1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn TUẠN 25

16 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật tục xưa của người Ê-đê
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài -Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi theo nhóm.. GV ghi nội dung HĐ 3:Luyện đọc diễn cảm : - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn của b

Trang 1

TUẦN 24

Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2011

TẬP ĐỌC

LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản

- Hiểu nội dung của bài : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa ; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

- GD: Giáo dục thái độ tôn trọng pháp luật

II Đồ dùng dạy-học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi

tuần, trả lời câu hỏi :

+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh

như thế nào?

+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình

cảm và mong ước của người chiến sĩ đối

với các cháu

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Để giữ gìn cuộc sống

thanh bình, cộng đồng nào, xã hội nào

cũng có những quy định yêu cầu mọi

người phải tuân theo Bài học hôm nay sẽ

giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa

của dân tộc Ê-đê, một dân tộc thiểu số ở

Tây Nguyên - ghi đầu bài

HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:

-Gọi 1 hs khá, giỏi đọc bài

-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?

- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ

khó

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp hs

hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK

- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3

- Mời 1 nhóm đọc bài

-GV đọc mẫu bài văn

- HS đọc bài, trả lời

+ Trong đêm khuya, gió lạnh buốt

+ Từ ngữ xưng hô thân thương, mong các cháu học hành tiến bộ

- HS lắng nghe

- 1 hs khá, giỏi đọc bài

- Bài văn có thể chia 3 đoạn + Đoạn 1 : Về cách xử phạt

+ Đoạn 2 : Về tang chứng và nhân chứng + Đoạn 3: Về các tội

- 3 học sinh đọc nối tiếp HS luyện đọc các

từ : luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt

khoát …

-1 em đọc chú giải sgk

-HS luyện đọc nhóm -1ốnhms đọc bài

Trang 2

HĐ 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

-Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu

hỏi theo nhóm

+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?

+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có

tội ?

GV: giảng các tội người Ê-đê nêu ra rất cụ

thể, dứt khoát, rõ ràng

+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy

đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công

bằng ?

GV : Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã

có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội

trạng, đã phân định rõ từng loại tội, quy

định các hình phạt rất công bằng với từng

loại tội Người Ê-đê đã dùng những luật

tục đó để giữ cho buôn làng có cuộc sống

thật sự, thanh bình.

+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta

hiện nay mà em biết ?

Giáo viên nhận xét

- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5 luật của

nước ta Gọi 1 HS đọc lại:

VD: Luật Giáo dục, luật giao thông

đường bộ, luật bảo vệ môi trường, luật

phổ cập giáop dục tiểu học, luật bảo vệ,

chăm sóc và giáo dục trẻ em

-Gọi 1 hs đọc lại bài

-Bài văn muốn nói lên điều gì ?

GV ghi nội dung

HĐ 3:Luyện đọc diễn cảm :

- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3

đoạn của bài tìm giọng đọc

-GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng

nội dung từng đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:

+ GV đọc mẫu,

-YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc

-Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố

+ Học qua bài này em biết được điều gì ?

- Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng

-Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp

kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình

- Các mức xử phạt rất công bằng : Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song) ; chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co) ; người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy

- Tang chứng phải chắc chắn : phải nhìn tận mặt bắt tận tay ; lấy và giữ được gùi; khăn,

áo, dao, … của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc mới được kết tội; phải có vài

ba người làm chứng, tai nghe mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị

- HS thảo luận theo nhóm đôi,

- Đại diện nêu

-1 HS đọc lại

-1 hs đọc lại bài

*Nội dung: Người Ê - đê từ xưa đã có luật

tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.

- 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng đọc

- HS nêu giọng đọc từng đoạn, bài

- HS lắng nghe

HS luyện đọc theo cặp, thi đọc

Trang 3

+ Giáo dục hs : Từ bài văn trên cho ta

thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi

người phải sống, làm việc theo luật pháp

Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2011

CHÍNH TẢ : NÚI NON HÙNG VĨ

I Mục đích yêu cầu

- Nghe-viết đúng chính tả bài: Núi non hùng vĩ

- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT 2)

- HS khá giỏi giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT 3)

- GDHS rèn chữ viết, giữ vở sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy-học

- Bút dạ và một tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT3

III Các hoạt động dạy-học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi một HS đọc cho 2 HS viết lại trên bảng lớp những tên riêng trong đoạn thơ Cửa gió

Tùng Chinh

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài : Tiết này các em nghe thầy đọc để viết chính tả bài Núi non hùng vĩ Nắm

chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe-viết:

- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ

- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương

Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới

giữa nước ta và Trung Quốc

- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp luyện

viết vào giấy nháp

*- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc bài cho HS soát lỗi

- GV thu khoảng 10 bài để chấm, chữa

bài, nêu nhận xét

HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả:

Bài tập 2 VBT Gọi hs đọc đề bài.

