- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.. Kiểm tra bài cũ:.[r]
Trang 1I- Tập đọc: +HS đọc to, rõ ràng, đọc đúng những từ : thiếp đi, đóng giả, dòng lệ,
+ HS ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ biết phân biệt giọng người kể với lời các nhân vật Trả lời đựoc các câu hỏi trong SGK
+ HS hiểu nghĩa các từ: Mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã…
+ Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Người mẹ rất yêu con, vì con, người mẹ có thể làm tấtcả
- HS biết yêu quý, kính trọng và biết ơn bố mẹ
II- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc thuộc bài:
“Quạt cho bà ngủ”
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới
1- Giới thiệu bài: Người mẹ
luyện đọc câu văn dài:
" Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và
chẳng bao giờ trả lại những người/
+ Bài chia làm mấy đoạn?
+ Gọi 4 HS đọc bài , GV kết hợp hỏi
để giải nghĩa từ trong từng đoạn
Trang 2+thái độ của thần chết như thế nào
khi thấy người mẹ?
+ Bà mẹ đã trả lời thần chết như thế
nào
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
hỏi
Tiết 2
c - Luyện đọc lại:
- GV đọc bài lần 2
? Truyện có mấy nhân vật?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo phân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm 6
- GV giúp HS làm người dẫn chuyện
và 5 HS nói lời nhân vật dựng lại câu
chuyện theo vai
- Nhận xét, ghi điểm
- Lớp theo dõi nhận xét
-1 HS đọc - Lớp đọc thầm
- 1-2 HS kể
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai
Bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm
nó Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt, bụi gai đâm chồi nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước
Bà đã khóc nước mắt tuôn rơi lã chã chođến khi đôi mắt rơi xuống và biến thành hai hòn ngọc
- Thần chết ngạc nhiên hỏi bà mẹ “ Làmsao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây”
- Bà mẹ trả lời: “ Vì tôi là mẹ”và đòi thần chết “ Hãy trả con cho tôi”
- Thảo luận trả lời:
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Các em phải làm gì để đền đấp lại tấm lòng cha mẹ?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và đọc trước bài: " Ông ngoại "
- Nhận xét giờ học
& & &
Toán:
Trang 3Tiết 16 LUYỆN TẬP CHUNG
A- Mục tiêu - HS: +Biết làm tính cộng trừ các số có 3 chữ số , cách nhân chia trong bảng
đã học
+ Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh 2 số hơn kém nhau một số đơn vị
- HS có kĩ năng tính và giải toán Làm các BT1,2,3,4
II- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 2 VBT
Toán
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: :
1- Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2- Nội dung:
* Bài tập 1(18): Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Gọi 1 HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn và gọi 1 HS lên bảng giải,
356 156 200
234 432 666
652 126 526
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở:
Bài giải:
Thùng thứ hai nhiều hơn thúng thứnhất là: 160 - 125 = 135 (lít) Đáp số: 135 lít
III-Củng cố- dặn dò (2 ')
- Tiết Toán hôm nay học bài gì?
- Học sinh về làm bài tập trong vở bài tập và chuẩn bị giấy kiểm tra cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
Tập viết:
Trang 4Tiết 4 ÔN CHỮ HOA: C
A- Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa C(1dòng),L,N (1 dòng )
+ Viết từ ứng dụng:"Cửu Long" (1 dòng )bằng cỡ chữ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng"Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra"bằng cỡ chữ nhỏ.(1 lần )
- HS viết đúng mẫu, đủ nét, đúng độ cao, trình bày sạch đẹp
II- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS
- GV nhận xét
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Nội dung:
a Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài TV
+ CH: Trong bài có những chữ cái nào viết
hoa?
+ CH: Con chữ C viết hoa cao mấy li?
+ CH: Con chữ C hoa gồm mấy nét, là
- Giảng: Cửu Long là tên một dòng sông
lớn ở nước ra chảy qua nhiều tỉnh ở Nam
bộ
+ Các con chữ có độ cao như thế nào?
- GV viết mẫu tên riêng kết hợp nêu cách
viết:
-Hướng dẫn HS viết tên riêng vào bảng
con - GV sửa sai
c Luyện viết câu ứng dụng:
Trang 5+ CH: Các con chữ có độ cao như thế nào?
