Kiến thức: Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác.. Kĩ năng: Biết trình bày đúng, viết thành câu, dùng từ đúng.[r]
Trang 13 Thái độ: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
* Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tình
làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quan đến ”tìnhlàng, nghĩa xóm”
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sựcảm thông với hàng xóm Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàngxóm trong những việc vừa sức
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Nội dung tiêu phẩm”Chuyện hàng xóm” Phiếu thảo luận cho các
nhóm - Hoạt động 2, hoạt động 3 - Tiết 1 Ti vi, máy tính.
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (9 phút)
- Phát phiếu thảo luận cho nhóm và yêu cầu
thảo luận
- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng to) lên bảng để
các nhóm lên điền kết quả
- HS dưới lớp xem tiểu phẩm
- HS dưới lớp xem tiểu phẩm, tựsuy nghĩ, sau đó 4 đến 5 em trả lời
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn
- Nghe yêu cầu, nhận phiếu và tiếnhành thảo luận
- Sau 3 phút, đại diện mỗi nhóm lênghi kết quả lên bảng
Trang 2- Nội dung trong phiếu.
- Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng và lời giải
thích (Nếu HS chưa nắm rõ)
- GV kết luận
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý
nghĩa các câu ca dao, tục ngữ (9 phút)
- Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận tìm ý nghĩa của các câu ca dao, tục
ngữ nói về tình hàng xóm, láng giềng
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận và lấy
VD minh hoạ cho từng câu 3 câu ca dao, tục
ngữ
- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả, có kèm theo lời giải thích
3 Thái độ: Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi
làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
Kể chuyện
1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
* QTE: Quyền được làm việc, cống hiến cho cách mạng, cho đất nước.
* GD QPAN: Kể thêm các tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc bài: Cửa Tùng - HS đọc bài Cửa Tùng
Trang 3- Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
- Vì sao tác giả ví bãi biển Cửa Tùng là
bà chúa của các bãi tắm?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu chủ điểm: Anh em một
nhà
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc: 25’
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
+ Ông Ké ngồi ngay xuống tảng đá /
thản nhiên nhìn bọn lính / như người
đi đường xa / mỏi chân /gặp được tảng
- HS đọc bài (nhóm đôi) Thời gian: 3’
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)
- Từ khó: liên lạc, lên đường, áo Nùng, nắng sớm.
+ Đoạn 1: Giọng đọc chậm rãi.
+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: Giọng bọn lính hống hách,giọng Kim Đồng bình tĩnh
+ Đoạn 4: Giọng vui, phấn khởi
Câu dài
- HS đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩatừ
- Thầy mo: Thầy cúng
- Liên lạc: là người đưa truyền tin tức
từ nơi này đến nơi khác cho các cán bộ,chiến sĩ
- Kim Đồng tên thật là Nông Văn một liên lạc viên rất thông minh, nhanhnhẹn,
Dền HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 4- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông
già Nùng? (HS trao đổi nhóm đôi trong
1 phút)
- Cách đi của 2 bác cháu ntn?
- GV: Trong chiến tranh, mỗi người
đều phải góp sức mình vào kháng
chiến bằng sự mưu trí dũng cảm của
- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí, dũng cảm của anh Kim Đồng
khi bị giặc phát hiện?
- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của
anh Kim Đồng?
GV: Anh Kim Đồng là người nhanh
trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn
đường, bảo vệ cán bộ cách mạng của
anh Kim Đồng một chiến sĩ liên lạc
* HCM: Qua tấm gương anh Kim
Đồng cho HS thấy Bác Hồ luôn chăm
để sẽ hoà đồng vào mọi người, làm cho
kẻ địch không phát hiện ra tưởng bác làngười địa phương
- Anh Kim Đồng đi đằng trước, bác cán
bộ lững thững theo sau, gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người theo sau tránh vào ven đường
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 5- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 trong
nhóm (nhóm 4)
- Các nhóm thi đọc theo cách phân vai
- HS - GV nhận xét, bình chọn nhóm
đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV
1 HS đọc lại toàn bài
Kể chuyện: 20’
1 GV nêu nhiệm vụ
- Kể lại toàn bộ câu chuyện dựa theo 4
tranh minh hoạ
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Yêu cầu từng cặp kể lại câu chuyện
dựa vào tranh minh hoạ
* GD QPAN: Ngoài ra, em còn biết gì
về tấm gương dũng cảm của thiếu niên
Việt Nam nữa không?
- 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Anh Kim Đồng đưa bác cán bộ đến nơi an toàn
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- 1 cân đĩa, 1 cân đồng hồ
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS đọc số cân nặmg của 1 số đồ
vật : 7kg, 14kg, 1000g
- HS đọc
Trang 6- GV nhận xét, đánh giá.
