1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN TUAN 20 CKTKN

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ được vị trí ĐBNB, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên VN - Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐBNB, sông Tiền, sông Hậu, * HS khá, giỏi : Giải th[r]

Trang 1

- Bảng phụ ghi đoạn văn ( Cẩu Khây hé cửa…… sầm lại )

III Hoạt động dạy học

- GV chia đoạn văn thành 2 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp

- H/D luyện đọc các từ khó

- H/D học sinh giải nghĩa từ

- Đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời

+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp

ai và được giúp đỡ như thế nào?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

+ Thuật lại trận chiến đấu giữa yêu tinh và

anh em Cẩu Khây?

+ Vì sao Cẩu Khây chiến thắng được yêu

- Phun nước như mưa…

+ Vì có sức khoẻ và tài năng phithường…

* Ca ngợi tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân làng

- Từng cặp luyện đọc

- Đại diện nhóm thi

Trang 2

Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010

Tập đọc: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đóa, là niềm

tự hào chính đáng của người VN (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị

- Tranh SGK Bảng phụ ghi đoạn văn ( nổi bật…….nhân bản sâu sắc )

III Hoạt động dạy học

- GV chia đoạn văn thành 2 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp

- H/D luyện đọc các từ khó

- H/D học sinh giải nghĩa từ

- Đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời

+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế

+ Vì sao hình ảnh con người chiếm vị trí nổi

bật trên hoa văn trống đồng?

+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính

- Giữa mặt trống là hình ngôi sao, hìnhtròn đồng tâm…

- Từng cặp luyện đọc

- Luyện đọc

- Đại diện nhóm thi

Trang 3

- Bảng phụ ghi dàn ý của bài văn

III Hoạt động dạy học

Trang 4

Thứ sáu ngày 15 tháng 1 năm 2010

Tập làm văn: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu

- Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu (BT1)

- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống(BT2)

- Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương

II Chuẩn bị

- Tranh một số nét đổi mới của địa phương ( nếu có )

- Bảng phụ ghi dàn ý qua bài giới thiệu

III Hoạt động dạy học

- Treo bảng phụ ghi dàn ý bài giới thiệu

BT 2: Các em giới thiệu về những nét đổi

mới như: phong trào trồng cây gây rừng,

phát triển chăn nuôi, nghề phụ, làng xã sạch

đẹp….giới thiệu về hiện trạng của địa

phương và mơ ước về sự đổi mới

- Nhận xét, bình chọn HS giới thiệu hay hấp

Trang 5

Chính tả: ( nghe- viết ) CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động (5’)

- KTBC: đọc cho HS ghi: sản sinh, sắp xếp,

thân thiết, sâu sắc, nhiệt tình

a) chuyền trong vòm lá, chim có gì vui, mà

nghe ríu rít, như tré reo cười

b) Cày sâu cuốc bẫm

Mua dây buộc mình

Thuốc hay tay đảm

Chuột gặm chân mèo

Trang 6

LT và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ

I Mục tiêu

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể ai làm gì? Để nhận biết được câu kể

đó trong đoạn văn (BT1) Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể ai làm gì?

(BT2)

- Viết được 1 đoạn văn có dùng kiểu câu ai làm gì?(BT3)

* HS KG viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học (BT3)

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ

- Một số tờ giấy to ghi sẵn BT2

III Hoạt động dạy học

- Dán 4 tờ giấy ghi 4 câu văn

- Sửa chữa, tuyên dương

*BT 3: Viết 2 đoạn văn ngắn kể về công

việc trực nhật có dùng câu kể ai làm gì?

- Nhận xét, tuyên dương

3)Củng cố, dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài tiết sau

- 2 HS trả lời theo yêu cầu

- Dành cho HS khá, giỏi viết bài

- Vài HS đọc bài mình viết

Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2010

Trang 7

III Hoạt động dạy học

Khoẻ như: voi – trâu – hùm

Nhanh như: cắt - gió - chớp - điện - sóc

BT 4 : Yêu cầu giải thích các câu tục

ngữ……

- Nhận xét, chốt ý đúng

ăn được ngủ được nghĩa là có sức khẻo tôt

Có sức khẻo tốt sung sướng chẳng kém gì

Trang 8

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

- Một số truyện viết về người có tài

- Giấy khổ to ghi dàn ý kể chuyện

- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Hoạt động dạy học

+ Lưu ý: khi kể các em nhớ kể có đâu, có

đuôi biết kết hợp lời kể với động tác

HĐ 2: HS kể chuyện

- Treo dàn bài kể chuyện

- Cho học sinh kể theo cặp , GV đến từng

nhóm nghe kể, h/d góp ý

- Dán tiêu chuẩn đánh giá bài KC

- Cho học sinh thi kể chuyện

Trang 9

III Hoạt động dạy học

- GV đưa mô hình tròn như SGK

+ Hỏi: Hình tròn được chia thành mấy

phần, mấy phần được tô màu

- Ta nói đã tô màu 65 hình tròn

- HD cho HS cách đọc, cách ghi và GT tử

số, mẫu số

- GV lần lượt đưa ra các hình như

SGK….GT tương tự như trên

- Ghi vài phân số, cho HS đọc

- Nêu KL:……

HĐ 2: Luyện tập (30’)

BT 1: Viết và đọc các phân số sau

- Yêu cầu HS quan sát hình SGK

Trang 10

III Hoạt động dạy học

- Có 8 quả cam chia đều cho 4 em, mỗi em

được mấy quả cam?

