HĐ 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài -Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi theo nhóm.. GV ghi nội dung HĐ 3:Luyện đọc diễn cảm : - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn của b
Trang 1
TUẦN 24
Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
- Hiểu nội dung của bài : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa ; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- GD: Giáo dục thái độ tôn trọng pháp luật
II Đồ dùng dạy-học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi
tuần, trả lời câu hỏi :
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
như thế nào?
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Để giữ gìn cuộc sống
thanh bình, cộng đồng nào, xã hội nào
cũng có những quy định yêu cầu mọi
người phải tuân theo Bài học hôm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa
của dân tộc Ê-đê, một dân tộc thiểu số ở
Tây Nguyên - ghi đầu bài
HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
-Gọi 1 hs khá, giỏi đọc bài
-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ
khó
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp hs
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- Mời 1 nhóm đọc bài
-GV đọc mẫu bài văn
- HS đọc bài, trả lời
+ Trong đêm khuya, gió lạnh buốt
+ Từ ngữ xưng hô thân thương, mong các cháu học hành tiến bộ
- HS lắng nghe
- 1 hs khá, giỏi đọc bài
- Bài văn có thể chia 3 đoạn + Đoạn 1 : Về cách xử phạt
+ Đoạn 2 : Về tang chứng và nhân chứng + Đoạn 3: Về các tội
- 3 học sinh đọc nối tiếp HS luyện đọc các
từ : luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt
khoát …
-1 em đọc chú giải sgk
-HS luyện đọc nhóm -1ốnhms đọc bài
Trang 2HĐ 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
-Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu
hỏi theo nhóm
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có
tội ?
GV: giảng các tội người Ê-đê nêu ra rất cụ
thể, dứt khoát, rõ ràng
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công
bằng ?
GV : Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã
có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội
trạng, đã phân định rõ từng loại tội, quy
định các hình phạt rất công bằng với từng
loại tội Người Ê-đê đã dùng những luật
tục đó để giữ cho buôn làng có cuộc sống
thật sự, thanh bình.
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta
hiện nay mà em biết ?
Giáo viên nhận xét
- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5 luật của
nước ta Gọi 1 HS đọc lại:
VD: Luật Giáo dục, luật giao thông
đường bộ, luật bảo vệ môi trường, luật
phổ cập giáop dục tiểu học, luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
-Gọi 1 hs đọc lại bài
-Bài văn muốn nói lên điều gì ?
GV ghi nội dung
HĐ 3:Luyện đọc diễn cảm :
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3
đoạn của bài tìm giọng đọc
-GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu,
-YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
-Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
- Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng
-Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp
kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình
- Các mức xử phạt rất công bằng : Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song) ; chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co) ; người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy
- Tang chứng phải chắc chắn : phải nhìn tận mặt bắt tận tay ; lấy và giữ được gùi; khăn,
áo, dao, … của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc mới được kết tội; phải có vài
ba người làm chứng, tai nghe mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị
- HS thảo luận theo nhóm đôi,
- Đại diện nêu
-1 HS đọc lại
-1 hs đọc lại bài
*Nội dung: Người Ê - đê từ xưa đã có luật
tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.
- 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng đọc
- HS nêu giọng đọc từng đoạn, bài
- HS lắng nghe
HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
Trang 3+ Giáo dục hs : Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi
người phải sống, làm việc theo luật pháp
Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2011
CHÍNH TẢ : NÚI NON HÙNG VĨ
I Mục đích yêu cầu
- Nghe-viết đúng chính tả bài: Núi non hùng vĩ
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT 2)
- HS khá giỏi giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT 3)
- GDHS rèn chữ viết, giữ vở sạch đẹp
II.Đồ dùng dạy-học
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT3
III Các hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi một HS đọc cho 2 HS viết lại trên bảng lớp những tên riêng trong đoạn thơ Cửa gió
Tùng Chinh
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Tiết này các em nghe thầy đọc để viết chính tả bài Núi non hùng vĩ Nắm
chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ
- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương
Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới
giữa nước ta và Trung Quốc
- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp luyện
viết vào giấy nháp
*- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- GV thu khoảng 10 bài để chấm, chữa
bài, nêu nhận xét
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả:
Bài tập 2 VBT Gọi hs đọc đề bài.