-Yêu cầu HS viết chữ "Công","Nghĩa" vào
bảng con - GV sửa sai
Trang 6Tiết 47 NGƯỜI MẸ
A- Mục tiêu : + HS viết đủ đoạn văn tóm tắt câu chuyện "Người mẹ" Trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi
II- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: ngắc
ngứ, ngoặc tay nhau
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: nghe - viết : Người
? Đoạn văn gồm mấy câu?
? Những chữ nào trong bài cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào
bảng con - GV sửa sai
b-Viết bài:
- GV đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- GV đọc bài chính tả cho HS viết vào
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu a của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà"
Trang 735 cm 25 cm 40 cm
A- Mục tiêu:- Kiểm tra kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số(có nhớ một
lần ).Khả năngnhận biết số phần bằng nhau của đơn vị1/2, 1/3…
-Giải được bài toán có một phép tính-Biết tính độ dài đường gấp khúc
- HS có ý thức làm bài tốt
B- Đồ dùng dạy - học:
- GV: SGK – giáo án - Đề kiểm tra
- HS: Giấy kiểm tra - bút
C- Các hoạt động dạy - học:
IV- Củng cố - dặn dò :
- Nhắc lại nội dung kiểm tra
- Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị trước bài sau- Nhận xét giờ học
& & &
Đạo đức
Trang 8Tiết 4 GIỮ LỜI HỨA ( Tiết 2)
A- Mục tiêu: - HS hiểu sâu sắc hơn:
+ Thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa.
- HS biết giữ lời hứa với bạn bè, với mọi người
- HS biết quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
B- Đồ dùng dạy - học
- GV: VBT Đạo đức, giáo án, phiếu BT
- HS : VBT Đạo đức, các tấm bìa nhỏ mầu đỏ, xanh, vàng
II- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ bài " Giữ lời
hứa"
- Nhận xét, đánh giá
III- Bài mới
1- Giới thiệu bài: Giữ lời hứa ( Tiết 2)
2- Nội dung:
a- Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
- Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
Giảng: Em cần xin lỗi bạn và giải thích
cho bạn hiểu, khuyên bạn không nên
làm điều sai trái
c- Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Lần lượt ghi từng ý kiến, quan điểm
liên quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu
học sinh bày tỏ thái độ của mình bằng
- Lớp trao đổi, bổ sung
- Nhắc lại lời giải đúng
- Học sinh thảo luận nhóm
lý do
Trang 9- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Dặn HS về học bài, thực hiện giữ lời hứa và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Nhận xét giờ học
***********************************************
Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010
Trang 10Tập đọc:
Tiết 8 ÔNG NGOẠI
A- Mục tiêu : - HS đọc to, rõ ràng, đọc đúng những từ dễ lẫn do phương ngữ như: loang lổ,
- HS biết thương yêu, quan tâm, giúp đỡ ông bà
B- Đồ dùng dạy - học: - GV: SGK - Giáo án - bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc
II- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài " Người mẹ"
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu văn dài
" Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như
dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Gọi 4 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn,
kết hợp hỏi để giải nghĩa từ trong từng
- Bài chia làm 4 đoạn
- HS nối tiếp đọc bài
Trang 11-Vì sao bạn nhỏ lại gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên Hãy chọn 1 phương
án em cho là đúng:
a Vì ông là thầy giáo dạy bạn nhỏ
b Vì ông là người dạy bạn những chữ
cái đầu tiên, người dẫn bạn đến
-Qua bài thơ ta thấy tình cảm của hai ông cháu như thế nào?
-Ở nhà các em đã biết quan tâm, giúp đỡ ông bà như thế nào?
- Dặn HS về HTL bài thơ và đọc trước bài:" Người lính dũng cảm "
- Nhận xét giờ học
& & &
Toán:
Trang 12II- Kiểm tra bài cũ :
III- Bài mới
1- Giới thiệu bài: Bảng nhân 6
- Yêu cầu HS dựa vào đặc điểm đó để
lập các phép tính còn lại của bảng nhân
6
- Cho HS học thuộc " Bảng nhân 6 "
3- Luyện tập:
* Bài tập 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả
Trang 13- Nhận xét
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn và gọi 1HS lên bảng, lớp
làm vào vở
-
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn và gọi HS làm miệng
- Goi 1 - 2 HS đọc lại bảng nhân 6
- Dặn HS về học thuộc bảng nhân và làm bài trong vở BT Toán
- Nhận xét giờ học
& & &
Trang 14
Tự nhiên xã hội
A/ Mục tiêu : - Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu
không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
-Chỉ và nói được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thành phần trong máu ?
