1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

giáo án lớp 5 tuần 17

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 51,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn học sinh ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm kết hợp rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện the[r]

Trang 1

TUẦN 17 Ngày soạn: 27/12/2019

Ngày giảng:Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2019

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Kĩ thuật

GV BỘ MÔN DẠY -

Tiết 3: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Ôn lại phép chia số thập phân Tiếp tục củng cố các bài toán cơ

bản về giải toán về tỉ số phần trăm

- V/dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm

II Bài mới.(1’)

1 Giới thiệu bài- ghi đầu bài: Luyện

nháp, ghi kết quả vào vở

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 3 em lên

- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài

\

Trang 2

- Gọi hs đọc đề.

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 2 em lên

bảng làm

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3 Bài toán (10’)

- Gọi hs đọc BT, tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì ?

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em lên

Cuối năm 2000: 15625 ngườiCuối năm 2001: 15875 người

a Cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 dân tăng thêm : … %?

b Nếu số dân tăng như vậy thì cuối năm

2001 đến cuối năm 2002 số dân của phường đó là: người ?

Bài giải

a Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001

số người tăng thêm là:

15875 - 15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002

số người tăng thêm là:

Trang 3

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa một số từ: Ngu Công, cao sản, tập quán, canh tác Hiểu

ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổitập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của

cả thôn

2 Kĩ năng: Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện

sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ôngPhàn Phù Lìn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh chịu khó, có tinh thần vượt khó Cảm phục trí sáng

tạo, ham học hỏi của ông Lìn Tuyên truyên người dân ý thức BVMT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ SGK,UDPHTM

- Bảng phụ ghi câu, đoạn khó

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

- Gọi 1 hs khá, giỏi đọc bài văn

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn

- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng

- Giúp hs ngắt những câu dài

- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ mới:

+Tập quán: là thói quen có từ lâu đời.

+ Canh tác: là trồng trọt

- Cho hs luyện đọc theo cặp

+ GV Hướng dẫn hs đọc toàn bài: Đọc

từ rừng già về thôn,/ trồng một héc ta lúa nước để bà con tin.//

- HS đọc phần chú giải: Ngu Công, cao sản (SGK)

- Luyện đọc cặp, sửa lỗi cho nhau

Trang 4

- GV đọc diễn cảm bài văn.

HĐ 2: (12’) Hdẫn học sinh tìm hiểu

bài.

- Cho hs đọc thầm Đ1và trả lời câu hỏi:

? Đến Bát Xát tỉnh Lào Cai mọi người

sẽ ngạc nhiên vì điều gì?

Trực quan: tranh dòng mương

? Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được

nước về thôn

? Qua đoạn 1, em thấy ông Lìn là

người ntn?

- Cho hs đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

? Nhờ có mương nước, tập quán canh

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã

thay đổi như thế nào?

+ Lúa nương: được gieo trồng ở trên

đồi cao hoặc sườn núi, những vùng ít

nước.

+ Lúa nước: được cấy ở ruộc có nước,

thường là ruộng bậc thang ở vùng núi và

những mảnh ruộng ở vùng đồng bằng

* Ý đoạn này nói lên điều gì?

- Cho hs đọc thầm phần 3, trả lời:

? Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng, bảo vệ nguồn nước ?

* Trực quan: Ông Lìn hd bà con…

? Em biết gì về cây thảo quả ?

+ Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế

gì cho bà con nơi đây?

* Ý đoạn này nói lên điều gì ?

? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

*UDPHTM: Bài văn muốn nói lên

- Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngơ ngẩn thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao.

- Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn.

*Ý1: Ông Lìn là người giám nghĩ,

giám làm.

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

- Về tập quán canh tác: đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng

Về đời sống: nhờ trồng lúa lai cao sản,

cả thôn không còn hộ đói.

* Trực quan: lúa nương, lúa nước

*Ý 2: Cuộc sống của dân làng thay

*Ý3: Ông Lìn giúp thôn làng phát triển

kinh tế.

*Nội dung: Ca ngợi ông Lìn với tinh

thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.

