
Đ4: tiếp quang trành quết đất
Đ5: còn lại
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài
Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc toàn bài
b, Tìm hiểu bài
? Đọc khổ thơ 1,2 em hiểu hạt gạo được
- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs nhận xét
- 1 Hs đọc
- 5 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âmcho hs
- 1 hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc – Giải nghĩa từ khó
+ Phù sa: Đất mịn, nhiều chất màuđược cuốn theo dòng nước, hoặc lắngđọng lại ven sông
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp
- 1 hs đọc thành tiếng+ HS đọc thầm đoạn 1, 2: Hạt gạo