Để nhớ ơn các cô chú công nhân chúng ta phải biết yêu quý, kính trọng người lao động, và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm và giữ gìn cẩn thận các đồ dùng trong gia đình.... b.Hoạt động[r]
Trang 1Tuần 13 TÊN CHỦ ĐỀ
( Thời gian thực hiện 4 tuần
:Tên chủ đề nhánh 2 ( Thời gian thực hiện1 tuần : Từ ngày 03/12
- Đồ chơi
- Trẻ biết về một số công việc và sản phẩm của nghề sản xuất
- Thông thoángphòng học
- Đồ chơi
- Trang trí lớp theo chủ đề( nghề nghiệp)
-Tay 3 : Hai tay đưa ra
trước gập khuỷu tay
- Rèn trẻ thói quen tập thể dục sáng,phát triển thể lực
- Giáo dục trẻ ý thứctập thể dục sáng,không xô đẩy bạn
- Sàn tập antoàn, bằngphẳng
ĐIỂM
dõi chuyên cần trẻ đến lớp
- Sổ theo dõi trẻ
NGHỀ NGHIỆP
Trang 2- Cụ đún trẻ õn cần niềm nở từ phụ huynh.
- Nhắc trẻ cất đồ dựng cỏ nhõn vào nơi quy
định
- Hướng dẫn cho trẻ chơi tự do theo ý thớch
của mỡnh
- Hướng dẫn trẻ quan sỏt gúc chơi và trũ
chuyện với trẻ về với trẻ về chủ đề nghề sản
xuất
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, cất
đồ dùng cá nhân vào nơi quy
định
- Trẻ trò chuyện cùng cô:
* Thể dục sỏng
a Khởi động:
- Cho trẻ đi thành vũng trũn kết hợp, đi
bằng mũi chõn, gút chõn, đi khom lưng, đi
nhanh, đi chậm, chạy nhan Về đội hỡnh 3
hàng ngang
b Trọng động: BTPTC
- Hụ hấp: Thở ra hớt vào thật sõu
-Tay : Hai tay đưa ra trước gậpkhuỷu tay
- Chõn : Đứng nhỳn chõn khuỵu gối
- Bụng : Đứng quay người sang hai bờn
- Bật : Bật tiến về phớa trước
- Tập theo cô mỗi động tác 2lần 8 nhịp
- Đi nhẹ nhàng và hít thở sâu
Điểm danh:
Cụ gọi tờn trẻ, đỏnh dấu trẻ cú mặt, trẻ bỏo
ăn, trẻ nghỉ cú lý do, nghỉ khụng cú lý do
Trang 3- Trẻ biết phân côngphối hợp với nhau đểhoàn thành nhiệm vụcủa mình
- Trẻ biết sử dụng một
số nguyên vật liệu nhưgạch, cây xanh, câyhoa, để tạo thành môhình
-Trẻ thích hứng thú tìm tòi khám phá về nghề sản xuất
- Củng cố lại kỹ năng
ca hát và năng khiếu nhạc của trẻ
-Củng cố kỹ năng tạo hình, để trẻ sáng tạo làm ra sản phẩm
- Giáo dục trẻ yêu lao động
-Đồ chơi
-Đồ chơi xây dựng, lắp ghép
-Sách báo, tranh ảnh
-Một số bài hát,bài trong chủ đề
-Màu, hồ dán, giấy màu
- Cây, gáo, xô
Trang 4+ Trũ chuyện với trẻ về chủ đề nghề sản xuất.