- Gọi một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp
theo dõi trong SGK
GV kết luận bằng cách viết lại các tên
riêng:
-HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- HS luyện viết những từ dễ viết sai: Tày đình,
hiểm trở, lồ lộ Các tên địa lí : Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai.
-HS viết bài
-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
Bài tập 2 Tìm các tên riêng trong đoạn thơ.
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên riêng trong đoạn thơ
- HS phát biểu ý kiến-nói các tên riêng đó, nêu cách viết hoa các tên riêng đó
* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun,
Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ nông
Trang 4Bài tập 3 VBT Gọi hs đọc đề bài (HD
cho HS khá - giỏi)
- GV cho HS nêu Nhận xét kl đúng
3 Củng cố
-Gọi hs nêu cách viết hoa tên người (tên
người dân tộc), tên địa lí
4.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị vua, HTL
các câu đố ở BT3,đố lại người thân
* Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba
Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch
sử trong câu đố sau:
- Một HS đọc nội dung BT3:
-HS nêu
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I.Mục đích yêu cầu:
- Làm được BT 1 ; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT
2) ; hiểu được nghĩ của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT 3) ; làm được BT 4
- Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy-học
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học …
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to, kẻ bảng ở BT2, BT3
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách nối
các vế câu trong câu ghép có qh tăng
tiến
- HS làm BT1 (phần Luyện tập) tiết
LTVC trước
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1 vbt: Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng
dòng để tìm đúng nghĩacủa từ an ninh
a)Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh
được thiệt hại
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xh
c) Không có chiến tranh và thên tai
- HS đọc ghi nhớ
- Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay
lái
Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp
phanh
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội)
Trang 5- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án
a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an
toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu
cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình)
Bài tập 2 vbt : Gọi học sinh đọc đề bài.
- cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài
vào vbt
-Treo bảng nhận xét
-GV kl đúng
Bài tập 3 vbt Gọi học sinh đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
- Cho HS trao đổi theo nhóm 2 để làm
bài.Tìm các từ chỉ:
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện
công việc bảo vệ trật tự an ninh
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh,
hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an
ninh
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài tập 4 vbt Gọi học sinh đọc đề bài.
Gọi một HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo
dõi trong SGK
- GV dán lên bảng phiếu kẻ bảng phân
loại; nhắc HS đọc kĩ, tìm đúng những từ
ngữ chỉ việc làm, những cơ quan, tổ
chức; những người giúp em bảo vệ an
toàn cho mình khi không có cha mẹ ở
bên
- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ ngữ;
phát phiếu cho 3 HS - mỗi em thực hiện
một phần yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ
không thích hợp, bổ sung những từ ngữ
bị bỏ sót, hoàn chỉnh bảng kết quả:
3 Củng cố
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về
chủ đề: Trật tự- an ninh
- Dặn HS ghi nhớ những việc làm, giúp
em bảo vệ an ninh cho mình
- HS đọc yêu cầu bài : tìm những danh từ,
động từ có thể kết hợp với từ an ninh.
- 1 nhóm làm bảng phụ
- Cả lớp nhận xét bổ sung thêm
1 em đọc đề bài
- HS trao đổi theo nhóm 2 để làm bài vào vbt
- đại diện nêu kết quả
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan
an ninh, thẩm phán + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn, làm bài
cá nhân vào vbt
- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC
HỘP THƯ MẬT
Trang 6I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mư trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục thái độ biết ơn những chiến sĩ cách mạng
II Đồ dùng dạy-học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài : Luật tục
xưa của người Ê-đê, nêu nội dung bài đọc.
- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới: 5’
-Giới thiệu bài : Các chiến sĩ tình báo nói
chung và những người hoạt động thầm lặng
trong lòng địch nói riêng đã góp phần công sức
to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Bài học
hôm nay sẽ cho các em biết một phần công
việc thầm lặng mà vĩ đại của họ - Ghi đầu bài
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
-Gọi 1HS giỏi đọc toàn bài
-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
-Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ ngữ
Giáo viên ghi bảng
- Mời từng tốp, mỗi tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc
các đoạn văn trong bài
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ
được chú giải sau bài
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- GV gọi 1 nhóm đọc bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn bài:
+ Câu đầu giọng náo nức thể hiện sự sốt sắng
của Hai Long
+ Phần còn lại của đoạn 1 đọc giọng chậm rãi,
trìu mến, thiết tha
+ Đoạn 2; 3, giọng nhanh hơn phù hợp với các
tình huống bất ngờ, thú vị
+ Đoạn cuối: giọng chậm rãi, vui tươi
HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
- YC học sinh đọc thầm bài và trả lời câu
hỏi :
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
- Hs đọc và nêu
- Nhận xét
- 1 học sinh đọc
-3 đoạn:+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại + Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba
bước chân
+ Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn
- Đọc đúng:
+ Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- Cả lớp nhẩm đọc theo
- 2 tốp đọc
- 1 học sinh đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
-Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi :
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và
Trang 7+ Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì? (Tại
sao phải dùng hộp thư mật?)
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo
léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc
muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?
- GV: Những chiến sĩ tình báo hđ trong lòng
địch bao giờ cũng là những người rất gan góc,
bình tĩnh, thông minh đồng thời cũng là những
người thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn
sàng xả thân vì sự nghiệp.
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai
Long.Vì sao chú làm như vậy?
- GV: Để đánh lạc hướng chú ý của người
khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ
như đang sửa xe Chú thận trọng, bình tĩnh
mưu trí, tự tin - đó là những phẩm chất quý
của một chiến sĩ hđ trong lòng địch.
+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ
tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- Qua câu chuyện này em biết được điều gì?
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn
cảm:
- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn
văn, tìm giọng đọc
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội
dung từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn
văn tiêu biểu (đoạn 1) GV đọc mẫu, nhấn
giọng: phóng xe, từ nào, bất ngờ, dễ tìm, ít bị
chú ý, mà chỉ anh, Tổ quốc VN, lời chào, đáp
lại.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn
cảm
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
3 Củng cố
- Qua câu chuyện này em biết được điều gì?
gửi báo cáo
- Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng
-Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất – nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng, hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc
vỏ đựng thuốc đánh răng
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào
chiến thắng
- Chú dừng xe, tháo bu gi ra xem, giả
vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu gi mà lại quan sát mặt đất phía sau cột cây số làm như đã sửa xong
xe Chú Hai Long làm như thế để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không
ai có thể nghi ngờ
- Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của chúng, chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu
*Nội dung: Ca ngợi ông Hai Long và
những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
- 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng đọc
- HS lắng nghe
- Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm
-HS nêu nội dung bài
Trang 8- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, biết ơn các
chiến sĩ Cách mạng
4.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những truyện ca
ngợi các chiến sĩ an ninh, tình báo, chuẩn bị
bài sau: Phong cảnh đền Hùng.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích yêu cầu:
- Kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh làng xóm, phố phường
- Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ ràng Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn trật tự an ninh, biết giúp đỡ người khác…
II Đồ dùng dạy-học :
- Bảng lớp viết đề bài của tiết kể chuyện
- Một số tranh, ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cướp, phòng cháy, chữa cháy…
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã được
nghe hoặc được đọc về những người đã
góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh
- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài : GV nêu : Trong tiết kể
chuyện hôm nay, các em sẽ kể một câu
chuyện mình biết trong đời sống thực tế về
việc làm tốt của một người hoặc việc làm
của chính em góp phần bảo vệ trật tự, an
ninh
HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
của đề bài :
- 1HS đọc đề bài GV yêu cầu HS phân
tích đề – Gạch chân những từ quan trọng
trong đề : - GV : Câu chuyện các em kể
phải là những việc làm tốt mà các em đã
biết trong đời thực; cũng có thể là các câu
chuyện các em đã thấy trên ti vi
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý
-2-3-4:
+ Những việc làm thể hiện ý thức xây
dựng phong trào trật tự, an ninh
+ Tìm các câu chuyện ở đâu ?