- Theo em cơ quan tuần hoàn gồm có
- Hướng dẫn áp tai vào ngực của bạn để
nghe tim đập và đếm nhịp tim đập trong
một phút
- Đặt ngón tay trỏ và ngón tay phải lên cổ
tay trái của mình đếm số nhịp đập trong
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tay vào
ngực bạn
- Khi đặt ngón tay lên cổ tay mình em thấy
gì?
- Kết luận như sách giáo viên
*Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 trang 17
sách giáo khoa thảo luận
- Hai học sinh lên bảng trả lời bài
- Đặt ngón tay trỏ lên cổ tay trái đểtheo dõi nhịp mạch đập trong mộtphút
- 2HS lên làm mẫu cho cả lớp quansát
- Từng cặp học sinh lên thực hànhnhư hướng dẫn của giáo viên
- Các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung + Khi áp tai vào ngực bạn ta nghetim đập…
+ Khi đặt ngón tay lên cổ tay tathấy mạch máu đập
Trang 15- Chỉ trên hình vẽ động mạch, tĩnh mạch,
mao mạch? Nêu chức năng của từng loại
mạch máu?
- Chỉ và nói đường đi của mạch máu trong
vòng tuần hoàn nhỏ ? Vòng tuần hoàn nhỏ
có chức năng gì?
- Chỉ đường đi của mạch máu trong vòng
tuần hoàn lớn? Vòng tuần hoàn lớn có
chức năng gì
*Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi học sinh lên trình bày kết quả thảo
luận và chỉ vào sơ đồ
* Giáo viên rút ra nội dung bài học (SGK)
* Hoạt động 3 Trò chơi ghép chữ vào
hình:
- Hướng dẫn học sinh cách chơi
- Yêu cầu học sinh cầm phiếu rời dựa vào
sơ đồ hai vòng tuần hoàn ghi tên các loại
mạch máu của hai vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào
hình
- Theo dõi phân định nhóm thắng cuộc
- Quan sát sản phẩm và đánh giá
- Từng nhóm quan sát tranh và trảlời câu hỏi theo tranh
- Bức tranh 3: Học sinh lên chỉ vịtrí của động mạch , tĩnh mạch vàmao mạch
- Chỉ về đường đi của máu trongvòng tuần hoàn nhỏ và tuần hoànlớn trên hình vẽ Nêu lên chức năngcủa từng vòng tuần hoàn đối với cơthể
- Lần lượt từng cặp lên trình bày kếthợp chỉ vào sơ đồ
- Đọc bài học SGK
- Lớp tiến hành chơi trò chơi
- Lớp chia thành các đội có sốngười bằng nhau thực hiện trò chơighép chữ vào hình
- Các nhóm thi đua nhóm nào gắn
và điền xong trước thì gắn sảnphẩm của mình lên bảng lớp
- Lớp theo dõi nhận xét và phânđịnh nhóm thắng cuộc
Trang 16Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010
Chính tả (Nghe - viết): ÔNG NGOẠI
II- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: dịu
dàng, ràng buộc, giúp đỡ
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: nghe - viết : Ông
- Đoạn văn gồm mấy câu?
-Những chữ nào trong bài cần viết
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- GV đọc bài chính tả cho HS viết
- Nối tiếp nhau nêu:
" xoay, hoáy, khoáy, ngoáy, "
- Nhận xét
Trang 17- Nhận xét
* Bài tập (3):
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu a của bài
tập
- Lần lượt đọc từng phần, yêu cầu
HS suy nghĩ, viết các từ tìm được
ra bảng con
- Nhận xét
- Viết bảng con:
+ giúp + dữ + ra
Trang 18Tiết 19 LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu: Học sinh:+ Thuộc bảng nhân 6
+ Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị và giải toán.Làm các bài tập1,2,3,4
- HS kĩ năng tính và giải toán
III- Bài mới
1- Giới thiệu bài : Luyện tập
2- Nội dung:
* Bài tập 1 :
a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS nhẩm và nêu kết quả
- Nhận xét
b) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét
-Em có nhận xét gì về các phép tính trong
cùng một cột?