- Gọi một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp

theo dõi trong SGK

GV kết luận bằng cách viết lại các tên

riêng:

-HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài chính tả

- HS luyện viết những từ dễ viết sai: Tày đình,

hiểm trở, lồ lộ Các tên địa lí : Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai.

-HS viết bài

-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

Bài tập 2 Tìm các tên riêng trong đoạn thơ.

- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên riêng trong đoạn thơ

- HS phát biểu ý kiến-nói các tên riêng đó, nêu cách viết hoa các tên riêng đó

* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun,

Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ nông

Trang 4

Bài tập 3 VBT Gọi hs đọc đề bài (HD

cho HS khá - giỏi)

- GV cho HS nêu Nhận xét kl đúng

3 Củng cố

-Gọi hs nêu cách viết hoa tên người (tên

người dân tộc), tên địa lí

4.Dặn dò:

-Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị vua, HTL

các câu đố ở BT3,đố lại người thân

* Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba

Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch

sử trong câu đố sau:

- Một HS đọc nội dung BT3:

-HS nêu

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH

I.Mục đích yêu cầu:

- Làm được BT 1 ; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT

2) ; hiểu được nghĩ của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT 3) ; làm được BT 4

- Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy-học

- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học …

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to, kẻ bảng ở BT2, BT3

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách nối

các vế câu trong câu ghép có qh tăng

tiến

- HS làm BT1 (phần Luyện tập) tiết

LTVC trước

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết

học

Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1 vbt: Gọi học sinh đọc đề bài.

- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng

dòng để tìm đúng nghĩacủa từ an ninh

a)Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh

được thiệt hại

b) Yên ổn về chính trị và trật tự xh

c) Không có chiến tranh và thên tai

- HS đọc ghi nhớ

- Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay

lái

Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp

phanh

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến

Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội)

Trang 5

- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án

a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an

toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu

cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình)

Bài tập 2 vbt : Gọi học sinh đọc đề bài.

- cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài

vào vbt

-Treo bảng nhận xét

-GV kl đúng

Bài tập 3 vbt Gọi học sinh đọc đề bài.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ

- Cho HS trao đổi theo nhóm 2 để làm

bài.Tìm các từ chỉ:

+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện

công việc bảo vệ trật tự an ninh

+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh,

hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an

ninh

- Nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài tập 4 vbt Gọi học sinh đọc đề bài.

Gọi một HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo

dõi trong SGK

- GV dán lên bảng phiếu kẻ bảng phân

loại; nhắc HS đọc kĩ, tìm đúng những từ

ngữ chỉ việc làm, những cơ quan, tổ

chức; những người giúp em bảo vệ an

toàn cho mình khi không có cha mẹ ở

bên

- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ ngữ;

phát phiếu cho 3 HS - mỗi em thực hiện

một phần yêu cầu của bài tập

GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ

không thích hợp, bổ sung những từ ngữ

bị bỏ sót, hoàn chỉnh bảng kết quả:

3 Củng cố

- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về

chủ đề: Trật tự- an ninh

- Dặn HS ghi nhớ những việc làm, giúp

em bảo vệ an ninh cho mình

- HS đọc yêu cầu bài : tìm những danh từ,

động từ có thể kết hợp với từ an ninh.

- 1 nhóm làm bảng phụ

- Cả lớp nhận xét bổ sung thêm

1 em đọc đề bài

- HS trao đổi theo nhóm 2 để làm bài vào vbt

- đại diện nêu kết quả

+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan

an ninh, thẩm phán + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật

- HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn, làm bài

cá nhân vào vbt

- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả

Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2011

TẬP ĐỌC

HỘP THƯ MẬT

Trang 6

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật

- Hiểu được những hành động dũng cảm, mư trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục thái độ biết ơn những chiến sĩ cách mạng

II Đồ dùng dạy-học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài : Luật tục

xưa của người Ê-đê, nêu nội dung bài đọc.

- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới: 5’

-Giới thiệu bài : Các chiến sĩ tình báo nói

chung và những người hoạt động thầm lặng

trong lòng địch nói riêng đã góp phần công sức

to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Bài học

hôm nay sẽ cho các em biết một phần công

việc thầm lặng mà vĩ đại của họ - Ghi đầu bài

HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

-Gọi 1HS giỏi đọc toàn bài

-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?

-Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn

- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ ngữ

Giáo viên ghi bảng

- Mời từng tốp, mỗi tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc

các đoạn văn trong bài

- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ

được chú giải sau bài

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- GV gọi 1 nhóm đọc bài

- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn bài:

+ Câu đầu giọng náo nức thể hiện sự sốt sắng

của Hai Long

+ Phần còn lại của đoạn 1 đọc giọng chậm rãi,

trìu mến, thiết tha

+ Đoạn 2; 3, giọng nhanh hơn phù hợp với các

tình huống bất ngờ, thú vị

+ Đoạn cuối: giọng chậm rãi, vui tươi

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :

- YC học sinh đọc thầm bài và trả lời câu

hỏi :

+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?

- Hs đọc và nêu

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc

-3 đoạn:+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại + Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba

bước chân

+ Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Hs đọc nối tiếp theo đoạn

- Đọc đúng:

+ Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…

- Cả lớp nhẩm đọc theo

- 2 tốp đọc

- 1 học sinh đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

-Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi :

- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và

Trang 7

+ Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì? (Tại

sao phải dùng hộp thư mật?)

+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo

léo như thế nào?

+ Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc

muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

- GV: Những chiến sĩ tình báo hđ trong lòng

địch bao giờ cũng là những người rất gan góc,

bình tĩnh, thông minh đồng thời cũng là những

người thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn

sàng xả thân vì sự nghiệp.

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai

Long.Vì sao chú làm như vậy?

- GV: Để đánh lạc hướng chú ý của người

khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ

như đang sửa xe Chú thận trọng, bình tĩnh

mưu trí, tự tin - đó là những phẩm chất quý

của một chiến sĩ hđ trong lòng địch.

+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ

tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- Qua câu chuyện này em biết được điều gì?

HĐ 3: Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn

cảm:

- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn

văn, tìm giọng đọc

- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội

dung từng đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn

văn tiêu biểu (đoạn 1) GV đọc mẫu, nhấn

giọng: phóng xe, từ nào, bất ngờ, dễ tìm, ít bị

chú ý, mà chỉ anh, Tổ quốc VN, lời chào, đáp

lại.

- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn

cảm

- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi

3 Củng cố

- Qua câu chuyện này em biết được điều gì?

gửi báo cáo

- Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng

-Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất – nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng, hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc

vỏ đựng thuốc đánh răng

- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào

chiến thắng

- Chú dừng xe, tháo bu gi ra xem, giả

vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu gi mà lại quan sát mặt đất phía sau cột cây số làm như đã sửa xong

xe Chú Hai Long làm như thế để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không

ai có thể nghi ngờ

- Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của chúng, chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu

*Nội dung: Ca ngợi ông Hai Long và

những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

- 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng đọc

- HS lắng nghe

- Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm

-HS nêu nội dung bài

Trang 8

- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, biết ơn các

chiến sĩ Cách mạng

4.Dặn dò:

-Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những truyện ca

ngợi các chiến sĩ an ninh, tình báo, chuẩn bị

bài sau: Phong cảnh đền Hùng.

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu:

- Kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh làng xóm, phố phường

- Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ ràng Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn trật tự an ninh, biết giúp đỡ người khác…

II Đồ dùng dạy-học :

- Bảng lớp viết đề bài của tiết kể chuyện

- Một số tranh, ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cướp, phòng cháy, chữa cháy…

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã được

nghe hoặc được đọc về những người đã

góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài : GV nêu : Trong tiết kể

chuyện hôm nay, các em sẽ kể một câu

chuyện mình biết trong đời sống thực tế về

việc làm tốt của một người hoặc việc làm

của chính em góp phần bảo vệ trật tự, an

ninh

HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu

của đề bài :

- 1HS đọc đề bài GV yêu cầu HS phân

tích đề – Gạch chân những từ quan trọng

trong đề : - GV : Câu chuyện các em kể

phải là những việc làm tốt mà các em đã

biết trong đời thực; cũng có thể là các câu

chuyện các em đã thấy trên ti vi

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý

-2-3-4:

+ Những việc làm thể hiện ý thức xây

dựng phong trào trật tự, an ninh

+ Tìm các câu chuyện ở đâu ?