Trang 5

điều gì ?(TN)

A.Muốn chiến thắng được đói nghèo,

lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh

thần vượt khó

B.Muốn chiến thắng được đói nghèo,

lạc hậu phải được học hành

C.Muốn chiến thắng được đói nghèo,

lạc hậu phải khỏe mạnh

- Giáo dục hs có quyết tâm và vượt khó

trong học tập, yêu quý những thành quả

lao động và lao động sáng tạo

mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.

- 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn, tìm giọngđọc

- Lắng nghe

- 3; 4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 1

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay, diễncảm nhất

- HS trả lời

* Quyền được góp phần xây dựng quê hương, quyền được giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình.

BUỔI CHIỀU

-Tiết 1: Lịch sử

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Ôn lại các kiến thức học sinh đã học trong học kì 1, từ đầu năm đến nay.

2 Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, biết gìn giữ và bảo vệ Tổ quốc, ham

học, ham hiểu biết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Trang 6

II Bài mới.

1 - Giới thiệu bài- ghi đầu bài

2 HĐ 1: (18’) Giúp học sinh ôn

lại các nội dung đã học.

- Cho hs mở sách gk đọc lại các bài

đã học và trả lời câu hỏi:

+ Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược

nước ta vào ngày tháng năm nào?

+ Nhân dân ta đã đứng lên đấu

tranh chống Pháp như thế nào, tiêu

biểu có các cuộc khới nghĩa nào?

+ Năm 1884 có sự kiện gì xảy ra?

+ Vào cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20

xã hội Việt nam có gì thay đổi ?

+ Đầu thế kỉ XX có sự kiện nào

đáng chú ý ?

+ Năm 1911 có sự kiện gì xảy ra ?

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

vào ngày tháng năm nào ?

mở đầu cuộc xâm lược nước ta

+ Ngay sau khi thực dân Pháp nổ súngnhân dân ta đã đứng lên chống Pháp, tiêubiểu là các cuộc khởi nghĩa của TrươngĐịnh, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn HữuHuân, Võ Duy Dương, Nguyễn Trung trực,

…trong đó lớn nhất là phong trào khángchiến dưới sự chỉ huy của Trương Định.+ Năm 1884, triều đình Huế kí hiệp ướccông nhận quyền đô hộ của thực dân Pháptrên toàn bộ nước ta… Tôn Thất thuyếtđưa vua Hàm Nghi lên vùng núi QuảngTrị, ra Chiếu Cần vương Từ đó bùng nổmột phong trào chống Pháp mạnh mẽ kéodài đến cuối thế kỉ 19, gọi là phong tràoCần vương

+ Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thựcdân Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhàmáy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóclột nhân dân ta Sự xuất hiện các ngànhkinh tế mới đã tạo ra những thay đổi trong

xã hội VN…

+ Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.+ Năm 1911, với lòng yêu nước thươngdân, Nguyễn Tất Thành đã từ cảng NhàRồng quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.+ Ngày 3-2 -1930

+ Ngày 2-9-1945

Trang 7

ngày tháng năm nào ?

+ Cuối bản tuyên ngôn đọc lập Bác

+ Cách chơi như sau: nhóm này

nêu câu hỏi, nhóm kia trả lời (mỗi

nhóm một người hỏi một người trả

lời, ai cũng được hỏi và được trả

lời) về những sự kiện lịch sử, mốc

thời gian Mỗi câu hỏi hoặc câu trả

lời đúng được 2 điểm, nếu nhóm

nào đưa ra câu trả lời hoặc câu hỏi

chậm sẽ bị trừ điểm Hết thời gian

nhóm nào được nhiều điểm là

nhóm đó thắng

3.Củng cố Dặn dò.(3’)

- Gọi hs nêu lại các sự kiện lịch sử

đã học

+ Hãy kể về chiến công của 1 trong

7 anh hùng trên mà em biết?

- Dặn học sinh ôn lại các kiến thức

đã học để tiết sau kiểm tra

+ … “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự

do và độc lập, và sự thật đã thành một nước

tự do độc lập.Toàn thể dân tộc Việt Namquyết đem tất cả tinh thần và lực lượng,tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự

do và độc lập ấy”

+ Các nước đế quốc và thế lực phản độngcâu kết với nhau bao vây và chống phácách mạng.Lũ lụt và hạn hán làm cho nôngnghiệp bị đình đốn, nạn đói cuối năm 1944đầu năm 1945 đã cướp đi sinh mạng củahơn 2 triệu người, hơn 90% đồng bào takhông biết chữ…

Tiết 3: Khoa học

Trang 8

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến

vệ sinh cá nhân Đặc điểm và công dụng của một số vật liệu đã học

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhớ kiến thức.