- Giảng: Khi ta thay đổi thứ tự cả thừa số thì
tích không thay đổi
* Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn và gọi 1 HS lên bảng làm, lớp
làm vở
- Nhận xét
* Bài tập 3 :
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
Hướng dẫn HS giải miệng
- Đọc bài toán
- Mỗi HS mua 6 quyển vở
- Hỏi 4 HS mua bao nhiêu quyển
vở?
- Giải miệng:
Trang 19- Nhận xét
* Bài tập 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn HS nhận xét về đặc điểm của
- Nhận xét
- Đọc bảng nhân 6
IV- Củng cố - dặn dò (2’)
- Nhận xét, tuyên dương
- Goi 1 - 2 HS đọc lại bảng nhân 6
- Dặn HS làm bài tập trong vở BT Toán
Trang 20A/ Mục tiêu : - Sau bài học học sinh cĩ khả năng : - Cĩ khả năng so sánh mức độ làm việc
của tim khi chơi đùa quá sức hoặc khi làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thưgiãn
- Nêu được các việc nên làm và khơng nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuầnhồn Tập thể dục đều đặn, vui chơi, làm việc vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hồn
B/ Đồ dùng dạy học: - Các hình liên quan bài học ( trang 18 và 19 sách giáo khoa),
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chỉ và nêu chức năng của hệ tuần
hồn lớn và hệ tuần hồn nhỏ ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Bước 1: Hướng dẫn cáchù chơi và
lưu ý học sinh theo dõi nhịp đập của
tim sau mỗi trị chơi
- Cho học sinh chơi "Con thỏ ăn cỏ,
uống nước, vào hang" (địi hỏi vận
động ít)
- Sau khi chơi xong giáo viên hỏi học
sinh xem nhịp tim và nhịp mạch của
mình cĩ nhanh hơn khi ngồi yên
khơng ?
Bước 2: - Tổ chức chơi trị chơi địi
hỏi vận động nhiều hơn: TC ”Đổi
chỗ “, địi hỏi học sinh phải chạy
nhanh Sau khi chơi GV viên hỏi :
- Hãy so sánh nhịp tim khi vận động
mạnh với vận động nhẹ và nghỉ
ngơi?
- Kết luận: SGV
Hoạt động 2 Thảo luận nhĩm
-Bước 1 : Làm việc theo nhĩm :
- Yêu cầu các nhĩm quan sát các
hình sách giáo khoa trang 19 và trả
lời các câu hỏi sau
+ Hoạt động nào cĩ lợi cho tim
- Dựa vào thực tế để trả lời: Nhịp tim
và mạch đập nhanh hơn khi ta ngồi yên
- Lớp tham gia chơi TC, theo dõi bắtbạn làm sai
- Chơi trị chơi địi hỏi vận động mạnh,chạy thật nhanh để dành chỗ đứng
- Khi chạy xong tim và mạch đậpnhanh và mạnh hơn nhiều so với hoạtđợng nhẹ và ngồi yên
- Lớp tiến hành làm việc theo nhĩmthảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên
+ Các hoạt động cĩ lợi như: Chơi thểthao, đi bộ,…
- Vì làm việc quá sức sẽ khơng cĩ lợicho tim mạch
- Dựa vào thực tế để trả lời: Tâm trạng
Trang 21+ Theo bạn tại sao không nên làm
việc quá sức
+ Hãy cho biết những trạng thái nào
dưới đây sẽ làm cho tim đập mạnh
hơn: - Khi quá vui; Lúc hồi hộp xúc
động mạnh; Lúc tức giận; Thư giãn
+ Tại sao ta không nên mặc quần áo
và mang giày dép quá chật ?
+ Kể tên một số thức ăn đồ uống
giúp có lợi cho tim ?
-Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện từng nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận trước lớp
- Cả lớp nhận xét bổ sung
* Giáo viên kết luận như sách giáo
viên
hồi hộp và xúc động mạnh sẽ làm chotim đập nhanh và mạnh
- Kể ra tên một số loại đồ ăn thức uốngnhư: các loại rau quả, thịt bò
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
d) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài học.- Hai học sinh nêu nội dung bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem trước bài mới
Thứ sáu ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tập làm văn:
Tiết 4 NGHE KỂ : " DẠI GÌ MÀ ĐỔI "