+ Kể như thế nào ?

-2 hs kể

- Lắng nghe

- 2 hs đọc đề, nêu yêu cầu:

Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật

tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết hoặc được tham gia

- 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4:

Trang 9

+ Nêu suy nghĩ của em về hành động của

nhân vật trong câu chuyện

-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho

tiết kể chuyện;

- Mời 2HS nối tiếp nhau nói về đề tài câu

chuyện của mình :

- Cho HS viết nhanh trên giấy nháp dàn ý

câu chuyện định kể

HĐ 2: Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện

và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :

* Kể chuyện trong nhóm :

- Cho Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình, cùng trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện GV đến từng

nhóm giúp đỡ, uốn nắn

* Thi kể chuyện trước lớp :

- Gọi đại diện các nhóm thi kể

- Cho cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện

hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể

chuyện có tiến bộ nhất

3 Củng cố

- Gọi 1 em kể chuyện hay nhất kể lại cho

cả lớp nghe

4 Dặn dò

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau :

“Vì muôn dân” - đọc các yêu cầu của tiết

kể chuyện, xem trước tranh minh hoạ

- GV nhận xét tiết học

- Hs nối tiếp nói về đề tài câu chuyện

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung , ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể chuyện

có tiến bộ nhất

TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích yêu cầu:

- Tìm được ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn BT 1)

- Viết dược đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT 2

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo, có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ vật tốt

II.Đồ dùng dạy-học:

- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã viết lại (sau

tiết trả bài văn kể chuyện)

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài : GV nêu : Năm lớp 4 các

em đã học về văn miêu tả đồ vật Trong

tiết học này và tiết học sau, các em sẽ ôn

tập để củng cố, khắc sâu kiến thức về loại

văn tả đồ vật, sau đó viết một bài văn

hoàn chỉnh tả đồ vật

3 Hướng dẫn HS làm bài luyện tập :

Bài tập 1 Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Mời hai HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội

dung BT1, đọc cả bài văn “Cái áo của ba”,

các từ ngữ được chú giải, các câu hỏi sau

bài

- GV giới thiệu một chiếc áo quân phục;

giải nghĩa thêm từ ngữ : Vải Tô Châu :

một loại vải sản xuất ở thành phố Tô

Châu, Trung Quốc

GV : Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một

bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân

phục của người cha đã hy sinh Ngày

trước, cách đây vài chục năm, đất nước

còn rất nghèo, HS đến trường chưa mặc

đồng phục như hiện nay Nhiều bạn mặc

áo, quần sửa lại từ áo quần cũ của cha mẹ

hoặc anh chị.

- YC cả lớp đọc lại yêu cầu của bài; trao

đổi theo cặp để trả lời lần lượt các câu hỏi

GV nhắc HS chú ý nói rõ bài văn mở bài

theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp; kết bài

kiểu mở rộng hay không mở rộng

a) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài

- Phần thân bài được miêu tả như thế nào?

- 3 học sinh đọc bài

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc bài văn, 1 học sinh đọc chú giải, câu hỏi

- HS quan sát, lắng nghe

- Đại diện cặp phát biểu ý kiến

* Về bố cục bài văn :

+ Mở bài : Từ đầu đến màu cỏ úa – Mở bài

kiểu trực tiếp

+ Thân bài : Từ Chiếc áo sờn vai đến chiếc

áo quân phục cũ của ba

- Tả bao quát (xinh xinh, trông rất oách)

Tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể

(những đường khâu, hàng khuy, cổ áo, cầu

vai, măng sét…)nêu công dụng của cái áo

(mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay

mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon).

+ Kết bài : Phần còn lại – Kết bài kiểu mở rộng

Ngày đăng: 05/12/2013, 01:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w