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết
học
2 GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Điền dấu >, <, =
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
quả của vế có phép tính rồi so sánh
+ Lưu ý đối với phép so sánh không
cùng đơn vị đo phải đổi về cùng đơn vị
đo để so sánh
Bài 2: Bài toán
H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?
- 4 gói kẹo và 1 gói bánh nặng bao
nhiêu gam? Em đã làm như thế nào?
- Kiểm tra bài HS
- Một số HS đọc bài giải
Bài 3: Bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- Bài toán có liên quan đến các đơn vị
đo, nếu các đơn vị đo khác nhau ta phải
làm gì?
- Muốn tìm được mỗi túi có bao nhiêu g
đường trước tiên ta phải tìm gì? Làm
ntn?
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Bài toán có liên quan đến các
đơn vị đo, nếu các đơn vị đo khác nhau
ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi mới
tính.
Bài 4: Dùng cân để cân một số đồ dùng
học tập của em
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai
nhanh ai đúng” theo hình thức thi tiếp
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trả lời
744g 474g 305g 350g 400g + 8g 480g 450g 500g - 40g 1kg 900g + 5g 760g + 240g 1kg
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
Trang 7- Cử 2 đội, mỗi đội 3 em: 2 Đội thi xem
đội nào cân đúng, điền nhanh những đồ
vật của nhóm mình đã chuẩn bị (Lưu ý
số lượng đồ vật của 2 nhóm như nhau)
- Chữa bài: HS dưới lớp nhận xét, tuyên
dương nhóm thắng cuộc
- 1 số HS lên thực hành cân lại
- GV: Lưu ý khi cân phải nhìn kĩ vị trí
của kim đồng hồ.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Khi thực hiện các phép tính có kèm
theo đơn vị đo ta phải làm gì?
- Khi tính 2 số khác đơn vị đo ta phải
làm gì?
- Dặn HS về làm bài trong VBT
- GV nhận xét tiết học
- HS tham gia chơi
a,- Hộp bộ đồ dùng toán cân nặng:
- Hộp bút cân nặng:
b, Hộp cân nặng hơn hộp
c, Hộp bộ đồ dùng toán và hộp bút cânnặng:
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có lời văn bằng hai bước tính.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- 10 tấm bìa có 9 chấm tròn
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa 9 chấm tròn
- 9 chấm tròn lấy 2 lần thì được bao
- 3 HS thực hiện yêu cầu
Trang 8nhiêu chấm tròn?
- 18 chấm tròn được chia thành các
nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được
bao nhiêu nhóm?
- Vậy ta có thể lập được phép tính nào?
- Yêu cầu HS dựa vào cách lập 2 phép
tính trên, tìm kết quả của các phép tính
còn lại của bảng chia 9 (HS làm việc
theo nhóm đôi)
- Em có nhận xét gì về các số bị chia?
- Các số chia có đặc điểm gì?
- Thương của các phép chia ntn?
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc trong thời
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Lấy tích chia cho thừa số này
được thừa số kia.(Mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia)
Bài 3: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng thi làm bài
Trang 9bằng nhau, muốn tìm giá trị của 1 phần
ta lấy số đó chia cho số phần
Bài 4: Bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ- S? Cách trình bày?
- Giải thích cách làm?
- GV: 1 số được chia thành các phần,
biết giá trị của 1 phần Tìm số phần ta
lấy số đó chia cho giá trị của 1 phần ta
- HS đọc yêu cầu của bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 10- GV đọc - HS viết vào nháp.
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
- Câu nào trong đoạn văn là lời nói của
nhân vật nào? Lời nói đó được viết
ntn?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy
nháp
b HS viết bài vào vở
- GV đọc - HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Câu nói của nhân vật ông Ké được đặtsau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi vào 1 ô
- Từ khó: chờ sẵn, lên đường, gậy trúc, lững thững,
- HS lắng nghe viết bài vào vở
- HS đọc yêu cầu, HS làm bài
a, trưa nay, nằm, nấu cơm, nát, mọi lần,
b, tìm nước, dìm chết, chim gáy, thoát hiểm
Trang 112 Kĩ năng: Có kĩ năng giải các dạng toán có lời văn.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu, máy tính, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc làm bài
- GV: Lấy tích chia cho thừa số này
được thừa số kia.
Bài 2: Số?
- Bài tập yêu cầu gì?
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S?
- Nêu cách điền số nhanh?
