1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an lop 5 tuan 14

37 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 14
Tác giả Đinh Thế Phong
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yê[r]

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2009

Tranh minh hoạ ở SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

2 Dạy bài mới:

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu bài

- GV nêu câu hỏi :

* Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc

lam để tặng ai ?

* Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi

ngọc không ? Chi tiết nào cho biết

điều đó ?

* Câu 3 : Chị của cô bé tìm gặp Pi-e

làm gì ?

* Câu 4 : Vì sao Pi-e nói rằng em

bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi

ngọc ?

+ Em nghĩ gì về những nhân vật

- Học sinh đọc từng đoạn bài “Trồng rừngngập mặn” và trả lời câu hỏi theo từng đoạn

- Học sinh quan sát tranh thuộc chủ điểm

“Vì hạnh phúc con người “

- 1 HS khá đọc toàn bài

- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêu quý”

+ Đoạn 2 : Còn lại

- Học sinh đọc phần chú giải

- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en

Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi

mẹ mất

- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc

Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm

xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất…

- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở đây không ? …

- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả

Trang 2

trong câu chuyện này ?

- Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác

- Học sinh đóng vai nhân vật đọc đúng giọng bài văn

- HS luyện đọc

- Các nhóm thi đua đọc

IV Rút kinh nghiệm:

Toán

Tiết 66: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

thương tìm được là một số thập phân

I Mục tiêu:

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một

số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

- HS khá, giỏi làm BT1(b); BT 3

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS làm BT 3/ tr 66

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới

* Ví dụ

Ví dụ 1

- HS làm bài

- HS nhận xét

Trang 3

- GV nêu bài toán theo SGK.

- GV yêu cầu HS thực hiện phép

chia :

27 : 4 = ? m

- GV: Theo em ta có thể chia tiếp

được hay không ? Làm thế nào để

có thể chia tiếp số dư 3 cho 4

- GV nhận xét ý kiến của HS, sau

đó nêu: Để chia tiếp ta viết dấy

phẩy vào bên phải thương (6) rồi

viết thêm 0 vào bên phải số dư 3

thành 30 và chia tiếp, có thể làm

như thế mãi

 Ví dụ 2 :GV nêu ví dụ: Đặt tính và

thực hiện tính.43 : 52

- GV hướng dẫn

- Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ

b) Thực hành

* Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của

bài tập

- GV gọi lần lượt HS lên bảng làm

bài, lớp làm bảng con

* HS khá, giỏi làm mục b

- HS đọc tên phép tính 27 : 4

- HS đặt tính và thực hiện chia

Lần lượt học sinh trình bày

27 : 4 = 6 (m) dư 3 m

Cả lớp nhận xét

- HS phát biểu ý kiến trước lớp

- HS thực hiện tiếp phép chia theo hướng dẫn trên

- HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 Một HS lên bảng làm bài

43, 0 52

1 40 0, 82 36

- Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi nhớ - HS đọc yêu cầu của bài tập - Học sinh làm bảng con 12 5 23 4

20 2,4 30 5,75 0 20

0

882 36 15 8

162 24,5 70 1,875 180 60

0 40

0

75 12 81 4

Trang 4

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.

Giáo viên nhấn mạnh lấy tử số chia

c mẫu số

- GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố dặn dò:

- Cho HS nhắc lại quy tắc chia

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài mới

- Học sinh sửa bài

- HS nêu yêu cầu: Viết các phân số dưới dạng số thập phân

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Học sinh nhắc lại quy tắc chia

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Đạo đức

Tiết 14: Tôn trọng phụ nữ (T1)

I Mục tiêu:

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài : Tôn trọng phụ nữ

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin

(trang 22 sgk )

- GV chia lớp thành các nhóm và

giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Tổ chức cho hs trình bày kết quả

làm việc

- GV kết luận : - Bà Nguyễn Thị

Định , bà Nguyễn Thị Trâm , chị

Nguyễn Thúy Hiền và bà mẹ trong

bức ảnh “Mẹ địu con làm nương”

đều là những người phụ nữ không

chỉ có vai trò quan trọng trong gia

đình mà còn góp phần rất lớn vào

cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng

đất nước ta , trên các lĩnh vực quân

sự, khoa học, thể thao, kinh tế

- GV yêu cầu

- GV gọi một số HS trình bày ý kiến,

- Học sinh nêu những việc em đã và sẽ làm để thực hiện truyền thống kính già yêu trẻ của dân tộc ta

- HS chuẩn bị và thảo luận nhóm 4: quansát, chuẩn bị giới thiệu một bức ảnh trong sgk

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm theo dõi nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS thảo luận theo gợi ý sau :+Kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết ?-Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính trọng ?