- Cô hỏi trẻ lớp mình có mấy góc chơi? (đó là
những góc chơi nào? )
- Cô cho trẻ tham quan các góc chơi, giới thiệu
nội dung chơi của từng góc
2.Thoả thuận chơi:
- Hôm nay, trong góc chơi đóng vai các con
chơi trò:chơi bỏn hàng phũng khỏm, cửa hàng
may mặc Những bạn nào chơi ở góc phân
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu
hỏi gợi mở giúp trẻ chơi:
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác
- Cho trẻ hỏt bài “ Giờ chơi hết rồi”
- Cho trẻ thu gọn đồ chơi lờn giỏ
giỏo”
- Gúc xõy dựng, sỏch,…
- Trẻ lắng nghe và chọngúc chơi
-Trẻ thỏa thuận chơi cựngcụ
Trang 5HOẠT
ĐỘNG
NGOÀ
I TRỜI
- Đi dạo thăm quan một
số nơi làm việc của
- Chơi tự do với thiết bị
đồ chơi ngoài trời
xuất
- Trẻ biết ích lợi của nghề làm đồ dùng cần thiết cho con người
- Giáo dục trẻ biết yêu quý người lao động quý trọng sản phẩm, biết sử dụng tiết kiệm sản phẩm của nghề làmra
- Trẻ biết cách chơi và luật chơi
-Giúp trẻ phát triển thể lực và linh hoạt, có tinh thần tập thể
- Trẻ được chơi theo ý thích của mình, rèn các
kỹ năng và tố chất vận động
-Giúp trẻ có ý thức bảo
vệ môi trường sạch đẹp
- Trẻ mạnh dạn tự tin khi chơi, đoàn kết
-Địa điểm
- mũ cáo
- Sân chơi
- Đồ chơi ngoàitrời
Trang 6- Hôm nay cô cùng các con cùng hoạt động ngoài
trời nhé
2 Hướng dẫn
a Hoạt động 1 Quan sát đàm thoại.
- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời cho trẻ quan
sát và trò chuyện công việc của bác nông dân:
+ Trò chuyện và đàm thoại với trẻ về công việc
đồ dùng, sản phẩm của nghề sản xuất
+ Cho trẻ biết mối quan hệ của các nghề: Mỗi
nghề làm ra sản phẩm khác nhau nhưng đều
phục vụ nhu cầu cần thiết cuộc sống hằng ngày
của con người
+ Giáo dục trẻ biết quý trọng người lao động
sản xuất, quý trọng sản phẩm giữ gìn tiết kiệm
khi sử dụng
b.Hoạt động 2 Trò chơi vận động
+ Trò chơi: “Cái ơi ngủ à” “Người làm vườn”
-Trò chơi dân gian “Lộn cầu vòng”.” Rồng rắn
- Ch¬i trß ch¬i
- TrÎ ch¬i høng thó
-Trẻ thực hiện-Trẻ thực hiện
TỔ CHỨC CÁC
HOẠT
ĐỘN
G
Cho trẻ thực hiện rửa tay - Trẻ có thói quen rửa
tay trước khi ăn - Xà phòng,
Trang 7- Hình thành thói quencho trẻ trong giờ ăn.
- Nhằm cung cấp đủnăng lượng và các chấtdinh dưỡng cần thiếtnhư chất đạm, béo, tinhbột, vitamin, muốikhoáng
khăn mặt, nước
ấm, khăn lautay
- Bàn ghế, khănlau, bát, thìa,đĩa đựng cơmrơi vãi, đĩadựng khăn lautay
- Các món ăntheo thực đơnnhà bếp
- Trẻ có thói quen ngủ
đúng giờ, ngủ ngon ngủsâu
- Rèn kỹ năng ngủ đúng
tư thế
- Giáo dục sức khỏe vàthói quen tốt trong khingủ cho
-Phản, chiếu, đệm,( về mùa đông), gối
- Đóng bớt của
sổ, tắt điện để giảm cường độ ánh sáng
nước trước khi ăn,
- Giáo viên cho một số trẻ cùng cô chia cơm
-Trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
Trang 8cho bạn.
Cô giới thiệu tên các món ăn có trong bữa ăn
của trẻ
Giáo dục trẻ ăn hết xuất ăn của mình
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, tạo không khí
vui vẻ và thoải mái khi trẻ ăn
- Cho trẻ nằm ngay ngắn, đúng tư thế, đóng
cửa và tắt điện trong phòng ngủ
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: giờ đi ngủ Cô hỏi
trẻ các con vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ đó nói đến các tư thế ngủ như thế
nào?
- Cô hát ru cho trẻ ngủ
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế
nằm chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ
cho trẻ
- Trẻ ngủ dậy
- Giáo viên nhắc trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ
dùng gối, chiếu vào nơi quy định
-Trẻ nằm đúng tư thế-Trẻ đọc thơ giờ đi ngủ-Trẻ nằm ngủ đúng tư thế
-Trẻ đi vệ sinh và giúp côgiáo cất đồ dùng vào nơiquy định
TỔ CHỨC CÁC
HOẠT
ĐỘNG
Vận động quà chiều -Giúp trẻ có tinh thần
thoải mái sau giấc ngủ
-Quà chiều
Trang 9- Giúp trẻ tự tin, mạnh dạn, và hợp tác khi chơi.