- GV lấy mô hình và làm theo SGK, nêu câu

Trang 11

III Hoạt động dạy học

HĐ 1: Giới thiệu phép chia….

- VD 1: có 2 quả cam, chia ……

+ Hỏi: Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được

mấy phần?

+ Vân ăn thêm 41 quả cam tức là ăn thêm

mấy phần ?

+ Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần?

- Ta nói Vân ăn 5 phần hay 45 quả cam

Trang 12

I Mục tiêu

- Biết đọc, viết phân số

- Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi BT 5

III Hoạt động dạy học

Trang 13

- 2 băng giấy như SGK

III Hoạt động dạy học

- GV đưa 2 băng giấy như SGK, GV vừa

thao tác vừa nêu câu hỏi

+ Băng giấy 1 được chia thành mấy phần,

đã tô mầu mấy phần?

+ Băng giấy 2 được chia thành mấy phần,

đã tô mầu mấy phần?

+ Hãy so sánh phần được tô màu của 2 băng

- ….4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần

- … 8 phần bằng nhau, tô màu 6 phần

Trang 14

III Hoạt động dạy học

- Treo tranh yêu cầu HS quan sát

+ Hỏi: Hình nào thể hiện bầu không khí

sạch?

+ Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô

nhiễm?

- Yêu cầu HS nhắc lại 1 số tính chất của

không khí, từ đó rút ra nhận xét phân biệt

không khí sạch và không khí bị ô nhiễm

- Nhận xét, chốt ý

HĐ 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau

+ Hỏi: Nêu những nguyên nhân làm không

khí bị ô nhiễm nói chung?

+ Nêu những nguyên nhân làm không khí ở

địa phương em bị ô nhiễm?

Trang 15

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác

hợp lí, giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng rừng

II Chuẩn bị

- Tranh ở SGK phóng to

- Giấy A4 và bút màu

III Hoạt động dạy học

-Yêu cầu HS quan sát hình SGK chỉ ra

những việc cần làm và không nên làm để

bảo vệ bầu không khí

+ Hỏi: Hãy nêu những việc nên làm để bảo

vệ bầu không khí trong sạch dược thể hiện

qua hình vẽ trong SGK

+ Hãy nêu những việc không nên làm để

bảo vệ bầu không khí trong sạch được thể

hiện qua hình vẽ trong SGK

- Nêu nhận xét….

- GV phát giấy và bút màu cho các nhóm

tham gia vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không

khí trong sạch

- Theo dõi, giúp đỡ

- Cho các nhóm phát biểu cam kết về việc

thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch

và nêu ý tưởng của tranh…

- Thảo luận tìm nội dung tranh

- Tham gia vẽ tranh

- Các nhóm treo tranh, cử đại diệnnhóm phát biểu về cam kết…

ĐỊA LÍ: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

Trang 16

I Mục tiêu

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi, của ĐBNB

+ ĐBNB là ĐB lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê công và sông ĐồngNai bồi đắp

+ ĐBNB có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ ĐBcòn nhiều đất phèn, đất mặn cần được cải tạo

- Chỉ được vị trí ĐBNB, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên VN

- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐBNB, sông Tiền, sông Hậu,

* HS khá, giỏi : Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long + Giải thích vì sao ởđồng bằng Nam Bộ người dân không đắpđê ven sông

II Chuẩn bị

III Hoạt động dạy học

- Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát bản đồ

để trả lời các câu hỏi

+ Hỏi: ĐBNB nằm ở phía nào của nướ ta?

Do phù sa của sông nào tạo nên? ĐBNB có

những đặc điểm gì? Chỉ vị trí của ĐBNB,

Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau

- Nhận xét, chốt ý

HĐ2: Sông ngòi kênh rạch chằng chịt

- Yêu cầu HS đọc SGK, QS tranh

+ Hỏi : Nêu đặc điểm của sông Mê Công?

- Yêu cầu HS chỉ vị trí các con sông lớn trên

bản đồ?

* GV chỉ lại bản đồ và cho HS biết vì sao

gọi là sông Cửu Long ?

* Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ

người dân không đắpđê ven sông.?