- HS trao đổi và trình bày

- HS đọc ghi nhớ sgk

Trang 6

lớp góp ý bổ sung

* Hoạt động 2 : Làm bài tập 1 SGK

- GV giao nhiệm vụ cho HS :

- GV mời một số em trình bày …

- GV kết luận : - Các việc làm biểu

hiện sự tôn trọng phụ nữ là (a) ; (b )

- Việc làm thể hiện thái độ chưa tôn

trọng phụ nữ là : (c ) ; (d )

* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ (Bài

tập 2 sgk )

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, cả lớp

bày tỏ thái độ theo quy ước

- GV mời một số HS giải thích lí do,

lớp lắng nghe và bổ sung

- GV kết luận :- Tán thành các ý kiến

(a ), (d )

- Không tán thành với các ý kiến (b ;

c ; đ ) vì các ý kiến này thể hiện sự

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi

người phụ nữ nói chung và người

- Nhắc lại nội dung bài

IV Rút kinh nghiệm:

Mĩ thuật Tiết 14 Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2009

Luyện từ và câu

Trang 7

Tiết 27: Ôn tập về từ loại

I Mục tiêu:

Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4(a,b,c)

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập về quan

hệ từ

- Giáo viên nhận xét

2.Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài

* Bài 1

- GV yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài Nhắc HS cách

làm bài : gạch 1 gạch dưới danh từ

chung, gạch 2 gạch dưới danh từ

riêng

Lưu ý bài này có nhiều danh từ chung

mỗi em tìm được 3 danh từ chung,

nếu nhiều hơn càng tốt

- GV nhận xét, kết luận

* Bài 2

- GV yêu cầu

- Yêu cầu học sinh viết các từ sau:

Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền Nhà

giáo Ưu tú – Huân chương Lao động

- Giáo viên nhận xét – chốt lại

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- HS trình bày định nghĩa DTC và DTR

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìm DTC và DTR

- 1HS trình bày kết quả trên bảng lớp,

cả lớp làm vào vở

+ Danh từ riêng là: Nguyên + Danh từ chung là: giọng, chị, chị gái,

hàng, nước mắt, vệt, má, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm.

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa DTR

Trang 8

Học sinh sửa bài.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 4

Cả lớp đọc thầm

Học sinh làm bài viết ra danh từ – đại từ

a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

kiểu câu “Ai làm gì ?”

+ Nguyên (DT) quay sang tôi nghẹn ngào.

+ Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má

+ Nguyên (DT) cười rồi đưa tay lên quyệt má + Tôi (ĐT) chẳng buồn lau mặt nữa.

+ Chúng tôi (ĐT) đứng vậy nhìn ra phía xa…

b) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

kiểu câu “Ai thế nào ?”

+ Một mùa xuân mới(Cụm DT) bắt đầu.

c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

kiểu câu “Ai là gì ?”

+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em nhé ! + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi

d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ

trong kiểu câu “Ai là gì ?”