3 Thái độ: - Giúp Hs yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu học tập theo nhóm Hình minh hoạ trang 68 SGK Bảng gài để chơi “ô chữ

kì diệu”

III CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động khởi động(5p)

*Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng

trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm từng học sinh

-Giới thiệu: Bài học hôm nay có cũng cố

lại cho các em kiến thức cơ bản về con

người và sức khoẻ; Đặc điểm và công

dụng của một số vật liệu thường dùng

Hoạt động 1(9p) : Con đường lây

truyền một số bệnh

-Yêu cầu học sinh cùng cặp đọc câu hỏi

trang 68 SGk, trao đổi, thảo luận, trả lời

câu hỏi

? Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét,

viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào

lây cả qua đường sinh sản và đường máu?

-GV lần lượt nêu các câu hỏi và HS trả

lời

? Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua

những con đường nào?

? Bệnh sốt xuất rét lây truyền qua những

con đường nào?

? Bệnh viêm não lây truyền qua con

+) Hs 2: nêu một số đặc đỉêm vàcông dụng của tơ sợi nhân tạo?

-Tiếp nối nhau trả lời

+ Bệnh sốt xuất huyết truyền quađộng vật trung gian là muỗi vằn,muỗi vằn hút máu của người bệnhrồi truyền virus sang người lành

+ Bệnh sốt rét lây truyền qua độngvật trung gian là muỗi a-nô-phen …Muỗi hút máu có kí sinh trùng trongmáu người bệnh rồi truyền sangngười lành

+ Bệnh viêm não lây truyền quađộng vật trung gian là muỗi …muỗihút máu các con vật bị bệnh vàtruyền vi rút gây bệnh sang người.+ Bệnh viêm gan A lây qua đườngtiêu hoá Vius viêm gan A được thải

Trang 9

-KL: Trong số các bệnh mà chúng ta đã

tìm hiểu, bệnh AIDS được coi là đại dịch,

bệnh AIDS lây cả đường sinh dục và

đường máu … Sốt xuất huyết, sốt rét,

viêm gan A, viêm não

Hoạt động 2(9p): Một số cách phòng

bệnh

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

như sau:Quan sát hình minh hoạ và cho

biết?

? Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?

? Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?

- Nhận xét, khen ngợi

qua phân người bệnh….từ nhữngnguồn đó có thể lây qua người lành.-Lắng nghe

- 4 HS thành một nhóm, bầu nhómtrưởng

HS trình bày kết quả Nêu ý kiến

- Lớp xét

Hình 1: Nên mắc màn khi đi ngủ Ngủ màn để tránh bị muỗi đốt, phòng tránh

được bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Vì những bệnh đó lây do muỗi đốt người bệnh hoặc động vật mang bệnh rồi đốt người lành và truyền vi rút, kí sinh trùng gây bệnh sang cho người lành

Hình 2: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện Làm như vậy

để phòng bệnh viêm gan A Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá Bàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh nếu cầm vào thức ăn sẽ trực tiếp đưa mầm bệnh vào miệng

Hình 3: Uống nước đã đun sôi để nguội, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan

A Vì trong nước lã ( chưa đun sôi) có thể chứa mầm bệnh viêm gan A, màm bệnh bị tiêu diệt trong nước sôi

Hình 4: Ăn chín, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan A vì trong thức ăn sống

hoặc thức ăn ôi thiu có chứa rất nhiều mầm bệnh

? Thực hiện rửa tay trước khi ăn và

sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi

còn phòng tránh một số bệnh nào nữa?

- KL: Để phòng tránh một số bệnh thông

thường cách tốt nhất là chúng ta nên giữ

vệ sinh môi trường xung quanh… ăn chín

uống sôi

Hoạt động 3: Đặc điểm, công dụng của

một số vật liệu

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,

yêu cầu HS trao đổi, thảo luận làm phần

thực hành trang 69 SGK vào phiếu

- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo

luận, yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý

- HS tiếp nối nhau nêu ý kiếnVD: giun sán; ỉa chảy; tả lị; thương hàn

Trang 10

- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia chơi.