- Yêu cầu HS đọc SGK, QS tranh

- Nêu câu hỏi SGV

Trang 17

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ XD LL tiến hành k/n chông quân XL Minh (k/n Lam Sơn).Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của k/n Lam Sơn

+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng, kị binhnghênh chiến, nhử Liễu thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân

ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy

+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân minh, quân minh phảixin hàng rút về nước

- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:

+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân minh phải đầu hàng, rút về nước LêLợi lên ngôi Hoàng Đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê

- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần)

* HS khá, giỏi : Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánhđịch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng

II Chuẩn bị - Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động (5’) - KTBC: Nêu yêu cầu

- HD cho HS quan sát lược đồ SGK và đọc

các thông tin để HS thấy được khung cảnh

ải Chi Lăng

HĐ 3: Làm việc theo nhóm

- Phát phiếu học tập, GV đưa ra các câu hỏi

để HS thuật lại trận Chi Lăng

- Nhận xét, chốt ý đúng

- GV nêu câu hỏi cho lớp thảo luận để HS

nắm được tài thao lược của quân ta

+ Hỏi: Nghĩa quân Tây Sơn đã thể hiện sự

thông minh như thế nào?

+ Sau trận Chi Lăng thái độ của quân Minh

- Đại diện nhóm báo cáo

- 2 HS dựa vào dàn ý trên để thuật lạitrận Chi Lăng

Trang 18

-Biết vì sao cần phải kính trọng, biết ơn người LĐ

- Bước đầu biết cư xử lế phép với những người LĐ và biết trân trọng, giữu gìn thành

quả LĐ của họ

II Chuân bị

- Bảng xanh, vàng, đỏ

- Bảng phụ ghi BT 4

- Nội dung 1 số câu cao dao tục ngữ

III Hoạt động dạy học

- Cho lớp thảo luận câu hỏi: Cách cư xử với

người LĐ trong mỗi tình huống như vậy đã

phù hợp chưa? Vì sao? Em cảm thấy thế

nào khi ứng xử như vậy?

Trang 19

- HS biết đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

- Biết cách sử dụng một số dụng cụ LĐ trồng rau, hoa đơn giản

- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn LĐ

II Chuẩn bị

- Hạt giống, phân hoá học, cào, cuốc, vồ đập đất, bình xịt nước ….( nếu có )

III Hoạt động dạy học

+ Ở g/đ em thưòng bón loại phân nào cho

cây rau, hoa? Theo em dùng loại phân bón

+ Hỏi: Em cho biết lưỡi cày và cán cuốc

thường được làm bằng vật liệu gì?

+ Theo em cào được dùng để làm gì?

Trang 20

- Biết cách chơi và thạm gia chơi được

- Trò chơi “ thăng bằng ”

II Địa điểm, phương tiện

- Trên sân trường

- Còi, kẻ sẵn vạch

III Hoạt động dạy học

1)Phần mở đầu (6’-10’)

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung học

- Cho lớp chạy chậm quanh sân

- Cho lớp tập bài thể dục chung

- Trò chơi “ có chúng em ”

- Cho lớp khởi động

2)Phần cơ bản (18’-20’)

a) Đội hình đội ngũ và bài tập RLTT cơ bản

- Cho lớp ôn tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

- GV nhắc nhở và sửa chữa cho HS

- Cho lớp ôn đi theo hướng phải trái

- GV quan sát, sửa chữa

- GV cho các tổ thi đua, tổ nào kém nhất

phải chạy 1 vòng quanh sân

Trang 21

- Biết cách chơi và thạm gia chơi được

- Trò chơi “ Lăn bóng bằng tay ”

II Địa điểm, phương tiện

- Trên sân trường

- Còi, kẻ sẵn vạch, dụng cụ và bóng

III Hoạt động dạy học

1)Phần mở đầu (6’-10’)

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung học

- Cho lớp dậm chân tại chỗ, hát và vỗ tay

- Cho lớp chạy chậm quanh sân

- Cho lớp khởi động

- Trò chơi “ quả gì ăn đươc ”

2)Phần cơ bản (18’-20’)

a) Đội hình đội ngũ và bài tập RLTT cơ bản

- Cho lớp đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

- Cho lớp ôn đi theo hướng phải trái

- GV quan sát, sửa chữa

- GV cho các tổ thi đua, tổ nào kém nhất

phải chạy 1 vòng quanh sân

- GV nhận xét và tuyên dương

b) Trò chơi vận động

- Tổ chức trò chơi “ lăn bóng bằng tay ”

- GV nêu tên, cách chơi và luật chơi

- Trước khi chơi cho lớp khởi động kĩ các

khớp và HD cách lăn bóng

- Nhận xét, tuyên dương

3)Phần kết thúc (4’-6’)

- Cho lớp đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Cho đứng tại chỗ thả lỏng và hít thở sâu

Trang 22

-Nhận xét đánh giá tình hình tuần qua

-Khen thưởng những HS chăm chỉ học tập

-Nghe nhận xét của GV

-Từng em nghe nhận xét, rút kinhnghiệm, thực hiện tốt hơn

-Lớp trưởng đánh giá chung

*Nghe nhớ, thực hiện

*Thực hiện theo phân công của GV

*Các tổ trưởng nhận nhiệm vụ

Ngày đăng: 15/05/2021, 01:22

w