1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án lớp 3B tuần 14 chính khóa

32 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 76,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác.. Kĩ năng: Biết trình bày đúng, viết thành câu, dùng từ đúng.[r]

Trang 1

3 Thái độ: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.

* Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tình

làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quan đến ”tìnhlàng, nghĩa xóm”

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sựcảm thông với hàng xóm Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàngxóm trong những việc vừa sức

III Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Nội dung tiêu phẩm”Chuyện hàng xóm” Phiếu thảo luận cho các

nhóm - Hoạt động 2, hoạt động 3 - Tiết 1 Ti vi, máy tính.

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (9 phút)

- Phát phiếu thảo luận cho nhóm và yêu cầu

thảo luận

- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng to) lên bảng để

các nhóm lên điền kết quả

- HS dưới lớp xem tiểu phẩm

- HS dưới lớp xem tiểu phẩm, tựsuy nghĩ, sau đó 4 đến 5 em trả lời

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn

- Nghe yêu cầu, nhận phiếu và tiếnhành thảo luận

- Sau 3 phút, đại diện mỗi nhóm lênghi kết quả lên bảng

Trang 2

- Nội dung trong phiếu.

- Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng và lời giải

thích (Nếu HS chưa nắm rõ)

- GV kết luận

c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý

nghĩa các câu ca dao, tục ngữ (9 phút)

- Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận tìm ý nghĩa của các câu ca dao, tục

ngữ nói về tình hàng xóm, láng giềng

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận và lấy

VD minh hoạ cho từng câu 3 câu ca dao, tục

ngữ

- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút)

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả, có kèm theo lời giải thích

3 Thái độ: Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi

làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng

Kể chuyện

1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

* QTE: Quyền được làm việc, cống hiến cho cách mạng, cho đất nước.

* GD QPAN: Kể thêm các tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS đọc bài: Cửa Tùng - HS đọc bài Cửa Tùng

Trang 3

- Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

- Vì sao tác giả ví bãi biển Cửa Tùng là

bà chúa của các bãi tắm?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu chủ điểm: Anh em một

nhà

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Luyện đọc: 25’

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

+ Ông Ké ngồi ngay xuống tảng đá /

thản nhiên nhìn bọn lính / như người

đi đường xa / mỏi chân /gặp được tảng

- HS đọc bài (nhóm đôi) Thời gian: 3’

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm

- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)

- Từ khó: liên lạc, lên đường, áo Nùng, nắng sớm.

+ Đoạn 1: Giọng đọc chậm rãi.

+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp

+ Đoạn 3: Giọng bọn lính hống hách,giọng Kim Đồng bình tĩnh

+ Đoạn 4: Giọng vui, phấn khởi

Câu dài

- HS đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩatừ

- Thầy mo: Thầy cúng

- Liên lạc: là người đưa truyền tin tức

từ nơi này đến nơi khác cho các cán bộ,chiến sĩ

- Kim Đồng tên thật là Nông Văn một liên lạc viên rất thông minh, nhanhnhẹn,

Dền HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 4

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông

già Nùng? (HS trao đổi nhóm đôi trong

1 phút)

- Cách đi của 2 bác cháu ntn?

- GV: Trong chiến tranh, mỗi người

đều phải góp sức mình vào kháng

chiến bằng sự mưu trí dũng cảm của

- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự

nhanh trí, dũng cảm của anh Kim Đồng

khi bị giặc phát hiện?

- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của

anh Kim Đồng?

GV: Anh Kim Đồng là người nhanh

trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn

đường, bảo vệ cán bộ cách mạng của

anh Kim Đồng một chiến sĩ liên lạc

* HCM: Qua tấm gương anh Kim

Đồng cho HS thấy Bác Hồ luôn chăm

để sẽ hoà đồng vào mọi người, làm cho

kẻ địch không phát hiện ra tưởng bác làngười địa phương

- Anh Kim Đồng đi đằng trước, bác cán

bộ lững thững theo sau, gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người theo sau tránh vào ven đường

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 5

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 trong

nhóm (nhóm 4)

- Các nhóm thi đọc theo cách phân vai

- HS - GV nhận xét, bình chọn nhóm

đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV

1 HS đọc lại toàn bài

Kể chuyện: 20’

1 GV nêu nhiệm vụ

- Kể lại toàn bộ câu chuyện dựa theo 4

tranh minh hoạ

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1

- Yêu cầu từng cặp kể lại câu chuyện

dựa vào tranh minh hoạ

* GD QPAN: Ngoài ra, em còn biết gì

về tấm gương dũng cảm của thiếu niên

Việt Nam nữa không?

- 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Anh Kim Đồng đưa bác cán bộ đến nơi an toàn

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- 1 cân đĩa, 1 cân đồng hồ

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS đọc số cân nặmg của 1 số đồ

vật : 7kg, 14kg, 1000g

- HS đọc

Trang 6

- GV nhận xét, đánh giá.