+ Chị là chị(DT)gái của em nhé ! + Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi

IV Rút kinh nghiệm:

Âm nhạc Tiết 14 Toán

Tiết 67: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một

số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

- HS khá, giỏi làm BT 2

II Chuẩn bị:

Bảng phụ

Trang 9

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2.Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Luyện tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

* Gợi ý: Nêu quy tắc nhân 2 số thập

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV nêu câu hỏi :

+ Muốn tính chu vi và diện tích HCN

2 Học sinh lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 phần, HS cả lớp làm vào vở.a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06

=16,01b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67

d) 8,76  4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào vở

a) 8,3  0,4 và 8,3  10 : 25

3,32 = 3,32 Vậy 8,3  0,4 = 8,3  10 : 25

b) 4,2  1,25 và 4,2  10 : 8

5,25 = 5,25 Vậy 4,2  1,25 = 4,2  10 : 8c) 0,24  2,5 và 0,24  10 : 4

0,6 = 0,6 Vậy 0,24  2,25 = 0,24  10 : 0,4

- HS nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm

- Phân tích – Tóm tắt

Trang 10

(24 : 5)  2 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn là:

(24 + 9,6)  2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:

24  9,6 = 230,4 (m2)Đáp số: 76,2m và 230,4 m2

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh sửa bài – Xác định dạng (Tìm giá trị của phân số)

Học sinh tóm tắt

1 HS lên bảng,Cả lớp làm bài

Bài giảiQuãng đường xe máy đi được trong 1 giờ là:

93 : 3 = 31 (km)Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là:

103 : 2 = 51,5 (km)Trong 1 giờ quãng đường ô tô đi được dài hơn xe máy là:

51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km

- Lớp nhận xét

IV Rút kinh nghiệm:

Lịch sử

Trang 11

Tiết 14: Thu đông 1947, “ Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp”

I Mục tiêu:

- Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm

1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi ( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến)

Sau hơn 1 tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị

ta chặn đánh dữ dội

+ Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công qui mô của địch lên Việt Bắc, phá tan

âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bão vệ được căn cứ địa khángchiến

II Đồ dùng dạy – học:

- Hình minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu

- GV nhận xét, chấm điểm

2 Dạy bài mới:

- GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1:Âm mưu của

địch và chủ trương của ta

+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và

các thành phố lớn thực dân Pháp có âm

mưu gì ?

+ Vì sao chúng quyết tâm thực hiện

bằng được âm mưu đó ?

+Trước âm mưu của thực dân Pháp,

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều

gì ?

- HS đọc SGK và tự tìm câu trả lời:+ Sau khi đánh chiếm được các thành phố lớn, thực dân Pháp âm mưu mở cuộc tấn công với quy mô lớn lên căn

cứ Việt Bắc

+ Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc

vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu nãokháng chiến và bộ đội chủ lực của ta Nếu đánh thắng chúng có thể sớm kết thúc chiến tranh xâm lược và đưa nước

Trang 12

- GV kết luận.

* Hoạt động 2: Diễn biến chiến

dịch Việt Bắc thu – đông 1947

- GV tổ chức

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc

theo mấy đường ? Nêu cụ thể từng

đường

+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt

Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế

nào ?

– GV tổ chức cho HS thi trình bày diễn

biến của chiến dịch Việt Bắc thu -

đông 1947

– GV tuyên dương các HS đã tham gia

thi tuyên bố HS thắng cuộc

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của

chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947

+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động

thế nào đến âm mưu đánh nhanh –

công mùa đông của giặc.

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS Lần lượt từng HS vừa chỉ trên lược đồ vừa trình bày diễn biến, các HS cùng nhóm nghe và góp ý cho bạn:

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc bằng một lực lượng lớn và chia thành

• Thuỷ binh từ Hà Nội theo sông Hồng

và sông Lô qua Đoan Hùng đánh lên Tuyên Quang

+ Quân ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công của chúng :

• Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn khi địch vừa nhảy dù xuống đã rơi vào trận địa phục kích của bộ đội ta

• Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở đèo Bông Lau và giành thắng lợi lớn

• Trên đường thuỷ, ta chặn đánh địch ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốt cháy trên dòng sông Lô

+ Sau hơn một tháng bị sa lầy ở Việt Bắc, địch buộc phải rút quân Thế nhưng đường rút quân của chúng cũng

bị ta chặn đánh dữ dội tại Bình Ca, Đoan Hùng

– 3 HS lên thi trước lớp, yêu cầu HS vừa trình bày vừa chỉ lên lược đồ chiến dịch

– HS cả lớp theo dõi, sau đó nhận xét

và bình chọn bạn trình bày đúng, hay nhất

Trang 13

thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của

thực dân Pháp ?