-Củng cố kỹ năng ca hát và vận động theo nhạc cho trẻ
-Trẻ có ý thức tự rèn luyện ở mọi lúc mọi nơi
-Tranh ảnh,
đồ dung, đồchơi
- Một sốtranh ảnh vềchủ đề
-Đồ chơi cácgóc
-Đồ dùng âmnhạc
- Bảng béngoan Cờ,phiếu bé ngoa
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Hát và vận động theo nhạc các bài hát trong
Trang 10*Ôn các hoạt động chung buổi sáng
- Cô cho trẻ ôn lại các bài đã học ở hoạt động
buổi sáng
+ Rèn kiến thức, kỹ năng cho trẻ còn chậm
- Cho trẻ chơi với vở làm quen với toán, Bé
làm quen với chữ cái
- Cô hướng dẫn trẻ nhận biết, tô màu , lối
tranh, tô chữ cái
*Chơi góc theo ý thích.
-Gợi hỏi trẻ các góc chơi trong lớp
+ Cho trẻ chơi vào góc theo ý thích
* Biểu diễn văn nghệ.
- Cô gợi hỏi trẻ các bài hát, bài thơ, câu truyên
* Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan”, “Cả tuần
Trang 11-TCVĐ: Hát quả
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Hát “ Lớn lên cháu lái máy cày”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ được tên vận động chạy nhanh 15m.
- Khi chạy biết nhấc cao đùi xác định hướng chạy, và chạy nhanh 15m về đích
2 Kỹ năng.
-Xếp và chuyển đội hình đúng theo hiệu lệnh của cô
- Rèn luyện sức bền bỉ của trẻ
- Phát triển cơ chân Rèn luyện khả năng định hướng phía trước
- Phát triển kĩ năng quan sát và định hướng cho trẻ
1.Đồ dùng của cô, của trẻ
* Chuẩn bị của cô.
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
2 Giới thiệu bài.
- Bạn nhỏ trong bài hát “ Lớn lên cháu lái
máy cày” ước mơ của bạn trở thành người lái
máy cày Còn ước mơ của các con sau này sẽ
làm nghề gì?
- Ai thích trở thành nghề làm vận động viên
thể thao không?
- Vậy hôm nay chúng mình sẽ làm vận động
viên thi ai chạy nhanh 15m nhé!
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ kể-Có ạ!
-Trẻ lắng nghe
3 Hướng dẫn.
a.Hoạt động 1.Khởi động
- Cho trẻ đi theo nhạc thành vòng tròn kết
hợp các kiểu đi: đi thường đi bằng mũi bàn
chân, gót chân, đi khom, đi thường, đi nhanh,
chạy chậm, chạy nhanh,về đội hình 3 hàng
ngang
b Hoạt động 2 Trọng động
* Bài tập phát triển chung
+ ĐT tay: Đưa tay ngang lên cao ( Tập 2 lần
* Vận động cơ bản: Chạy nhanh 15m
- Muốn chạy được nhanh các vận động
viên chú ý xem cô chạy mẫu nhé
+ Cô làm mẫu
- Lần 1: Cô thực hiện không phân tích
- Lần 2: Cô thực hiện kết hợp phân tích động
Trang 13Tư thế chuẩn bị: Cô đứng vào vạch xuất
phát, đứng chân trước chân sau người hơi ngả
về phía trước ngẩng cao đầu mắt nhìn thẳng
về phía trước khi có hiệu lệnh chạy thì chạy
nhanh và phải nhấc cao đùi chạy về phía
trước tới đích thì dừng lại và đi nhẹ nhàng về
cuối hàng đứng
- Lần 3: Cô thực hiện lại động tác
- Cô vừa thực hiện bài tập gì?
- Khi chạy tư thế chuẩn bị như thế nào?
- Tư thế người như thế nào?
- Khi chạy chân phải như thế nào?
- Có được chạy lê chân không?
-Cô mời 2 bạn của hai đội chơi lên chạy mẫu
.+ Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
+ Lần 1: Gọi lần lượt 2 trẻ lên chạy
+Cô quan sát và sửa sai cho trẻ động viên trẻ
* Trò chơi “ Hái quả”
- Cô giới thiệu cách chơi:
Cô có một dàn quả để ở phía trên, nhiệm vụ
của hai đội phải chạy thật nhanh và nhảy lên
hái quả để vào rổ của đội của mình sau đó
chạy về cuối hàng dứng đến bạn tiếp theo
Cứ như vậy cho đến hết Trong 3 phút hết bản
nhạc đội nào hái được nhiều quả đội đó thắng
cuộc
-Luật chơi:
+ Mỗi lần chạy lên chỉ được hái một quả
- Cả hai đội đã nghe rõ cách chơi và luật chơi
chưa?