- HS đổi chéo bài kiểm tra
Trang 12+ Số chia = SBC : Thương
+ Thương = SBC : Số chia
Bài 3: Bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài:
- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?
- Muốn tìm được công ty còn phải xây
bao nhiêu nhà nữa trước tiên ta phải
làm gì?
- Tìm số nhà đã xây ta làm ntn?
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép
tính có liên quan đến dạng toán tìm 1/9
của 1 số.
Bài 4: Tìm 1/9 số ô vuông của mỗi
hình sau:
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV treo tranh vẽ lên bảng
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- Em làm ntn để tìm được 1/9 số ô
vuông của mỗi hình
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: tìm 1/9 của 1 số ta lấy số đó chia
36 – 4 = 28 ( ngôi nhà) Đáp số: 28 ngôi nhà
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu tìm 1/9 số ô vuông
- 2 HS nêu miệng kết quả
- Lấy số ô vuông chia cho 9
- Biết đọc ngắt nhịp đúng các câu trong bài
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy được toàn bài thể hiện tình cảm, đọc bài với giọng tình
Trang 13rất đặc biệt, nó nuôi dưỡng tâm hồn của mỗi con người, làm cho con người lớnhơn, đẹp hơn.
* HCM: Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên
chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt đạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Anh Kim Đồng nhanh trí, dũng cảm như
thế nào?
- HS - GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
* Áp dụng phương pháp dạy học KWLH
+ Em biết được gì về Việt Bắc?
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
- Trong bài tác giả thể hiện cách xưng hô rất
thân mật “ta”, “mình” Em hãy cho biết:
“ta” là ai? “mình” là ai?
- 2 HS đọc bài cũ
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
- Giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm.
- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)
- HS luyện đọc từ khó
Từ khó:
- thắt lưng, mơ nở, núi giăng,…
- HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ(Lần1)
Câu dài
Ta về / mình có nhớ ta/
Ta về/ta nhớ/ những hoa/ cùng người/ Rừng xanh/ hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao ánh nắng/ dao gài thắt lưng//.
- “ta”: tác giả là người về xuôi
“người”: chỉ người Việt Bắc là người
ở lại
Trang 14- Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
- Hãy tìm những câu thơ cho thấy người
Việt Bắc đánh giặc rất giỏi?
- Tìm vẻ đẹp của người Việt Bắc?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà HS
thích và giải thích lí do tại sao em thích?
- HS - GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Qua bài thơ em thấy tác giả là người ntn?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
- Khi về xuôi người cán bộ nhớ cảnhvật và con người Việt Bắc
2 Vẻ đẹp của núi rừng Việt Bắc
“ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Ve kêu rừng phách ”
3 Người Việt Bắc đánh giặc giỏi
- Rừng xanh, núi đá ta cùng,
Núi giăng thành
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
- Vẻ đẹp của người Việt Bắc thể hiệnqua sự chăm chỉ lao động, đánh giặcgiỏi, thuỷ chung với cách mạng
- Bài thơ cho thấy cảnh đẹp của núirừng Việt Bắc và người Việt Bắcđánh giặc giỏi
- Tác giả rất gắn bó, yêu thương,ngưỡng mộ cảnh vật và con ngườiViệt Bắc, khi về xuôi rất nhớ ViệtBắc
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào
2 Kĩ năng: Tìm đúng bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?
Trang 153 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở Bài tập
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Hãy nêu 1 số từ địa phương mà em biết?
Đặt câu với mỗi từ đó?
- GV giới thiệu về từ chỉ đặc điểm khi nói
tới mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện tượng
xung quanh
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu
thơ sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
Bài 2: Trong những câu thơ sau, các sự
vật được so sánh với nhau về những đặc
điểm nào?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi để
tìm các sự vật được so sánh với nhau về
Bà hiền như suối trong.
c, Cam xã Đoài mọng nước Giọt vàng như mật ong.
Trang 16- Trả lời câu hỏi: - Ai (cái gì, con gì)?
- Trả lời câu hỏi: - Thế nào?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
thông minh hơn, ai nhanh hơn?
+ Chơi làm tiếp sức
+ Mỗi đội 3 HS thi làm nối tiếp, đội nào
gạch chân đúng, nhanh các bộ phận của
câu thì đội đó thắng
+ HS dưới lớp làm Ban giám khảo, nhận
xét
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Câu viết theo mẫu Ai - thế nào? là
câu nói về đặc điểm của sự vật.
1 Kiến thức: Giúp HS biết đặt tính và tính chia số có 2 chữ số cho số có một chữ
số (chia hết và chia có dư)
2 Kĩ năng: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải toán có liên
quan đến phép chia
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia 72 : 3