+ Kể như thế nào ?
-2 hs kể
- Lắng nghe
- 2 hs đọc đề, nêu yêu cầu:
Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật
tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết hoặc được tham gia
- 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4:
Trang 9+ Nêu suy nghĩ của em về hành động của
nhân vật trong câu chuyện
-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho
tiết kể chuyện;
- Mời 2HS nối tiếp nhau nói về đề tài câu
chuyện của mình :
- Cho HS viết nhanh trên giấy nháp dàn ý
câu chuyện định kể
HĐ 2: Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện
và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :
* Kể chuyện trong nhóm :
- Cho Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình, cùng trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện GV đến từng
nhóm giúp đỡ, uốn nắn
* Thi kể chuyện trước lớp :
- Gọi đại diện các nhóm thi kể
- Cho cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện có tiến bộ nhất
3 Củng cố
- Gọi 1 em kể chuyện hay nhất kể lại cho
cả lớp nghe
4 Dặn dò
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau :
“Vì muôn dân” - đọc các yêu cầu của tiết
kể chuyện, xem trước tranh minh hoạ
- GV nhận xét tiết học
- Hs nối tiếp nói về đề tài câu chuyện
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung , ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
có tiến bộ nhất
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I Mục đích yêu cầu:
- Tìm được ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn BT 1)
- Viết dược đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT 2
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo, có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ vật tốt
II.Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 101 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã viết lại (sau
tiết trả bài văn kể chuyện)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : GV nêu : Năm lớp 4 các
em đã học về văn miêu tả đồ vật Trong
tiết học này và tiết học sau, các em sẽ ôn
tập để củng cố, khắc sâu kiến thức về loại
văn tả đồ vật, sau đó viết một bài văn
hoàn chỉnh tả đồ vật
3 Hướng dẫn HS làm bài luyện tập :
Bài tập 1 Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Mời hai HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội
dung BT1, đọc cả bài văn “Cái áo của ba”,
các từ ngữ được chú giải, các câu hỏi sau
bài
- GV giới thiệu một chiếc áo quân phục;
giải nghĩa thêm từ ngữ : Vải Tô Châu :
một loại vải sản xuất ở thành phố Tô
Châu, Trung Quốc
GV : Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một
bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân
phục của người cha đã hy sinh Ngày
trước, cách đây vài chục năm, đất nước
còn rất nghèo, HS đến trường chưa mặc
đồng phục như hiện nay Nhiều bạn mặc
áo, quần sửa lại từ áo quần cũ của cha mẹ
hoặc anh chị.
- YC cả lớp đọc lại yêu cầu của bài; trao
đổi theo cặp để trả lời lần lượt các câu hỏi
GV nhắc HS chú ý nói rõ bài văn mở bài
theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp; kết bài
kiểu mở rộng hay không mở rộng
a) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài
- Phần thân bài được miêu tả như thế nào?
- 3 học sinh đọc bài
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc bài văn, 1 học sinh đọc chú giải, câu hỏi
- HS quan sát, lắng nghe
- Đại diện cặp phát biểu ý kiến
* Về bố cục bài văn :
+ Mở bài : Từ đầu đến màu cỏ úa – Mở bài
kiểu trực tiếp
+ Thân bài : Từ Chiếc áo sờn vai đến chiếc
áo quân phục cũ của ba
- Tả bao quát (xinh xinh, trông rất oách)
Tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể
(những đường khâu, hàng khuy, cổ áo, cầu
vai, măng sét…)nêu công dụng của cái áo
(mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay
mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon).
+ Kết bài : Phần còn lại – Kết bài kiểu mở rộng