- Cô mở nhạc bài hát “ Quả” Cho trẻ chơi
-Trẻ thực hiện-Trẻ trả lời
Trang 14- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần.
- Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra kết quả của hai
đội
+ Cho trẻ đếm số quả của hai đội
- Nhận xét kết quả chơi
- Cô gợi hỏi trẻ muốn có nhiều quả chín để
ăn, nhiều cây làm bóng mát, nhiều hoa để làm
cảnh chúng ta phải làm gì?
Giáo dục: Đúng rồi chúng ta phải biết trồng
cây,và chăm sóc cho cây, biết giữ gìn bảo vệ
cây ở nơi công cộng, ở trường không bất lá
bẻ cành để cây cho bóng mát, và quả chín
để ăn
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm đàn chim bay về tổ -Trẻ lắng nghe -Trẻ thực hiện 4 Củng cố- giáo dục - Hỏi trẻ tên bài học -Giáo dục: -Trẻ trả lời 5 Kết thúc. - Nhận xét-tuyên dương - Trẻ lắng nghe Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: Về tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kỹ năng của trẻ)
Trang 15
Thứ 3 ngày 04 tháng 12 năm 2018 TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVCC
Làm quen chữ cái: u ư
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Hát “cháu yêu cô chú công nhân”
I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái u,ư
- Trẻ biết so sánh sự giống và khác nhau chữ u và chữ ư
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Đi bừa”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ và
chủ đề
- Trẻ đọc-Trẻ trò chuyện cùng cô
Trang 162 Giới thiệu bài:
Giờ học hôm nay chúng mình làm quen cữ
cái u,ư nhé
3 Hướng dẫn trẻ:
a.Hoạt đông 1: Làm quen chữ cái u
- Cô nói: Trời tối rồi! Trời sáng?
- Cô cho trẻ xem hình ảnh “ Cái cuốc”
- Cái cuốc dùng để làm gì?
- Cái cuốc là đồ dùng của nghề gì?
- Dưới tranh có từ “ Cái cuốc” Cô mời lớp
- Trong từ “ Cái cuốc” có chữ cái u mà hôm
nay cô sẽ giới thiệu với lớp mình học còn
những chữ cái khác chúng mình sẽ học sau
- Cô phát âm mẫu
- Giới thiệu cách phát âm u
- Cô cho trẻ phát âm u ( 3 Lần)
Trang 17+ Từng tổ, cá nhân trẻ phát âm u.
- Bạn nào có ý kiến nhận xét về cấu tạo của
chữ u.( Cô gọi 1-2 trẻ)
- Cô giới thiệu cấu tạo của chữ u
+ Chữ u gồm có hai nét một nét móc hất bên
trái và một nét thẳng bên phải
+ Cô giới thiệu chữ uin hoa, u in thừng chữ u
viết thường cả 3 chư u tuy khác nhau về cahs
viết nhưng đều phát âm là u
- Cô cho trẻ phát âm chữ u
b.Hoạt động 2: Làm quen chữ cái ư
- Cô cho trẻ xem hình ảnh bác nông dân đang
- Cô giới thiệu “ Cái bừa” dưới bức tranh
+ Cô cho trẻ đọc từ “ Cái bừa”dưới bức tranh
- Cô cho trẻ đếm xem có bao nhiêu chữ cái
trong từ “ Cái bừa”
- Trong từ có một chữ gần giống với chữ u
mà cô và các con vừa học, vậy cô mời một
bạn lên tìm chữ gần giống chữ cái u trong từ
“Cái bừa”
( Gọi 1 trẻ tìm chữ ư còn nhưng chữ khác cô
cất đi)
- Cô giới thiệu chữ cái ư
- Cô phát âm chữ ư
- trẻ tìm
- Quan sát
Trang 18-Giới thiệu cách phát âm ư
- Cô cho cả lớp phát âm, tổ, cá nhân trẻ phát
âm
- Cô giới thiệu cấu tạo của chữ ư
- Cô giới thiệu chữ ư in hoa, ư in thường ư
viết thường
Cả 3 chữ ư tuy khác nhay về cách viết nhưng
đều phát âm ư
- Cô cho trẻ phát âm “ư”
- Gọi tổ, cá nhân phát âm
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
c Hoạt động 3 So sánh
- Cô gọi trẻ lên so sánh sự giống và khác
nhau của hai chữ cái u - ư
- Giống nhau: đều có hai nét một nét móc
xuôi bên trái một thẳng bên phải
- Khác nhau: chữ ư có một nét móc nằm phía
trên bên phải nét thẳng
- Chúng mình vừa làm quen với chữ cái gì? -
- Cho trẻ đọc chữ u- ư
d Hoạt động 4 Trò chơi: “Ai nhanh”
- Các con đã học rất ngoan và giỏi cô sẽ
thưởng cho mỗi bạn một rổ đồ chơi, con hãy
xem trong rổ có gì?