- Người dẫn chương trình cho người chơi bốc thăm chọn vị trí

- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời đúng được 10 điểm, sai mất lượt chơi Nếu ô chữ nào người chơi không giải được, quyền giải thuộc về học sinh dưới lớp

- Nhận xét, tổng kết số điểm

*Đáp án:

1 Sự thụ tinh 2 Bào thai 3 Dậy thì 4.Vị thành niên

5 Trưởng thành 6 Già 7 Sốt rét 8 Sốt xuất huyết 9 Viêm não 10 Viêm gan A

Ngày giảng:Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2019

Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng,trừ, nhân, chia với các

số thập phân và kĩ năng giải toán liên qua đến tỉ số phần trăm

2 Kĩ năng: HS vận dụng rhành thạo các kĩ năng đã học về cộng,trừ, nhân, chia với

các số thập phân vào làm bài

3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ghi sẵn bài tập 1 lên bảng phụ, bài tập 2 lên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

I.KTBC:(4’) Gọi 2 hs lên bảng

làm lại bài 1 tiết trước

Trang 11

II.Bài mới (1’)

1 Giới thiệu bài- ghi đầu bài

2 Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1 Gọi hs đọc đề toán (10’)

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 4 em

lên bảng chữa bài

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2

- Gọi hs đọc đề (12’)

- Gọi hs nêu cách tìm thừa số, số

chia chưa biết

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 2 em

lên bảng làm, cho lớp nhận xét

Bài 3 (12’) Gọi hs đọc đề bài toán,

tìm hiểu đề

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em

lên bảng sửa bài

Bài 4: Khoanh tròn vào kết quả

đúng (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

0

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập

4 12 = 4 105 = 4,5; 3 45 = 3 108 =3,8

- HS đọc yêu cầu đề bài

Ngày thứ nhất hút được:35% lượng nước.Ngày thứ hai hút được: 40% lượng nước

Ngày thứ ba hút được: % lượng nước?

Bài giải

Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)

Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

100% - 75%= 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

- HS nêu yc của bài

- HS xác định câu trả lời đúng :D

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 12

-Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ.

I.MỤC TIÊU

1 Kĩ năng: Nhận biết được từ đơn, từ phức các kiểu từ phức; từ đồng nghĩa, từ

nhiều nghĩa, từ đồng âm.Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giảithích lí do lựa chọn từ trong văn bản

2 Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ

phức; từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng đúng từ và cấu tạo từ.

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho hs nhắc lại khái niệm kiểu

cấu tạo từ, từ đơn, từ phức

- GV giao việc:

+ Đọc lại khổ thơ

+ Xếp các từ trong khổ thơ vào

bảng phân loại.

+ Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho

các kiểu cấu tạo từ trong bảng

phân loại.

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS đại diện các nhóm trình

bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

- HS1: Xếp các tiếng đỏ, trắng, xanh, điều, bạch, biếc, đào, lục, son thành

*Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy

- nhóm trao đổi, ghi vào bảng phân loại

- Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểucấu tạo từ trong bảng phân loại

- Đại diện các nhóm lên trình bàya/ Lập bảng phân loại:

Từ ghép Từ láy

hai, bước, đi, trên,cát, ánh, biển,xanh, cha, dài,con, tròn, bóng

cha con,mặt trời,chắc nịch,

rực rỡ,lênhkhênh,

Từ tìm thêm :Nhà, cây, hoa,lá,dừa,ổi, mèo …

- trái đất,hoa hồng, sầu riêng,

nhỏnhắnlao xao,

Trang 13

đúng:

BT2: (10’) Các từ trong mỗi

nhóm dưới đây có quan hệ với

nhau như thế nào ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập2

- Cho hs nêu lại khái niệm từ đồng

nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm

- Cho HS thảo luận theo cặp và trả

lời

- GV nhận xét và chốt lại kết quả

đúng

* BT3 (10’) Tìm các từ đồng

nghĩa với những từ in đậm trong

bài văn dưới đây Theo em vì sao

+ Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một

sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.

+Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc

và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.