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết

học

2 GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 1: Điền dấu >, <, =

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu gì?

quả của vế có phép tính rồi so sánh

+ Lưu ý đối với phép so sánh không

cùng đơn vị đo phải đổi về cùng đơn vị

đo để so sánh

Bài 2: Bài toán

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- 1 HS lên bảng làm bài

- Chữa bài:

- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?

- 4 gói kẹo và 1 gói bánh nặng bao

nhiêu gam? Em đã làm như thế nào?

- Kiểm tra bài HS

- Một số HS đọc bài giải

Bài 3: Bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Chữa bài:

- Nhận xét Đ - S?

- Bài toán có liên quan đến các đơn vị

đo, nếu các đơn vị đo khác nhau ta phải

làm gì?

- Muốn tìm được mỗi túi có bao nhiêu g

đường trước tiên ta phải tìm gì? Làm

ntn?

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Bài toán có liên quan đến các

đơn vị đo, nếu các đơn vị đo khác nhau

ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi mới

tính.

Bài 4: Dùng cân để cân một số đồ dùng

học tập của em

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai

nhanh ai đúng” theo hình thức thi tiếp

- Lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trả lời

744g 474g 305g 350g 400g + 8g 480g 450g 500g - 40g 1kg 900g + 5g 760g + 240g 1kg

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài

Trang 7

- Cử 2 đội, mỗi đội 3 em: 2 Đội thi xem

đội nào cân đúng, điền nhanh những đồ

vật của nhóm mình đã chuẩn bị (Lưu ý

số lượng đồ vật của 2 nhóm như nhau)

- Chữa bài: HS dưới lớp nhận xét, tuyên

dương nhóm thắng cuộc

- 1 số HS lên thực hành cân lại

- GV: Lưu ý khi cân phải nhìn kĩ vị trí

của kim đồng hồ.

C Củng cố, dặn dò: 5’

- Khi thực hiện các phép tính có kèm

theo đơn vị đo ta phải làm gì?

- Khi tính 2 số khác đơn vị đo ta phải

làm gì?

- Dặn HS về làm bài trong VBT

- GV nhận xét tiết học

- HS tham gia chơi

a,- Hộp bộ đồ dùng toán cân nặng:

- Hộp bút cân nặng:

b, Hộp cân nặng hơn hộp

c, Hộp bộ đồ dùng toán và hộp bút cânnặng:

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có lời văn bằng hai bước tính.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- 10 tấm bìa có 9 chấm tròn

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa 9 chấm tròn

- 9 chấm tròn lấy 2 lần thì được bao

- 3 HS thực hiện yêu cầu

Trang 8

nhiêu chấm tròn?

- 18 chấm tròn được chia thành các

nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được

bao nhiêu nhóm?

- Vậy ta có thể lập được phép tính nào?

- Yêu cầu HS dựa vào cách lập 2 phép

tính trên, tìm kết quả của các phép tính

còn lại của bảng chia 9 (HS làm việc

theo nhóm đôi)

- Em có nhận xét gì về các số bị chia?

- Các số chia có đặc điểm gì?

- Thương của các phép chia ntn?

- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc trong thời

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Lấy tích chia cho thừa số này

được thừa số kia.(Mối quan hệ giữa

phép nhân và phép chia)

Bài 3: Bài toán

- Yêu cầu HS đọc bài toán

- BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- HS đọc yêu cầu của bài

- 4 HS lên bảng thi làm bài

Trang 9

bằng nhau, muốn tìm giá trị của 1 phần

ta lấy số đó chia cho số phần

Bài 4: Bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Chữa bài:

- Nhận xét Đ- S? Cách trình bày?

- Giải thích cách làm?

- GV: 1 số được chia thành các phần,

biết giá trị của 1 phần Tìm số phần ta

lấy số đó chia cho giá trị của 1 phần ta

- HS đọc yêu cầu của bài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 10

- GV đọc - HS viết vào nháp.

- GV nhận xét - đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn HS viết bài

- Câu nào trong đoạn văn là lời nói của

nhân vật nào? Lời nói đó được viết

ntn?

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy

nháp

b HS viết bài vào vở

- GV đọc - HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,

Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n?

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Câu nói của nhân vật ông Ké được đặtsau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi vào 1 ô

- Từ khó: chờ sẵn, lên đường, gậy trúc, lững thững,

- HS lắng nghe viết bài vào vở

- HS đọc yêu cầu, HS làm bài

a, trưa nay, nằm, nấu cơm, nát, mọi lần,

b, tìm nước, dìm chết, chim gáy, thoát hiểm

Trang 11

2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải các dạng toán có lời văn.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, phấn màu, máy tính, máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc làm bài

- GV: Lấy tích chia cho thừa số này

được thừa số kia.

Bài 2: Số?

- Bài tập yêu cầu gì?

- Chữa bài:

+ Nhận xét Đ - S?

- Nêu cách điền số nhanh?