- Bây giơ chúng mình cùng thi xem ai nhanh
nhé! Khi cô phát âm chữ cái nào thì con phải
nhanh tay nhặt chữ cái đó giơ lên và phát âm
- u,ư
- Trẻ đọc u,ư
-Trẻ lắng nghe
Trang 19* Trò chơi: Tìm về đúng nhà.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cô có các ngôi nhà đã được gắn
những chữ cái, các con mỗi bạn có một thẻ
chữ làm chìa khóa Các con vưà đi vừa hát
đến khi có hiệu lệnh của cô, các con phải
nhìn xem chìa khóa của mình là chữ cái gì thì
về đúng ngôi nhà có chữ cái đó
- Luật chơi: Nếu ai mà về sai nhà thì chìa
khóa sẽ không mở được cửa và bạn đó sẽ bị
phạt hát một bài
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô quan sát khuyến khích trẻ chơi
- Nhận xét trẻ chơi
4 Củng cố
- Các con vừa được làm quen với chữ cái gì?
- Về nhà các con hãy tìm đọc chữ cái u – ư
cho ông bà bố mẹ nghe nhé
5 Kết thúc
- Chuyển hoạt động
Trẻ chơi
-Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- u,ư
Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: Về tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kỹ năng của trẻ)
Trang 20
- Trẻ biết nghề sản xuất làm ra các sản phẩm để ăn phục vụ cho cuộc sống hằng
ngày con người
- Biết một số công cụ, đồ dùng, sản phẩm của nghề nông, mộc, may thông qua tìm hiểu nghề trẻ biết yêu quý kính trọng, nhớ ơn người lao động
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ và diễn đạt mạch lạc
- Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt ý của mình
3 Thái độ
- Trẻ hứng thú và tham gia tích cực hoạt động
- Trẻ biết giữ gìn sử dụng sản phẩm, và tiết kiệm
- Giáo dục trẻ biết kính trọng người lớn và biết yêu mến công việc
II CHUẨN BỊ
1.Đồ dùng của cô và của trẻ.
- Tranh ảnh về một số nghề sản xuất như nghề nông, may, mộc, sản xuất trongnhà máy xí nghiệp
- Băng đĩa bài hát về chủ đề
Trang 21Ấy là nhờ bác nông dân cấy cày
Nắng mưa bác chẳng ngừng tay
làm việc suốt ngày, bác vẫn vui tươi”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ:
+ Các con vừa đọc xong bài thơ gì?
+ Trong bài thơ có nhắc tới ai?
+ Nghề nông làm ra sản phẩm gì?
+ Còn những nghề nào làm ra nhiều sản phẩm
khác cho mọi người dùng nữa?
\-Trẻ trò chuyện cùng cô
- Bác nông dân
- Bác nông dân
- Thóc gạo
- Trẻ kể
2.Giới thiệu bài.
- Cô cho trẻ xem tranh và trò chuyện về các
nghề sản xuất “ nghề nông, mộc, may”
- Cô gợi hỏi trẻ cho trẻ nói tên nghề, đồ
dùng, sản phẩm nghề
- Để xem các con trả lời đúng hay không
hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu về một
số nghề sản xuất nhé
- Trẻ xem tranh-Trẻ kể
-Các con có biết nhờ có ai mà chúng ta mới
có lúa gạo để ăn không?
- Cô có tranh vẽ về nghề gì đây?
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh
- Các bác nông dân đang làm gì?
- Cho trẻ đếm số người trong tranh
- Công việc của nghề nông làm gì?
- Các cô bác nông dân làm ra sản phẩm gì?
- Ngoài lúa gạo ra các bác nông dân còn làm