+ Từ đồng âm là những từ gióng nhau về

âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.

1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp

3 HS đại diện 3 cặp trả lời

a.Đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là 1 từ nhiều nghĩa.

b.Trong veo, trong vắt, trong xanh là

những từ đồng nghĩa với nhau.

c Đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm.

- 1HS đọc to đề bài, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận theo nhóm và trình bày kếtquả

+ Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh: tinh

khôn, tinh nhanh, tinh nghịch, ranh ma, malanh, khôn ngoan, khôn lỏi, …

+ Từ đồng nghĩa với từ dâng: hiến, tặng,

biếu ,đưa, nộp, cho,…

+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm : êm ả, êm

ái,êm dịu, êm ấm,…

*Giải thích: Không thể thay thế tinh ranh

bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ khôn ranh, các từ đồng nghĩa còn lại cũng không thể thay thế, vì chúng thể hiện ý chê

Trang 14

BT4: (4’) Tìm từ trái nghĩa thích

hợp với mỗi chỗ trống trong các

thành ngữ tục ngữ sau:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài vào VBT, gọi

1 Kĩ năng: Rèn kĩ nghe- viết đúng chính tả của bài Người mẹ của 51 đứa con.

2 Kiến thức: Làm đúng các bài tập về mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là

những tiếng bắt vần với nhau

3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần lên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KT bài cũ: (5’)

- GV gọi 2 hs lên bảng đặt câu có

từ ngữ chứa tiếng rẻ / gie; vỗ/ dỗ

- Nhận xét đánh giá

- 2 hs lên bảng đặt câu có từ ngữ chứatiếng rẻ / giẻ; vỗ/ dỗ

Trang 15

2.Bài mới: Giới thiệu bài: ghi đầu

bài

a/ Hoạt động 1: (20’) Hdẫn hs

nghe - viết bài

- Gọi 1 hs đọc bài viết

H : Đoạn văn nói về ai?

- Cho hs tìm và luyện viết các từ

khó ra vở nháp, gọi 1 hs lên bảng

viết, cho lớp nhận xét sửa sai

- Gviên đọc cho học sinh nghe –

viết

- Đọc cho hs dò bài, soát lỗi.

- Giáo viên chấm, chữa bài.

b/ Hoạt động 2 : (10’) Thực hành

làm BT

* Bài 2 : Gọi hs đọc đề, nêu yêu

cầu

+ Câu a : Gv hướng dẫn mẫu, sau

đó cho hs làm bài vào vở B.tập

- Gọi hs nối tiếp lên bảng điền, cho

lớp nhận xét

+ Câu b: Cho hs tìm tiếng bắt vần

với nhau trong câu thơ trên

- GV: Tiếng xôi bắt vần với tiếng

ấm no, có gia đình và bố mẹ Vậy

các bạn nhỏ trong đoạn văn cũng có

những quyền gì?

- Nhắc những hs viết sai về nhà viết

lại các lỗi sai mỗi lỗi 1 dòng

- 1 hs đọc bài viết, lớp đọc thầm

- Đoạn văn nói về người mẹ Nguyễn Thị

Phú Bà là một phụ nữ không sinh con, nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng

51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành.

- Lý Sơn, Quãng Ngãi, thức khuya,…

- Cả lớp nghe – viết chính tả

- Hs dò bài , soát lỗi.

* Chép vần của từng tiếng trong câu thơlục bát dưới đây vào mô hình cấu tạo vần

- HS làm bài vào vở Btập

Tiếng đệm Âm

Âm chính

Âm cuối

b -Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

- Quyền được gia đình, đươc yêu thươngchăm sóc

Trang 16

Tiết 2: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy -

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC: (4’)

- Gọi hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Ngu Công xã Trịnh Tường

- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được

- Giúp hs ngắt hơi đúng những câu dài

- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ học sinh

khó hiểu(nếu có)

- Cho hs luyện đọc theo cặp

- HS trả lời

- HS nhận xét

- 3 hs nối tiếp nhau đọc

- Nối tiếp nhau đọc từng bài ca dao

+ Phát âm đúng: ban trưa, ruộng cày,, cày sâu, trông,…

- Đánh dấu chỗ ngắt những câu dài

- HS luyện đọc theo cặp

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:37

w