+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não

kháng chiến của ta ở Việc Bắc như thế

+ Cơ quan đầu não của kháng chiến tạiViệt Bắc được bảo vệ vững chắc

IV Rút kinh nghiệm:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới: “Pa-xtơ và em bé”

* Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ

câu chuyện dựa vào tranh

- Lần lượt học sinh kể lại việc làm bảo

vệ môi trường

Trang 14

• Giáo viên kể chuyện lần 1.

• Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng

nước ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép,

thuốc vắc-xin,…

• Giáo viên kể chuyện lần 2.Kể lại từng

đoạn của câu chuyện, chỉ dựa vào tranh

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn

học sinh kể từng đoạn của câu chuyện

dựa vào bộ tranh

• Yêu cầu học sinh kể theo nhóm

- GV tổ chức

• Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?

+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có

cảm giác như thế nào khi cứu sống em

- Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét – chọn nhóm kể hay nhất biết diễn tả phối hợp với tranh

- Học sinh trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh lần lượt trả lời, nêu ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

IV Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2009

Trang 15

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương vời tiền tuyến trong những năm chiến tranh.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ.)

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: “ Chuỗi ngọc lam “

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới

a) Luyện đọc.

- Yêu cầu

• Giáo viên kết hợp ghi từ khó

• Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài.

- Câu hỏi 1: Em hiểu hạt gạo được làm

nên từ những gì?

- Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào nói lên

nỗi vất vả của người nông dân?

- Câu hỏi 3 :Tuổi nhỏ đã góp công sức

như thế nào để làm ra hạt gạo?

- Câu hỏi 4 : Vì sao tác giả gọi hạt gạo là

- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Học sinh đọc tiếp nối từng khổ thơ

- Nêu cách phát âm đúng: tiền tuyến

- Các bạn thiếu niên thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động – hạtgạo – bát cơm

- Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý, được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi,công sức của bao người , góp phần chiến thắng chung của dân tộc

* Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậuphương vời tiền tuyến trong những năm chiến tranh

- Giọng đọc – nhẹ nhàng – tình cảm tha thiết – ngắt nhịp theo ý câu thơ

Trang 16

- Giáo viên đọc mẫu.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- Học sinh thi đọc diễn cảm

IV Rút kinh nghiệm:

Toán

Tiết 68: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

I Mục tiêu:

Biết :

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải các bài toán có lời văn

- HS khá, giỏi làm BT 2

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới:

- GV giới thiệu bài

- Khi nhân cả số bị chia và số chia

của biểu thức 25 :4 với 5 thì thương

có thay đổi không?

- Khi ta nhân cả số bị chia và số

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

25 : 4 = (25 x5): ( 4x5)6,25 6,25

4,2 : 7 = ( 4,2 x 10): (7 x10) 0,6 0,6

37,8 : 9 = (37,8 x 100):(9 x 100) 4,2 4,2

-Thương không thay đổi

- Thương không thay đổi

Trang 17

hiện phép chia 57 : 9,5 đây là 1

phép tính chia 1 số tự nhiên cho 1

57: 9,5= (57x10) :( 9,5x 10)

570 : 95 = 6(m)

- HS nêu quy tắc và học thuộc quy tắc

- HS đọc đề bài;, HS cả lớp làm bài vào vở

- 4 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi bổ sung

- HS nêu quy tắc chia nhẩm 1 số cho 0,1; 0,01; 0,001,…

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả, HS theo dõi nhận xét

9900 8 x25

1650 12 0

7020 7 x2

540 97,5 360 0

70 3 x5

0 2

20 1x25

750 0,16 0

Trang 18

Bài giải:

1 m thanh sắt cân nặng là:

16 x 0,8= 20(kg)Thanh sắt dài 0,18m nặng là:

20 x 0,18= 3,6 (kg)Đáp số: 3,6 kg

- HS nhận xét

- HS nhắc lại quy tắc vừa học

IV Rút kinh nghiệm:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

- Học sinh đọc dàn ý (bài tập 2)

Ngày đăng: 15/05/2021, 18:28

w