- HS đổi chéo bài kiểm tra

Trang 12

+ Số chia = SBC : Thương

+ Thương = SBC : Số chia

Bài 3: Bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Chữa bài:

- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?

- Muốn tìm được công ty còn phải xây

bao nhiêu nhà nữa trước tiên ta phải

làm gì?

- Tìm số nhà đã xây ta làm ntn?

- HS tự kiểm tra bài của mình

- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép

tính có liên quan đến dạng toán tìm 1/9

của 1 số.

Bài 4: Tìm 1/9 số ô vuông của mỗi

hình sau:

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV treo tranh vẽ lên bảng

- Chữa bài:

- Nhận xét Đ - S?

- Em làm ntn để tìm được 1/9 số ô

vuông của mỗi hình

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- GV: tìm 1/9 của 1 số ta lấy số đó chia

36 – 4 = 28 ( ngôi nhà) Đáp số: 28 ngôi nhà

- HS đọc yêu cầu của bài

- Bài yêu cầu tìm 1/9 số ô vuông

- 2 HS nêu miệng kết quả

- Lấy số ô vuông chia cho 9

- Biết đọc ngắt nhịp đúng các câu trong bài

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy được toàn bài thể hiện tình cảm, đọc bài với giọng tình

Trang 13

rất đặc biệt, nó nuôi dưỡng tâm hồn của mỗi con người, làm cho con người lớnhơn, đẹp hơn.

* HCM: Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên

chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt đạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Anh Kim Đồng nhanh trí, dũng cảm như

thế nào?

- HS - GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

* Áp dụng phương pháp dạy học KWLH

+ Em biết được gì về Việt Bắc?

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

- Trong bài tác giả thể hiện cách xưng hô rất

thân mật “ta”, “mình” Em hãy cho biết:

“ta” là ai? “mình” là ai?

- 2 HS đọc bài cũ

- HS trả lời theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

- Giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm.

- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)

- HS luyện đọc từ khó

Từ khó:

- thắt lưng, mơ nở, núi giăng,…

- HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ(Lần1)

Câu dài

Ta về / mình có nhớ ta/

Ta về/ta nhớ/ những hoa/ cùng người/ Rừng xanh/ hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao ánh nắng/ dao gài thắt lưng//.

- “ta”: tác giả là người về xuôi

“người”: chỉ người Việt Bắc là người

ở lại

Trang 14

- Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4

- Hãy tìm những câu thơ cho thấy người

Việt Bắc đánh giặc rất giỏi?

- Tìm vẻ đẹp của người Việt Bắc?

- Bài thơ nói lên điều gì?

- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà HS

thích và giải thích lí do tại sao em thích?

- HS - GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: 5’

- Qua bài thơ em thấy tác giả là người ntn?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài sau

- Khi về xuôi người cán bộ nhớ cảnhvật và con người Việt Bắc

2 Vẻ đẹp của núi rừng Việt Bắc

“ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Ve kêu rừng phách ”

3 Người Việt Bắc đánh giặc giỏi

- Rừng xanh, núi đá ta cùng,

Núi giăng thành

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

- Vẻ đẹp của người Việt Bắc thể hiệnqua sự chăm chỉ lao động, đánh giặcgiỏi, thuỷ chung với cách mạng

- Bài thơ cho thấy cảnh đẹp của núirừng Việt Bắc và người Việt Bắcđánh giặc giỏi

- Tác giả rất gắn bó, yêu thương,ngưỡng mộ cảnh vật và con ngườiViệt Bắc, khi về xuôi rất nhớ ViệtBắc

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào

2 Kĩ năng: Tìm đúng bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?

Trang 15

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở Bài tập

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Hãy nêu 1 số từ địa phương mà em biết?

Đặt câu với mỗi từ đó?

- GV giới thiệu về từ chỉ đặc điểm khi nói

tới mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện tượng

xung quanh

Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu

thơ sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu gì?

Bài 2: Trong những câu thơ sau, các sự

vật được so sánh với nhau về những đặc

điểm nào?

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi để

tìm các sự vật được so sánh với nhau về

Bà hiền như suối trong.

c, Cam xã Đoài mọng nước Giọt vàng như mật ong.

Trang 16

- Trả lời câu hỏi: - Ai (cái gì, con gì)?

- Trả lời câu hỏi: - Thế nào?

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai

thông minh hơn, ai nhanh hơn?

+ Chơi làm tiếp sức

+ Mỗi đội 3 HS thi làm nối tiếp, đội nào

gạch chân đúng, nhanh các bộ phận của

câu thì đội đó thắng

+ HS dưới lớp làm Ban giám khảo, nhận

xét

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Câu viết theo mẫu Ai - thế nào? là

câu nói về đặc điểm của sự vật.

1 Kiến thức: Giúp HS biết đặt tính và tính chia số có 2 chữ số cho số có một chữ

số (chia hết và chia có dư)

2 Kĩ năng: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải toán có liên

quan đến phép chia

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét - đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia 72 : 3

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w